SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
A .Đặt vấn đề
I. Lời mở đầu
Cũng nh ngôn ngữ của loài nguời nói chung, câu Tiếng Việt là một phơng
tiện giao tiếp quan trọng trong xã hội. Chức năng đó chẳng những biểu lộ trong
lĩnh vực giao tiếp hàng ngày của mọi ngời Việt Nam, mà còn đợc biểu lộ trong
các lĩnh vực hoạt động giao tiếp về chính trị, kinh tế, khoa học, văn hoá, giáo dục,
ngoại giao Câu Tiếng Việt đã từ lâu là chất liệu của sáng tạo nghệ thuật - nghệ
thuật ngôn từ. Nó đã góp phần thể hiện rõ sức mạnh và sự tinh tế, uyển chuyển
trong lĩnh vực hoạt động nghệ thuật.
Mặt khác, câu Tiếng Việt gắn bó chặt chẽ với hoạt động nhận thức và t duy
của ngời Việt, mang rõ dấu ấn của nếp cảm, nếp nghĩ và nếp sống của ngời Việt.
Nó trở thành một phần máu thịt trong con ngời Việt Nam. Chính vì thế, sử dụng
câu Tiếng Việt, học Tiếng Việt phải hiểu đợc, cảm nhận đợc phần linh hồn dân
tộc ấy.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi thấy vấn đề về kỹ năng về câu và cách chữa
lỗi về câu đã đợc, sách giáo khoa Ngữ văn 6,Ngữ văn 7 đề cập rất cụ thể. Ngoài
sách giáo khoa Ngữ văn , còn có nhiều tài liệu khác nh ; Thiết kế bài giảng Ngữ
văn 6 của Bộ giáo dục(2003), Sách giáo viên Ngữ văn 6 của Bộ giáo dục (2003),
Đổi mới việc dạy và học môn Ngữ văn ở Trng học cơ sở(2002), Một số vấn đề
đổi mới phơng pháp dạy học Văn- Tiếng Việt (2001), Ngữ pháp - Tiếng Việt
(1998), Câu sai và câu mơ hồ của Nguyễn Đức Dân Trần Thị Ngọc Lang, NXB
giáo dục , Hà Nội, năm 1992, Tiếng Việt thực hành Lê A - Đỗ Việt Hùng,
Nhng trong thực tế giảng dạy hiện nay, tôi nhận thấy kỹ năng đặt câu và chữa
lỗi của học sinh còn cha tốt. Nhiều em thờng tỏ ra rất lúng túng khi yêu cầu đặt
câu, có khi câu do các em đặt ra nhng các em cũng không biết đúng hay sai, có
mắc lỗi gì không? Hoạt động trên lớp là hoạt động giao tiếp giữa thầy với trò, nếu
học sinh nói cha thành câu thì giao tiếp không đạt đợc mục đích, giờ học không có
2. Kết quả của thực trạng.
Trong quá trình dạy học, dự giờ và cùng với sự cộng tác của đồng nghiệp tôi
thấy có nhiều chuyển biến về cách dạy của giáo viên. Tuy nhiên vẫn có những giờ
dạy mà nh phần thực trạng ở trên đã nêu, đó là kết quả cha cao và còn những khó
khăn nhất định. Mặt khác khả năng và cách tiếp thu kiến thức về kỹ năng đặt câu
và chữa lỗi của không ít học sinh còn thụ động, mơ hồ. Vì vậy có những em
không xác định đợc lỗi sai trong câu và cách sửa câu đúng.
Kết quả khảo sát về kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ nh sau.
Lớp sĩ
số
Đặt câu Chữa lỗi
Đặt câu
đúng
Đặt câu sai
Biết phát
hiện lỗi
sai, chỉ ra
Cha biết
phát hiện lỗi,
cha chỉ ra
Lầm
trạng
ngữ là
chủ ngữ
Cha có
chủ ngữ
Cha có
vị ngữ
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6A 35 22 69,2 4 11,4 4 11,4 5 14,3 22 62,9 13 37,1
nh ý thức đợc tầm quan trọng của những kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ
và vị ngữ trong giao tiếp cũng nh trong quá trình học tập.
