Bài tập – Kinh tế Vi Mô 2
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ứớc lượng và dự đoán cầu về các mặt hàng tiêu dùng đã được tiến hành rất phổ biến và là một
trong những hoạt động quan trọng và phổ biến nhất đối với các nhà Kinh tế học Vi mô, các Nhà quản trị
doanh nghiệp. Việc ước lượng hàm cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hoạch định chính sách,
dự báo và ra những quyết định đúng đắn trong nhũng tình huống cụ thể để phục vụ công tác quản lý một
cách có hiệu quả nhất là một việc rất cần thiết.
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục thống kê, kinh ngạch nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện
năm 2013 đạt 8 tỷ USD, tăng 59,5% so với năm trước, và theo dự đoán con số này sê tiếp tục tăng trong
những tháng tiếp theo. Hiện nay, trên thị trường có hơn 200 loại sản phẩm điện thoại với nhiều thương
hiệu khác nhau do nhiều hãng tham gia quá trình sản xuất, nhập khấu và phân phối.
Với nhu cầu sử dụng điện thoại tại nước ta đang không ngừng gia tăng dù giá cả của mặt hàng này
vẫn không ngừng biến động, các nhà hoạch định cần phải có những bằng chứng thực nghiệm để nắm được
sự biến đổi của thị trường mặt hàng điện thoại tại Việt Nam. Xuất phát từ bối cảnh đó, với những kiến
thức thu được trong môn Kinh tế học vi mô,em chọn “Ước lượng và dự đoán cầu của mặt hàng điện
thoại iPhone ở thị trường Việt Nam” làm đề tài nghiên cúu.
2.
Các mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận chung về ước lượng và dự đoán cầu, cùng với phân tích thực
trạng và phân tích các nhân tố tác động đến nhu cầu về điện thoại, từ đó đưa ra các đề xuất kiến nghị nhằm
đưa ra các dự báo chính xác của lượng cầu về điện thoại iPhone trong tương lai.
3.
Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu
Với đối tượng nghiên cứu trong đề tài của nhóm, em tập trung nghiên cứu về “Ước lượng và dự
đoán cầu của mặt hàng điện thoại iPhone ở thị trường Việt Nam”.
Về phạm vi không gian: tập trung nghiên cún trên thị trường toàn quốc.
4.
Số lượng người mua tỉ lệ thuận với cầu (Do cầu thị trường là tổng cầu của các cá nhân)
* Thị hiếu, sở thích: Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dung muốn mua và
thường sẵn sàng bỏ nhiều tiền để mua các hàng hóa theo thị hiếu và sở thích.
* Thu nhâp
- Đối với hàng hóa/dịch vụ thông thường và cao cấp: thu nhập tỉ lệ thuận với cầu hàng hóa
- Đối với hàng hóa/dịch vụ thứ cấp: Thu nhập tỉ lệ nghịch với cầu hàng hóa
* Giá của hàng hóa liên quan trong tiêu dùng:
-
A và B là hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng:
P
A
↓ => cầu về B ↓
P
A
↑ => cầu về B ↑
-
M và N là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng:
P
M
↓ => cầu về N ↑
P
M
↑ => cầu về N ↓
* Các kỳ vọng:
- Kỳ vọng về thu nhập: Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng => cầu hiện tại tăng. Kỳ
vọng thu nhập trong tương lại giảm => cầu hiện tại giảm.
- Kỳ vọng về giá cả: Kỳ vọng giá tăng trong tương lai => cầu hiện tại tăng. Kỳ vọng giá
giảm trong tương lai => cầu hiện tại giảm.
* Các chính sách của Chính phủ: đánh thuế, trợ cấp
* Các yếu tố khác: Quảng cáo, ứng dụng…
- Sự sẵn có của hàng hóa thay thế: Các hàng thay thế đối với một hàng hóa hoặc dịch vụ càng
tốt và càng nhiều thì cầu đối với hàng hóa hay dịch vụ đó càng co giãn.
- Phần trăm ngân sách người tiêu dùng chi tiêu cho hàng hóa đó: Phần trăm trong ngân sách tiêu
dùng càng lớn cầu càng co giãn.
- Khoảng thời gian từ khi giá thay đổi: Thời gian điều chỉnh càng dài thì cầu càng co giãn.
b, Độ co giãn của cầu theo thu nhập:
- Co giãn của cầu theo thu nhập: đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự thay đồi thu nhập
(các yếu tố khác là cố định).
- Độ co giãn của cầu theo thu nhập >1 đối với hàng hóa xa xỉ (co giãn theo thu nhập).
- Độ co giãn của cầu theo thu nhập trong khoảng (0;1) đối với hàng hóa thiết yếu (không co giãn
theo thu nhập).
- Độ co giãn của cầu theo thu nhập < 0 đối với hàng hóa thứ cấp (cấp thấp).
c, Độ co giãn của cầu theo giá chéo
Co giãn của cầu theo giá chéo: đo lường phản ứng của lượng cầu hàng hóa X khi giá của hàng hóa
có liên quan Y thay đổi (tất cả các yếu tố khác cố định).
