SKKN một số giải pháp nâng cao chất lượng môn mỹ thuật lớp 6 - Pdf 26

a. phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một Quốc gia, là sức mạnh tương lai
của một dân tộc. Nó đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện con người Việt
Nam XHCN. Muốn phát triển toàn diện con người thì không thể thiếu giáo dục thẩm
mĩ cho học sinh.
Giáo dục thẩm mĩ là một bộ phận quan trọng trong chương trình giáo dục THCS, nó
có nhiệm vụ tác động một cách có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch đến sự phát
triển tình cảm thẩm mĩ và năng lực thẩm mĩ cho học sinh thông qua quá trình cảm thụ
và lĩnh hội cái đẹp trong nghệ thuật, trong tự nhiên, trong các quan hệ xã hội, giúp
học sinh cảm nhận và hiểu biết cái đẹp trong những biểu hiện đa dạng của cuộc sống.
Hình thành cho học sinh những năng lực sáng tạo nghệ thuật, lòng mong muốn và
khả năng đem cái đẹp vào đời sống học tập, lao động và ứng xử.
Giáo dục thẩm mĩ luôn xây dựng cho học sinh thái độ không khoan nhượng với cái
xấu xa phản thẩm mĩ trong tâm hồn, trong hành vi cử chỉ, trong cuộc sống cũng như
những cái phản nghệ thuật trong tác phẩm nghệ thuật. Giáo dục thẩm mĩ trong trường
THCS có nhiệm vụ hình thành và phát triển ở học sinh hứng thú và nhu cầu cao đối
với giá trị nghệ thuật. Đồng thời giáo dục thẩm mĩ gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại
vói giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, thể chất, trí tuệ, lao động tạo thành quá trình
sư phạm toàn vẹn. Vì vậy đòi hỏi người giáo viên dạy bộ môn mĩ thuật phải luôn trau
dồi kiến thức, không những nắm vững chuyên môn của nghệ thuật tạo hình mà phải
nắm vững phương pháp, lí luận, kiến thức chung của các bộ môn khoa học khác để có
phương pháp tổ chức diều khiển học sinh tích cực chủ động tham gia vào các hoạt
động giáo dục. Bởi vì giáo dục thẩm mĩ không những làm phát triển tư duy hình
tượng mà còn có tác động nâng cao hiệu quả của hoạt động trí tuệ.
Ngoài sự gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại giữa giáo dục thẩm mĩ với giáo dục tư
tưởng- chính trị- đạo đức- thể chất- trí tuệ- lao động. Môn mĩ thuật còn giúp cho học
sinh phát triển năng lực cảm thụ cái đẹp từ đường nét, hình khối, màu sắc, ánh sáng ở
những đồ vật bình thường gần gũi trong đời sống, giúp học sinh có khả năng diễn đạt
được những điều nhìn thấy hay những cảm xúc thể nghiệm in sâu trong tiềm thức.
Môn mĩ thuật trong trường phổ thông được chia thành 4 phân môn : Thường thức

nghiên cứu:
. Nghiên cứu các tài liệu lý thuyết.
. Trao đổi, thảo luận.
. Điều tra, thống kê, khảo sát, phỏng vấn.
. Tổng kết từ những tiết dạy đưa ra bài học, cách giải quyết.
6. Giới hạn nghiên cứu
Học sinh Khối lớp 6 - Trường THCS thị trấn Nông Trường năm học 2007-2008.
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề
tài gồm 3 phần:
Chương i - cơ sở khoa học
. Những vấn đề tổng quát chung.
. Cơ sở lý luận.
. Cơ sở thực tiễn.
Chương ii - nội dung nghiên cứu
. Thực trạng của việc thực hành vẽ theo mẫu ở khối lớp 6 - Trường THCS thị trấn
Nông Trường.
. Nội dung nghiên cứu.
Chương iii - kết quả nghiên cứu
. Kết quả nghiên cứu.
. Bài học kinh nghiệm.
b. phần nội dung
Chương i - cơ sở khoa học
1. Những vấn đề tổng quát chung
Chương trình giáo dục mĩ thuật ở bậc THCS mục đích không phải là đào tạo học
sinh trở thành học sĩ, mà với tiêu chí giúp các em tiếp xúc với ngôn ngữ của nghệ
thuật tạo hình (đường nét, hình mảng, bố cục, màu sắc, đậm nhạt…). Từ đó hình
thành ở các em "cách cảm thụ- cách tư duy- cách vận dụng" để đạt được kết quả cao
trong học tập.
2. Cơ sở lý luận