Để thực hiện việc đổi mới phơng pháp cần tiến hành ứng dụng về việc rèn
luyện kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6 trên cơ sở
đa ra những định hớng, những hoạt động cơ bản nhất đối với một tiết dạy để cho
việc dạy và học về vấn đề trên tốt hơn.
II. Các biện pháp thực hiện
1. Rèn kỹ năng đặt câu.
Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
3
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
Để học sinh có khả năng đặt câu đúng, hạn chế những sai sót trong quá trình
học sinh sử dụng việc đặt câu trong giao tiếp và luyện tập trong các gìơ học đặc
biệt là trong các tiết kiểm tra. Cần cho học sinh hiểu rõ việc đặt câu cần phải đúng
quy tắc ngữ pháp.
a. Câu cần phải viết đúng với quy tắc ngữ pháp Tiếng Việt.
Câu đúng ngữ pháp tiếng việt là câu có đầy đủ hai thành phần nòng cốt là chủ
ngữ và vị ngữ. Vì thế, yêu cầu đầu tiên đối với việc đặt câu là phải đặt câu đúng
với qui tắc Tiếng Việt. Chẳng hạn, những câu nh:
(1) Trời / m a.
C V
(2) Nếu trời m a / thì chúng ta / không đi cắm trại nữa.
CN2 VN2 CN1 VN1
(3) Mùa xuân đến / chim chóc / ríu rít bay về.
C V C V
Tr C
Đây là những câu đợc đặt đúng với qui tắc đặt câu Tiếng Việt. Câu (1) là câu
+ Trật tự giữa hai thành phần nòng cốt thông thờng là chủ ngữ đứng trớc vị ngữ.
Ví dụ: - Em / học Tiếng Việt.
C V
- Quyển sách này / rất hay.
C V
+ Trật tự các thành phần khác:
- Trạng ngữ của câu có vị trí tơng đối tự do ( tuỳ theo điều kiện khách quan và
dụng ý của ngời nói).
* Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu.
Ví dụ: - Ngày mai , tôi nghỉ học.
* Trạng ngữ có thể đứng ở giữa câu.
Ví dụ: Tôi, ngày mai, nghỉ học.
* Trạng ngữ có thể đứng ở cuối câu.
Ví dụ: Tôi nghỉ học, ngày mai .
- Đề ngữ của câu thờng có vị trí đứng đầu câu.
Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
- Phần chuyển tiếp thờng đứng ở đầu câu.
Ví dụ: ( ) Nói tóm lại, chúng ta đang gặp nhiều khó khăn.
- Phần hô - đáp ở trong câu thờng có hai vị trí là:
* Đầu câu: - Nam ơi, lại đây.
*Hoặc cuối câu: - Lại đây Nam ơi.
- Phần phụ chú thờng đi kèm ngay với từ mà nó bổ sung, giải thích.
Ví dụ: Nguyễn Du, tác giả truyện Kiều, là nhà thơ lớn của dân tộc.
Mặt khác để học sinh có khả năng và phơng pháp tốt về kỹ năng đặt câu
đúng, chính xác và không sai về mặt ngữ nghĩa thì cần phải lu ý đến biện pháp
sau đây đó là;
b/ Câu phải có quan hệ ngữ nghĩa phù hợp với t duy ngời Việt.
Trong quá trình đặt câu, ngời viết ngoài việc lu ý đến yêu cầu viết đúng ngữ
pháp Tiếng Việt, còn phải chú ý đến quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong câu.
Chẳng hạn, những câu nh: Cái bàn tròn này vuông; Cái bàn gỗ này làm bằng
này rất khác nhau tuỳ thuộc vào việc, vị trí đặt dấu phẩy trong câu. Chẳng hạn:
Cho về nhà, lấy chồng mới, không đợc ở với chồng cũ thì nội dung của câu
hoàn toàn ngợc lại so với Cho về nhà, lấy chồng mới không đợc, ở với chồng
cũ .
