BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI
KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỒNG THÁP – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI
KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐỒNG SEN – THÁP MƯỜI
Trình độ đào tạo: Đại học
Lớp: ĐHKT12B
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giảng viên hướng dẫn
Th.s Nguyễn Giác Trí
ĐỒNG THÁP – 2014
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÓM
STT Họ và tên Mã số sinh viên
3
1
2
3
4
5
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Crom’s Alpha các thành phần của sự hài lòng 41
Bảng 4.6: Kết quả EFA cho các thành phần của sự hài lòng (Lần 1) 43
Bảng 4.7: Kết quả EFA cho các thành phần của sự hài lòng (Lần 2) 44
Bảng 4.8: Kết quả phân tích ANOVA theo giới tính 45
Bảng 4.9: Kết quả phân tích ANOVA theo nơi ở của du khách 46
Bảng 4.10: Kết quả phân tích ANOVA theo mục đích du lịch 46
5
Danh mục hình
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của tác giả Phạm Đình Xí 11
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Ngọc 14
Hình 2.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách 25
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo nơi ở của du khách 33
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo giới tính 34
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo mục đích du lịch của du
khách 35
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo thời điểm du lịch thích hợp
của du khách 36
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số theo kênh thông tin 37
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích tần số về mức độ hài lòng chung của
du khách 38
Hình 5.1: Ma trận SWOT 54
6
Danh mục các từ viết tắt
DLST Du lịch sinh thái
KDL Khu du lịch
UBND Ủy ban nhân dân
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ lí do trên, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Phân tích sự hài lòng
của du khách đối với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười”. Nhằm tìm hiểu, phân
tích, đánh giá và tìm ra giải pháp để nơi đây từng bước được hoàn thiện, thu hút
ngày càng nhiều du khách trong và ngoài nước, từng bước nâng cao sự phát triển du
lịch tỉnh nhà.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu và phân tích sự hài lòng của du khách
đối với chất lượng dịch vụ tại khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười. Nhằm để nâng
cao thêm chất lượng dịch vụ và tìm ra giải pháp cho du lịch nơi đây phát triển xứng
với tiềm năng đồng thời phát huy những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế
về nguồn nhân lực để phục vụ cho sự phát triển của du lịch.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1: Đánh giá về mức độ hài lòng của du khách đối với sự đa dạng và
chất lượng dịch vụ nơi đây nhằm biết được những thế mạnh và hạn chế còn tồn tại
của khu du lịch.
- Mục tiêu cụ thể 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối
với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười.
- Mục tiêu cụ thể 3: Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những mặt
tiêu cực, phát huy những mặt tích cực để phát triển khu du lịch trong thời gian tới.
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Giả thuyết 1:
: Các dịch vụ được cung cấp tại khu du lịch Đồng Sen – Tháp Mười không
làm ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách.
8
: Các dịch vụ được cung cấp tại khu du lịch Đồng Sen – Tháp Mười có ảnh
hưởng đến sự hài lòng của du khách.
Giả thuyết 2:
: Mức độ hài lòng không ảnh hưởng đến sự quay trở lại khu du lịch của du
cứu chuyên ngành liên quan. Cụ thể như sau:
Bài 1: Bài viết “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch
vụ hộ sản tại bệnh viện phụ sản quốc tế Sài Gòn” (Luận văn thạc sĩ của tác giả
Phạm Đình Xí tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM)
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích phần nào giúp cho Bệnh viện
Phụ sản Sài Gòn nắm bắt được sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ hộ
sản để từ đó giúp nhà lãnh đạo Bệnh viện có những cải tiến, điều chỉnh thích hợp và
có những quyết định kinh doanh cũng như các quyết định chiến lược cho sự phát
triển ổn định và lâu dài. Lãnh đạo và nhân viên Bệnh viện cần nắm vững và thực
hiện tốt tám nguyên tắc cơ bản quản lý chất lượng (International Organization for
Standarzation), đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin, cải thiện cơ sở vật chất,
xây dựng chính sách giá cả phù hợp, cung cấp thông tin đầy đủ cho sản phụ và
người nhà sản phụ và làm tốt hơn việc cung cấp các bửa ăn cho sản phụ.
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thống kê mô
tả biến phụ thuộc HAILONG, phân tích hồi quy. Mô hình đã đánh giá và kiểm định
phù hợp. Các thành phần của chất lượng dịch vụ hộ sản đều dự đoán tốt cho sự hài
lòng của khách hàng. Trước tình hình nhiều khách hàng góp ý bày tỏ thái độ không
hài lòng về chất lượng dịch vụ tại Bệnh viện, nghiên cứu này được thực hiện với đối
tượng là các sản phụ tại Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn nhằm đánh giá sự hài
lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hộ sản tại Bệnh viện.