lệch, hình vẽ nhỏ hoặc to quá so với khổ giấy, khó biểu đạt nội dung đối tượng.
Để giúp học sinh khối 6 có thêm kĩ năng cảm nhận và biều đạt đối tượng tôi muốn
đưa ra một số phương pháp giúp học sinh học tốt phân môn vẽ theo mẫu.
Chương ii - nội dung nghiên cứu
1. Thực trạng của việc thực hành vẽ theo mẫu của học sinh khối 6 - Trường
THCS thị trấn Tân Uyên
Trên thực tế mỗi học sinh có một khả năng khác nhau. Không phải học sinh nào
cũng có năng khiếu, có thể truyền đạt lại ý nghĩ của mình vào trong tranh một cách
hoàn chỉnh. Tuy rằng tại thời điểm hiện nay, mỗi học sinh đều có tương đối đầy đủ đồ
dùng học tập phục vụ cho môn học mĩ thuật, không phải em nào cũng sử dụng tốt
những đồ dùng các em có.
Phân môn Vẽ theo mẫu là phân môn khó đối với học sinh trong việc hình thành kĩ
năng quan sát và tư duy trừu tượng. Hầu hết các em thể hiện bài vẽ chưa đáp ứng
được yêu cầu của phân môn và mục tiêu bài học so với ba phân môn còn lại. Đứng
trước khó khăn đó tôi đã tiến hành thẩm định khảo sát chất lượng từ đó có biện pháp
và phương pháp dạy- học đạt kết quả cao hơn.
Khảo sát đầu năm đối tượng học sinh khối lớp 6
Tổng số
HS
Giỏi Khá Trung bình Yếu
S.lượng % S.lượng % S.lượn
g
% S.lượng %
73 09 12,3 22 35,6 42 57,5 0 0
Trước kết quả học sinh còn nhiều hạn chế về phân môn nói riêng và môn học nói
chung tôi không hề chán nản, vội vã mà đây là điều kiện để mình nghiên cứu tìm ra
những phương pháp tổ chức các em lĩnh hội kiến thức chủ động tích cực nhất.
2. Nội dung nghiên cứu

: Tiến hành một bài dạy cụ thể

- Kiểm tra sĩ số lớp, đồ dùng học tập.
- Kiểm tra bài cũ: Xác định điểm tụ và đường tầm mắt của khối lập phương ?
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài: Vẽ theo mẫu: cách vẽ theo mẫu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1:
- Giáo viên bày một vật mẫu sau đó vừa
quan sát vừa vẽ lại vật mẫu lên bảng và
nêu câu hỏi:
? Em có nhận gì về đặc điểm, hình dáng
giữa mẫu bày và mẫu vẽ trên bảng ?
? Em hiểu thế nào là vẽ theo mẫu ?
- GV bày 4 vật mẫu có hình dáng khác
nhau.

1. Tìm hiểu khái niệm vẽ theo mẫu:
- Có hình dáng , đặc điểm giống nhau.
- Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu được bày
trước mặt thông qua nhận thức và cảm
xúc của người vẽ. Người vẽ cần diễn tả
được đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm
nhạt hoặc màu sắc của vật mẫu.
Các nhóm quan sát mẫu thảo luận theo
hệ thống câu hỏi trong phiếu. Sau đó trả
lời:
- GV yêu cầu học sinh gập SGK lại.
- Phát phiếu thảo luận cho 4 nhóm:
+ Nhóm 1:
? Nêu khung hình chung và cấu trúc của
bát ?

miệng rộng hình e-líp, thân hình bầu nhỏ
dần xuống dưới, đế nhỏ bằng khoảng 1/3
so với miệng.
+ Nhóm 2:
- Ca có khung hình chữ nhật đứng, miệng
hình e-líp, miệng - thân - đáy bằng nhau,
có quai.
+ Nhóm 3:
- Quả bóng nằm trong khung hình vuông,
dạng khối cầu. ở mọi góc nhìn hình dáng
không thay đổi.
+ Nhóm 4:
- Lọ hoa có khung hình chữ nhật đứng,
miệng loe, cổ thắt, thân phình hình bầu,
đế bằng cổ.
- Hình vẽ ca không giống nhau vì mẫu vẽ
nhìn ở góc độ khác nhau.
Hình 1: Vị trí nhìn cao.
Hình 2: Vị trí nhìn ngang.
Hình 3: Vị trí nhìn thấp.
? Em có nhận xét gì về cách vẽ của
Thầy? - Vẽ như vậy chưa hợp lí mà phải vẽ từ
bao quát đến chi tiết.
- GV yêu cầu HS quan sát độ đậm nhạt
trên vật mẫu bày trên giá:
? Em có nhận xét gì về độ đậm nhạt trên
vật mẫu?
? Vì sao em xác định được độ đậm nhạt
trên vật mẫu?
- Khi vẽ theo mẫu ta chỉ chọn ánh sáng từ

3 4
Các đồ vật đều có chất khác nhau: gỗ,
sành, xứ, nhựa vv. Cần thể hiện được
chất của mẫu.
- GV treo một số tranh mẫu của học sinh
năm trước để HS tham khảo:
* Hoạt động 3:
? Thế nào là vẽ theo mẫu?
? Hình dáng vật mẫu thay đổi phụ thuộc
vào đâu?
? Khi vẽ theo mẫu cần vẽ bộ phận nào
trước?

phác nét chính ( thẳng ). Dựa vào các nét
này ta vẽ các nét chi tiết dễ dàng, đúng
hơn.