Do đó, khi đặt câu, ngời viết phải đặc biệt chú ý đến việc đặt dấu câu làm cho
các quan hệ về ngữ pháp, ngữ nghĩa đợc tách bạch, rõ ràng, tránh cho ngời đọc có
thể hiểu sai ý nghĩa của câu.
Trong Tiếng Việt hiện nay sử dụng một số loại câu chủ yếu sau:
c.1) Dấu chấm: Dùng để đánh dấu sự kết thúc của câu trần thuật.
c.2) Dấu chấm hỏi: Dùng để đánh dấu câu nghi vấn.
Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
6
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
c.3) Dấu chấm lửng: Dấu dùng để biểu thị lời nói bị ngắt quãng vì xúc động; hài
hớc; biểu thị sự kéo dài âm thanh; biểu thị khoảng cách khách quan về thời gian, ;
biểu thị điều ngời nói cha nói hết ( Dấu chấm lửng khi đặt trong ngoặc đơn,
ngoặc vuông( )[ ] dùng để biểu thị lời dẫn trực tiếp bị lợc bỏ một số câu).
c.4) Dấu chấm phẩy: dùng để phân cách các thành phần tơng đối độc lập trong
câu.
c.5) Dấu chấm than: Dấu dùng để đánh dấu câu cảm thán hoặc câu cầu khiến.
( Dấu chấm than đôi khi đặt cùng dấu chấm hỏi( ? !) để biểu thị thái độ mỉa mai,
châm biếm).
c.6) Dấu ngang cách: Dấu dùng để phân biệt thành phần chêm xen, đặt trớc
những lời đối thoại, các bộ phận liệt kê.
c.7) Dấu hai chấm: Dấu dùng để báo hiệu điều trình bày tiếp theo mang ý nghĩa
giái thích, thuyết minh, báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp, lời đối thoại.
c.8) Dấu ngoặc đơn: Dấu dùng để tách các thành phần có tác dụng giải thích, bổ
* Rút gọn câu: Biện pháp làm cho câu chỉ còn lại hai thành phần chính ( C-V).
Ví dụ: Con tàu xinh xinh trờn đi trong đêm tối.
-> Con tàu / tr ờn đi .
C V
d.2) Tách và ghép câu:
* Tách câu: Biện pháp làm cho một câu ( có nhiều vế, nhiều bộ phận) trở thành
nhiều câu riêng biệt. Ví dụ: Thầy giáo xem báo còn học sinh đọc sách.
-> Thầy giáo xem báo. Học sinh đọc sách.
* Ghép câu: Biện pháp ( ngợc lại với tách câu) làm cho nhiều câu đơn trở thành
một câu. Ví dụ: - Ông nội đến. Mọi ngời ra đón ông.
-> Ông nội đến, mọi ngời ra đón ông.
- Trời nổi gió. Một cơn ma ập đến.
-> Trời nổi gió và một cơn ma ập đến.
2. Rèn kỹ năng chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.
Trớc hết để học sinh nắm đợc cách chữa lỗi, giáo viên phải giúp học sinh hiểu
đợc Câu đúng quy tắc ngữ pháp nh phần kỹ năng đặt câu đã nêu ra.
Nghĩa là câu phải có đầy đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ mới đợc chấp nhận. Đó
chính là cơ sở và yêu cầu đầu tiên để học sinh có kỹ năng cơ bản đối với việc chữa
lỗi về chủ ngữ và vị ngữ. Vậy để giúp học sinh chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ tốt
cần thực hiện một số biện pháp sau đây;
a - Phải xác định đợc thành phần chủ ngữ , vị ngữ và rút ra lỗi sai của câu.