- Độ co giãn chéo là dương đối với hàng hóa thay thế
- Độ co giãn chéo là âm đối với hàng hóa bổ sung.
1.4 Ước lượng Cầu
Các phương pháp phổ biến:
- Phỏng vấn hay điều tra khách hàng.
- Nghiên cứu và thử nghiệm thị trường.
- Phân tích hồi quy
a, Phỏng vấn hay điều tra khách hàng
- Người tiêu dùng biểu hiện ý muốn và khả năng mua sắm của họ thông qua cầu đối với hàng
hóa và dịch vụ. Điều tra người tiêu dùng là việc hỏi xem họ sẽ phản úng như thế nào khi có những sự thay
đổi liên quan đến giá của hàng hóa và các yếu tố khác của cầu, như giá hàng hóa có liên quan, thu nhập
- Thông thường các doanh nghiệp sử dụng các mẫu để điều tra. Tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể
của các doanh nghiệp (đặc điểm về sản phẩm, về thị trường ) phương pháp điều tra có thể khác nhau.
- Có thể việc điều tra được tiến hành rất đơn giản thông qua việc phỏng vấn trục tiếp khách hàng
tại các địa điếm bán hàng, hoặc đôi khi các biểu mẫu điều tra phải được thiết kế rất cẩn thận và được
tuyến tính hoặc hàm cầu phi tuyến tính (hàm cầu mũ). Vì cầu là hàm phụ thuộc vào nhiều biến số, trong
đó có những biến số rất khó quan sát và lượng hóa như thị hiếu, do đó khi ước lượng hàm cầu chúng ta
phải xác định được các biến độc lập, căn cứ vào tình hình cụ thể đổ sử dụng phép hồi quy cho phù họp.
Sau đó phải tiến hành kiểm tra các hệ số đã ước lượng.
Hàm cầu tuyến tính: Q
i
= α+ β
1
Y + β
2
P + β
3
P
s
+ β
4
P
c
+ β
5
Z + e
Trong đó:
Q
i
: Lượng cầu về hàng hóa i.
Y : Thu nhập
P : Giá hàng hóa i.
P
s
: Giá hàng hóa thay thế.
lnP + β
3
lnP
s
+ β
4
lnP
c
+ β
5
lnZ + e
Sử dụng phân tích hồi quy đê ước lượng các giá trị của α và β
j
được ước lượng từ số liệu trong
quá khứ.
phí. Do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu đế từ đó chọn ra các phương pháp thích
hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu
quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này.
Dữ liệu gồm 2 nguồn: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu được sưu tập sẵn, đã được công bố nên dễ thu thập, ít tốn
thời gian tiền bạc trong quá trình thu thập.
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong tổ chức như các báo cáo về doanh thu bán hàng, báo cáo
về hoạt động sản xuất của hãng Apple.
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài tổ chức như các niên giám thống kê, các ấn phẩm thương
mại, các trang web điện tử.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, đó là các
dữ liệu gốc chưa được qua xử lý.
Trong bài này, em chỉ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Hiện nay có rất nhiều phần mềm dùng để phân tích dữ liệu như: SPSS, Excel, Sdata, Eviews, Em
chọn phương pháp hồi quy trong Eviews đề phân tích dữ liệu do ưu điểm chính của Eviews là có thề cho
kết quả nhanh chóng về hàm kinh tế lượng cho các dữ liệu chép, dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu bảng.
2.2. Giới thiệu về hãng điện thoại Apple
Apple Inc. là tập đoàn công nghệ máy tính của Mỹ có trụ sở chính đặt tại Silicon Valley ở San
Francisco, tiểu bang California. Apple được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer,
Inc., và đổi tên vào đầu năm 2007. Với lượng sản phẩm bán ra toàn cầu hàng năm là 13,9 tỷ đô la Mỹ
(2005), và có 14.800 nhân viên ở nhiều quốc gia, sản phẩm là máy tính cá nhân, phần mềm, phần cứng,
thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết bị đa phương tiện khác. Sản phẩm nổi tiếng nhất là máy tính Apple
Macintosh, máy nghe nhạc iPod, chương trình nghe nhạc iTunes, điện thoại iPhone và máy tính bảng
iPad. Nơi bán hàng và dịch vụ chủ yếu là Mỹ, Canada, Nhật Bản và Anh.
2.3. Thực trang nhu cầu sử dụng điện thoại và các yếu tố ảnh hưởng tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nền khoa học kĩ thuật hiện nay đã không còn đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu về sử
dụng đồ công nghệ của người dân. Tuy rằng các hãng điện thoại nội địa như FPT, Qmobile… luôn không
ngừng cải tiến, nâng cấp và đưa ra các sản phẩm mới, song với tâm lý “Made in China” đã ảnh hưởng
không ít tới lòng tin của người tiêu dùng vào sản phẩm nội địa.