Bước 3: Vẽ chi tiết: Nhìn mẫu để diều
chỉnh lại tỉ lệ chung, vẽ nét chi tiết dựa
trên cơ sở của nét chính đã phác. Trên
mẫu cần có nét đậm, nét nhạt, không vẽ
nét đều đều.
Bước 4: Hoàn chỉnh vẽ đậm nhạt.
+ Chia mảng đậm nhạt theo cấu trúc
của mẫu, gợi đậm nhạt cả phần nền( sử
dụng những nét thẳng, nét xiên, nét
cong). Chú ý diễn tả chất của mẫu.

riêng. Khi thấy chất lượng học tập của học sinh chưa cao thi giáo viên không được
nóng vội thúc ép các em một cách thiếu khoa học, sai mục tiêu. Giáo viên cần lưu ý
trước vấn đề này là phải tìm ra những nguyên nhân và khó khăn mà học sinh mắc
phải dẫn đến học sinh chưa hiểu bài, vẽ chưa đúng, chưa đẹp. Từ đó giáo viên phải
nghiên cứu tìm ra những biện pháp phù hợp trong từng bài dạy, phù hợp với đặc
trưng của bộ môn để tổ chức điều khiển các hoạt động để học sinh tiếp thu kiến thức
nhẹ
nhàng mang lại kết quả cao trong học tập.
Thầy phải biết cách tổ chức lớp học. Như đã nêu trên các phân môn trong bộ môn Mĩ
thuật đều có đặc thù riêng nhưng nó đều bổ trợ cho nhau trong suốt quá trình học tập
của học sinh, đồng thời dựa vào đối tượng và cơ sở vật chất ở địa phương để có cách
tổ chức lớp học hợp lý. Do đặc thù của bộ môn nên việc chuẩn bị đồ dùng trực quan
là không thể thiếu được trong từng tiết dạy. Chuẩn bị của Thầy, chuẩn bị của trò là vô
cùng quan trọng:
* Đối với Thầy:
- Đồ dùng trực quan phải đầy đủ, đẹp, rõ ràng, sinh động.
- Hệ thống vấn đáp phải lô-gíc, có sự chắt lọc và liên hệ thực tế.
- Phương pháp, thao tác minh hoạ bảng phải linh hoạt, cụ thể.
* Đối với trò:
- Chuẩn bị bài, kế hoạch hoạt động của nhóm.
- Thảo luận chọn vật mẫu và đồ dùng học tập.
Đối với phân môn vẽ theo mẫu sự chuẩn bị của học sinh là rất cần thiết. Giáo viên
phải giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm phải chuẩn bị cái gì, nó có ảnh hưởng trực
tiếp, tác động tích cực đến tư duy của học sinh. Bởi vì khi đã được giao nhiệm vụ học
sinh sẽ chủ động lựa chọn những vật mẫu đẹp phù hợp với nội dung của bài. Như vậy
học sinh đã được thảo luận trong việc chọn mẫu cho tiết học dưới sự tổ chức giao
nhiệm vụ của Thầy. Trong tiến trình dạy - học Thầy phải biết tận dụng tối đa tư duy
độc lập của học sinh tức là phải cho học sinh tự bày mẫu có sự nhận xét của bạn, tự
rút ra kết luận. Khi bày mẫu phải có giá bày mẫu và phải bày dưới tầm mắt một chút,
tránh bày mẫu trên bàn giáo viên hoặc bày mẫu lệch tầm nhìn của học sinh. Điều này

Tôi xin chân thành cảm ơn !
mục lục
Trang
a. phần mở đầu…………………………………………………………… 2
1. Lý do chọn đề tài:……………………………………………………………… 2
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………… 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu……………………………………………….3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………… 3
5. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………… 3
6. Giới hạn nghiên cứu…………………………………………………………… 3
7. Cấu trúc đề tài…………………………………………………………………… 3
b. phần nội dung………………………………………………………… 4
Chương i - cơ sở khoa học…………………………………………… 4
1. Những vấn đề tổng quát chung………………………………………………… 4
2. Cơ sở lý luận…………………………………………………………………… 4
3. Cơ sở thực tiễn…………………………………………………………………….4
Chương ii - nội dung nghiên cứu…………………………………… 5
1. Thực trạng của việc thực hành vẽ theo mẫu của học sinh khối 6 - Trường THCS
thị trấn Nông Trường…………………………………………………………… 5
2. Nội dung nghiên cứu

: Tiến hành một bài dạy cụ thể…………………………… 5
Chương iii - kết quả nghiên cứu…………………………………… 9
1. Kết quả khảo sát đầu năm: …………………………………… 9
2. Kết quả sau khi áp dụng phương pháp trên: …………………………………… 9
c. phần kết luận……………………………………………………… 9
1. Kết luận………………………………………………………………………… 9
2. Kiến nghị……………………………………………………………………… 10
class="bi x1f yfc w3 hb"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status