Đối với học sinh thì đây là một thao tác cơ bản nhng cần thiết bắt đầu cho việc
chữa lỗi.Vì chỉ khi nào học sinh đã xác định đợc câu mà mình cần sửa đã có đầy
đủ thành phần chủ - vị cha, câu đó có thiếu thành phần nào không, nếu thiếu thì
thiếu thành phần chủ ngữ hay vị ngữ thì lúc đó học sinh mới có cơ sở để tiếp tục
tiến hành các bớc tiếp theo về chữa lỗi một cách hiệu quả. Mà muốn xác đinh đợc
chủ ngữ và vị ngữ trong câu thì cần phải vận dụng kỹ năng ; Đặt câu hỏi để kiểm
tra và xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ ( Chủ ngữ thờng trả lời cho các câu
hỏi : Ai?, Cái gì?, Con gì?, Còn vị ngữ thì trả lời cho các câu hỏi: Là ai?,Là
cái gì?, Làm gì?, Nh thế nào?, Làm sao? ) Ví dụ;
(Đây là câu thiếu thành phần vị ngữ)
b Xác định đợc nguyên nhân mắc lỗi
Đối với học sinh thì đây là bớc tiếp theo để rèn kỹ năg chữa lỗi sau khi đã xác
định đợc chủ ngữ và vị ngữ cũng nh xác định đợc lỗi sai. Qua việc này học sinh sẽ
thâý đợc các câu trên thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ là do đâu? hay vì sao lại bị mắc
lỗi nh thế? từ đó học sinh sẽ có cơ sở và căn cứ để thực hiện việc chữa lỗi.
Ví dụ khi học sinh đã xác định đợc lỗi sai ở các câu trên thì học sinh tiếp tục
xác định nguyên nhân mắc lỗi đó là;
Câu a. Nguyên nhân: Do lầm trạng ngữ với chủ ngữ .
Câu d. Nguyên nhân: Do lầm Định ngữ với Vị ngữ
c - Xác định cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.
Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
9
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
Đây là bớc quan trọng cuối cùng nhằm rèn luyện cho học sinh ôn lại cả kỹ
năng đặt câu từ các cách sửa khác nhau. Tuy nhiên sau khi chữa lỗi thì có nhiều
cách khác nhau miễn là cách sửa lỗi đó phù hợp nhất. Vì vậy cần căn cứ vào nội
dung, hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của câu đó nh thế nào để có cách phù hợp và
dẽ hiểu nhất mà câu vẫn đúng với quy tắc ngữ pháp và nội dung ý nghĩa của câu.
Ví dụ sau khi đã xác định đợc lỗi sai và nguyên nhân của các lỗi sai trên thì
giáo viên cho học sinh rút ra các cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ nh sau;
* Cách sửa lỗi sai về chủ ngữ: Theo các cách sau;
Câu a: Qua truyện Dế Mèn phiêu l u kí cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.
Tr V
( Nh vậy đây là câu thiếu thành phần chủ ngữ)
1) Thêm chủ ngữ cho câu: Tác giả
Qua truyện Dế Mèn phiêu l u kí tác giả cho em thấy Dế Mèn biết phục
mang tính định hớng cho hoạt động dạy và học trong một tiết dạy cụ thể nh sau;
* ứng dụng áp dụng đổi mới phơng pháp vào việc rèn kỹ năng đặt câu
và cách chữa lỗi chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6 vào dạy : tiết 120
Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.
* Mục tiêu cần đạt
- Củng cố cách đặt câu của học sinh.
- Phát hiện và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ khi nói, viết.
- Củng cố và nhấn mạnh, ý thức về câu đúng ngữ pháp. Nắm đợc lỗi sai về quan
hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần trong câu.
* Chuẩn bị
- Giáo viên chuẩn bị giấy trong, máy chiếu, bút Phớt.
- Chuẩn bị các tài liệu có liên quan.
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà chu đáo; Học bài cũ, soạn bài mới chu đáo,
* Vị trí, vai trò.
- Kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh có vai trò quan
trọng trong việc học tập phân môn tiếng việt nói riêng và bộ môn Ngữ văn nói
chung. Vì với học sinh nếu các em nắm đợc kỹ năng về đặt câu và chữa lỗi về chủ
ngữ, vị ngữ một cách thành thạo thì sẽ giúp các em sử dụng câu tiếng việt trong
giao tiếp và học tập đạt hiệu quả cao.