P
d
: giá của điện thoại Samsung (đơn vị: 1000 VNĐ) Bảng 1: Thị trường điện thoại iPhone tại Việt Nam năm 2014
(Số liệu từ Internet)
Quan sát
Q
M P Pd
1
9524
2812
17200
16400
2
9566
3001
17100
16300
3
10
9880
3881
17500
16600
11
9840
3903
17000
16700
12 9860 3951 17000 16700
Bài tập – Kinh tế Vi Mô 2
8 Sử dụng Eviews, ta có bảng kết quả ước lượng
Mô hình hàm cầu về điện thoại iPhone tại Việt Nam:
Q = 8153.419 – 0.05173 P + 0.242758 M + 0.096515 P
dGiả sử với mức ý nghĩa
α
= 5%
Kết quả ước lượng cho thấy hệ số hồi quy của giá điện thoại iPhone, thu nhập của người dân,
lượng cầu ở thời kỳ trước, giá của điện thoại Samsung (hàng hóa thay thế) đều có dấu phù hợp với kỳ
vọng ban đầu:
- Hệ số hồi quy của biến giá cả = - 0.05173 < 0 điều này chứng tỏ giá của điện thoại iPhone tỷ lệ
thoại iPhone giảm 0.05173%. Điều này rất phù họp với thực tế do hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản
phẩm thay thế cho sản phẩm điện thoại iPhone như Nokia, Sony, Samsung, LG, HTC, Oppo, Qmobile,
FPT,
Co giãn của cầu điện thoại iPhone theo thu nhập
E
M
= 0,242758 < 1 và >0 => Cầu kém co giãn. Với các yếu tố khác không đổi khi thu nhập
trung bình của người dân tăng lên 1% thì lượng cầu về điện thoại iPhone tăng lên 0,242758%.
Co giãn cua cầu điện thoại iPhone theo giá của điện thoại Samsung
E
PD
= 0,096515 < 1 và >0 => Cầu kém co giãn và đây là 2 hàng hóa thay thế. Với các yếu tố
khác không đổi khi giá của điện thoại Samsung 1% thì lượng cầu về điện thoại iPhone tăng lên
0,4971%.
Thứ hai về giá của mặt hàng thay thế. Hiện nay trên thị trường điện thoại Việt Nam, có rất
nhiều các hãng điện thoại ngoại và nội cạnh tranh. Trong đó, thị phần các công ty điện thoại như
sau: dẫn đầu là các hãng Samsung, và Nokia chiếm thị phần lần lượt vào khoảng 22% và 19%. Tiếp
sau đó là các hãng khác như Sony, LG…. Thị phần của Apple (iPhone) là 8%.
Với thị trường có nhiều mặt hàng thay thế, thì mức giá của các mặt hàng thay thế có ảnh hưởng
lớn đến cầu của sản phâm.
Thứ ba về thu nhập của người tiêu dùng. Qua kết quả nghiên cứu mô hình ước lượng cầu về điện
thoại iPhone cho thấy khi thu nhập người dân tăng lên thì lượng cầu về điện thoại iPhone cũng tăng lên.
Tuy nhiên trên thực tế, khi thu nhập của người dân tăng lên thì xu hướng của người tiêu dùng chuyến sang
dùng các loại điện thoại cao cấp với công nghệ cao thay vì iPhone. Hiện nay trên thị trường điện tại Việt
Nam thì có tới 34% là sản phẩm khác.
Thêm vào đó, các nhà nhập khẩu, phân phối điện thoại đã dành những khoản chi phí khổng lồ đế
quảng cáo sản phẩm trên các kênh truyền thông, tổ chức tiếp thị và chia sẻ hoa hồng trục tiếp cho người
mua điện thoại tại các nhà siêu thị điện máy, của hàng điện thoại,…
Bài tập – Kinh tế Vi Mô 2
11
3.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu
Từ các phân tích trên, dự báo của em là lượng cầu về điện thoại iPhone trong tương lai sẽ có xu
hướng tăng do các nguyên nhân sau:
Thị trường Việt Nam với mức tăng GDP khoảng 6-8% mồi năm và là nước đang phát triển, có xu
hướng tiếp thu công nghệ mới sẽ là thị trường tiềm năng cho mặt hàng công nghệ nói chung và điện thoại
được xác thực hơn thì trong các nghiên cúu tiếp theo cần phải xem xét đến vấn đề này. Bài tập – Kinh tế Vi Mô 2
12
STT NỘI DUNG TRANG
1 LỜI NÓI ĐẦU 1
2 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Cầu
1.3. Phân tích độ co dãn của Cầu
1.4. Uớc lượng Cầu
2
2
2
3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT
QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.2. Giới thiệu hãng điện thoại Apple
2.3. Thực trạng nhu cầu sử dụng điện thoại và các yếu tố ảnh
hưởng tại Việt Nam
2.4. Phân tích mô hình ước lượng và đưa ra kết quả