Tổ chức hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Chữa lỗi câu thiếu chủ ngữ.
* Công việc; Giáo viên cho tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận nhóm ( theo
bàn) để thực hiện các công việc sau vào phiếu học tập;
- Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu ở ví dụ 1 mục I.
- Xác định lỗi sai của câu.
- Xác định nguyên nhân của lỗi sai trên và nêu ra cách chữa lỗi.
* Phiếu học tập.
Câu Xác định chủ ngữ,
vị ngữ
Lỗi sai Nguyên nhân Cách chữa lỗi
Tr
l u kí cho thấy Dế Mèn
V
biết phục thiện.
Đây là
Câu
thiếu
thành
phần chủ
ngữ.
Do
lầm
trạng
ngữ
với
chủ
ngữ
1. Thêm chủ ngữ ; Tác giả
Qua truyện Dế Mèn phiêu
Tr
l u kí tác giả cho em
C V
thấy Dế Mèn biết phục
thiện.
* Hoạt động 2: Chữa lỗi câu thiếu vị ngữ.
* Công việc. Giáo viên cho tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận nhóm ( theo
bàn) để thực hiện các công việc sau vào phiếu học tập;
Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
12
cách chữa lỗi nh sau miễn là nó phù hợp và đúng với yêu cầu.
Câu Xác định chủ ngữ, vị
ngữ
Lỗi
sai
Nguyên
nhân
Cách chữa lỗi
Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
13
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
b
d) Hình ảnh Thánh
Gióng c ỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xông
thẳng vào quân thù.
C
Câu
thiếu
thành
phần
vị ngữ
Lầm
Định
ngữ với
vị ngữ
1)Thêm bộ phận vị ngữ;
C PN
lớp 6A , / là bạn thân của tôi.
V
Hoạt động 3.
Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Xác định yêu cầu của bài tập 1, Đặt câu hỏi để kiểm tra các câu có lỗi thiếu
chủ ngữ hoặc vị ngữ không?
- Rút ra kết luận câu có đầy đủ thành phần theo quy tắc Tiếng Việt không?
* GV yêu cầu học sinh hoạt động độc lập để trình bầy kết quả.
( Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi Lớp nhận xét và bổ sung)
* Gợi ý trả lời;
a) Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay không làm gì nữa.
- Câu hỏi để xác định chủ ngữ: Ai không làm gì nữa? ( bác Tai, cô Mắt , cậu
Chân, cậu tay).
- Câu hỏi để xác định vị ngữ: Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay nh
thế nào? ( Không làm gì nữa)
Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
14
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
* Kết luận: Đây là câu có đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ theo quy tắc Tiếng
Việt
b) Lát sau, Hổ đẻ đợc.
- Câu hỏi để xác định chủ ngữ: Con gì đẻ đợc? (Hổ)
- Câu hỏi để xác định vị ngữ: Làm gì? Lát sau, Hổ làm gì? (đẻ đợc)
Kết luận: Câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.
c) Hơn mời năm sau, bác Tiều già rồi chết.
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
- Chủ ngữ: Cái gì? ( Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể).
- Vị ngữ: Làm sao? Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể làm
sao? C
* Kết luận: Câu thiếu vị ngữ.
* Nguyên nhân: Do lầm Định ngữ với Vị ngữ
* Cách sửa:
- Thêm bộ phận vị ngữ: Đã đi theo chúng tôi suốt cuộc đời.
Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể, đã theo chúng tôi suốt
C V
cuộc đời.
d. Chúng tôi / thích nghe kể những câu chuyện dân gian.
C V
- Chủ ngữ: Ai? ( chúng tôi)
- Vị ngữ: Nh thế nào? ( thích nghe kể những câu chuyện dân gian)
Kết luận: Câu có đủ thành phần : Chủ ngữ, vị ngữ
Bài tập 3:
Giáo viên cho học sinh xác định yêu cầu của bài tập 3 ( Điền từ chủ ngữ thích
hợp vào chỗ trống);
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm ( theo bàn ) để thực hiện yêu cầu bài tập 3 vào
phiếu học tập ( Giấy trong).
- ( Học sinh hoạt động nhóm - Đại diện nhóm trình bầy kết quả - Lớp nhận xét và
bổ sung- Giáo viên đánh giá và bổ sung nếu cần).
* Gợi ý trả lời;
Cần tổ chức cho học sinh nhớ lại kỹ năng xác định về thành phần chủ ngữ nh sau;
Đó là chủ ngữ thờng trả lời cho các câu hỏi : Ai?, Cái gì?, Để tìm chủ ngữ thích
hợp vào chỗ trống phải đặt câu hỏi cho từng câu, rồi trả lời. Ví dụ:
bổ sung- Giáo viên đánh giá và bổ sung nếu cần).
Gợi ý trả lời:
Cũng nh bài tập 3 giáo viên tổ chức cho học sinh nhớ lại kỹ năng xác định về
thành phần vị ngữ nh sau; Đó là vị ngữ thờng trả lời cho các câu hỏi : Là ai?, là
cái gì?, Làm gì?, Nh thế nào?, Làm sao?, Để tìm vị ngữ thích hợp vào chỗ
trống phải đặt câu hỏi cho từng câu, rồi trả lời nh bài tập 3. Ví dụ:
a) Khi học lớp 5, Hải nh thế nào?
- còn rất nhỏ
- học rất giỏi
- v.v
* Điền: Khi học lớp 5, Hải / còn rất nhỏ.
Tr C V
Làm tơng tự đối với các câu còn lại;
b) Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn / rất ân hận.
Tr C V
c) Buổi sáng, mặt trời / chiếu những tia nắng ấm áp đầu tiên xuống mặt đất.
Tr C V
d) Trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi / hay đi chơi
Tr C V
Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
17
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
Bài tập 5: Giáo viên cho học sinh xác định yêu cầu của bài tập 5 ( Hãy
chuyển mỗi câu gép dới đây thành hai câu đơn);
a) Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng
mệt mỏi lắm.
(Vũ Trinh)
SKKN -
áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc
rèn kỹ
năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6
cực, học sinh hứng thú trong giờ học. Số lợng học sinh hiểu bài ngày càng cao,
đặc biệt là kỹ năng về đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ đã đạt đợc hiệu
quả tốt hơn so với trớc đó rất nhiều.
Kết quả khảo sát sau khi áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ
năg đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh lớp 6.
Lớp sĩ
số
Đặt câu Chữa lỗi
Đặt câu
đúng
Đặt câu sai
Biết phát
hiện lỗi
sai, chỉ ra
Ch
a biết phát
hiện lỗi, cha
chỉ ra nguyên
Lầm
trạng
ngữ là
chủ
ngữ
Cha có
chủ
ngữ
Để công tác giảng dạy ngày càng hiệu quả hơn bản thân đề nghị Ban giám hiệu
nhà trờng tạo điều kiện cho giáo viên trong quá trình đổi mới phơng pháp nh việc
tăng cờng các đồ dùng dạy học có liên quan,. khuyến khích và tổ chức các buổi
hội thảo chuyên đề về chuyên môn để giáo viên có điều kiện học tập, đúc rút kinh
nghiệm về việc đổi mới phơng pháp dạy học.
Mặt khác đề nghị Phòng giáo dục tổ chức việc bồi dỡng giáo viên qua các
buổi sinh hoạt chuyên môn liên trờng, tổ chức hội thảo về việc đổi mới phơng
pháp dạy học nhằm tăng kỹ năng cho giáo viên về phơng pháp dạy học trong giai
đoạn hiện nay.
Trên đây là những kinh nghiệm của cá nhân trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện. Với thời gian và kinh nghiệm cha nhiều vì vậy còn có những hạn chế. Cho
nên bản thân rất mong đợc sự góp ý và bổ sung của đồng nghiệp để việc áp dụng
vấn đề vào giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn. Chu Văn Phức - Tr ờng THCS Tây Đô
20