Mô hình nghiên cứu
Nhân viên
Sự phối hợp giữa các phòng ban
Các ện nghi
Thông n
Tính ền viện phí
Các bữa ăn
Sự hài lòng của khách hàng
bệnh viện nên đưa ra những biện pháp và chiến lược kinh doanh cụ thể nhằm mở
rộng hình ảnh bệnh viện đối với khách hàng làm cho họ cảm thấy hài lòng và tiếp
tục sử dụng dịch vụ và giới thiệu cho nhiều người khác, đồng thời Bệnh viện Phụ
sản Sài Gòn cần phải cải tiến phong cách lãnh đạo, nâng cao chất lượng dịch vụ,
năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên tạo động lực cho nhân viên làm việc nhất là
phải tạo sự gắn bó lâu dài giữa nhân viên với bệnh viện, mới có thể làm cho khách
hàng ngày càng thấy hài lòng hơn.
Hạn chế của nghiên cứu
Do không đạt cỡ mẫu nghiên cứu nên việc phỏng vấn trực tiếp được thực hiện
tại thành phố HCM, nơi mà người dân có mức sống cũng như văn hóa có sự khác
biệt tương đối so với người dân ở các vùng miền khác trong cả nước, nên việc cảm
nhận chất lượng dịch vụ của những người trong mẫu có thể có sự chênh lệch nào
đó. Tuy nhiên, nghiên cứ này vẫn có đủ độ tin cậy vì các sản phụ sinh con tại Bệnh
viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn hầu hết là người dân đang sinh sống tại tp.HCM.
Bài 2: Bài viết “Sự hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ ở phòng tuyên
truyền hỗ trợ cục thuế tỉnh Bến Tre” ( Nghiên cứu khoa học của các hội viên :
Nguyễn Văn Ngọc - Khoa kinh tế, Trường Đại học Nha Trang, Phan Tấn Phát – Sở
tài chính tỉnh Bến Tre).
• Mục tiêu nghiên cứu:
12
Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của người nộp thuế về chất lượng dịch vụ tại phòng tuyên truyền hỗ trợ thuộc
Cục thuế tỉnh Bến Tre.
• Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích dữ liệu từ 400 mẫu thuận tiện điều tra tại tỉnh Bến Tre theo phương
pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi qui tuyến tính bội cho thấy: có 3
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế là: Năng lực quản lý và phục
vụ; Cơ sở vật chất; và Độ tin cậy - đáp ứng. Kết quả nghiên cứu đã cho phép tác giả
gợi ý các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ
trợ thỏa mãn tốt hơn đòi hỏi ngày càng cao của người nộp thuế
- Ưu điểm: Nghiên cứu đã đưa ra những kết quả đánh giá của người nộp thuế về chất
lượng dịch vụ của phòng tuyên truyền hỗ trợ thuế tỉnh Bến Tre, giúp phác họa bức
tranh sơ lược về những gì người nộp thếu quan tâm và từ đó điều chỉnh phát triển
thêm nhằm tăng khả năng làm hài lòng người nộp thuế. Tất cả các kết quả trên là
những căn cứ hết sức quan trọng để đưa ra những đề xuất cho nhà quản lý cũng như
gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ của
phòng tuyên truyền hỗ trợ thuế tỉnh Bến Tre.
- Bên cạnh đó, do hạn chế về mặt thời gian cũng như nguồn lực vật chất nên nghiên
cứu vẫn còn một số hạn chế. Thứ nhất, tính đại diện của mẫu không cao do phương
14
pháp lấy mẫu thuận tiện; thứ hai, do địa bàn nghiên cứu còn hẹp chỉ ở các doanh
nghiệp trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế tỉnh Bến Tre mà chưa nghiên cứu các
doanh nghiệp nộp thuế tại các huyện thị khác trong tỉnh, vì vậy không thể so sánh
được các địa phương trong tỉnh với nhau. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cũng góp
phần nhất định cho cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực dịch vụ
công và gợi mở hướng nghiên cứu mới.
Bài 3: Bài viết “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của du
khách đối với sản phẩm du lịch sinh thái – văn hóa ở thành phố Cần Thơ” ( Luận
văn tốt nghiệp của sinh viên Hoảng Thị Hồng Lộc).
• Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu này ra đời nhằm phân tích về du lịch Cần Thơ trên các khía cạnh
sau: hiệu quả khai thác; các nhân tố ảnh hưởng đến “sự thỏa mãn của du khách” và
“chất lượng sản phẩm du lịch”; từ đó đề ra các giải pháp để phát triển ngành du lịch
còn non trẻ của thành phố.
• Phương pháp nghiên cứu:
Số liệu thu thập được qua 100 mẫu phỏng vấn, tiến hành phương pháp hồi qui
đa biến được sử dụng để xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính giữa biến phụ
thuộc Y “Sự thỏa mãn của du khách”, với biến độc lập (i= ) bao gồm: “Chất lượng
dịch vụ du lịch”, “Tổng chi phí cho chuyến đi”, “Thu nhập”, “Tuổi của du khách”
Ngoài ra, trong nghiên cứu này phương pháp phân tích nhân tố được triển khai để
vụ của khách sạn và thấy rằng dịch vụ của khách sạn đã làm hài lòng khách hàng.
Kết hợp phương pháp phân phối tần số để phân tích số liệu cho các thông số liên
quan đến khách hàng, tìm hiểu nguyên nhân gây ra những hạn chế làm ảnh hưởng
chất lượng dịch vụ của khách sạn như: nhân viên phục vụ chưa được đào tạo chuyên
nghiệp, các dịch vụ chưa đa dạng, kiến trúc chưa hấp dẫn được khách, quảng bá còn
yếu kém
• Kết quả nghiên cứu:
Dựa vào đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn mà đưa
ra các giải pháp nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng: giải pháp nâng cao
yếu tố của chất lượng dịch vụ còn yếu kém trong khách sạn như: về kiến trúc của
khách sạn thì cần thiết kế lại màu sắc, trang trí thêm về nhân viên phục vụ thì
nâng cao tính chuyên nghiệp thông qua các lớp học nghiệp vụ, đa dạng các dịch vụ
16
để giữ chân khách lâu hơn như: massage, karaoke, tắm hơi, phòng hội nghị, ngoài
ra còn phải đẩy mạnh công tác quảng bá khách sạn bằng cách quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng như : Internet, web, blog, liên kết các doanh
nghiệp lữ hành, doanh nghiệp vận chuyển để gia tăng lượng khách, tạo trang Web
cho khách sạn, để khách hàng cập nhật thông tin về giá cả, chương trình khuyến
mãi, giảm giá, các dịch vụ mới, sau đó liên kết với các trang web khác, đặc biệt là
các trang web du lịch, vui chơi giải trí.
Bài 5: Bài viết “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng
đào tạo của khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ giai đoạn
năm 2012 – 2013 ( của tác giả Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu – Sinh
viên Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ)
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên khối
ngành Kinh tế đối với chất lượng đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,
Trường Đại học Cần Thơ nhằm giúp cho khoa và trường có những điều chỉnh hợp
lý từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và nhu cầu xã hội, có cơ sở khoa học
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên.
chất.
Qua những đề tài nghiên cứu trên, chúng tôi đã rút ra kết luận: Để đánh giá
mức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ được cung cấp tại khu du lịch thì vấn
đề thiết yếu là phải tìm hiểu trao đổi với du khách đã và đang sử dụng các dịch vụ
được cung cấp tại khu du lịch để thu thập thông tin. Từ những thông tin được thu
thập ta sử dụng những phương pháp phù hợp để xử lý phân tích và đánh giá. Khi
đánh giá được mức độ hài lòng của du khách, muốn đưa ra các giải pháp để duy trì
và phát triển du lịch thì vấn đề tiếp theo sẽ là phân tích nhu cầu của du khách, khả
năng nội lực của ngành và xu hướng phát triển du lịch của vùng và của cả nước. Đó
là những cơ sở giúp cho việc đưa ra các giải pháp thật sự khả thi và phù hợp nhất.
Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu khoa học đánh giá về mức độ hài lòng của
du khách đối với khu DLST Đồng Sen – Tháp Mười. Vì vậy, nhóm chúng tôi đã
chọn thực hiện đề tài “Phân tích sự hài lòng của du khách đối với khu DLST Đồng
Sen – Tháp Mười”. Đề tài không chỉ phân tích sự hài lòng của du khách, mà từ đó
còn đề ra những giải pháp thu hút khách du lịch, là một nhân tố quyết định đến sự
hoạt động nhằm phát triển khu du lịch và bên cạnh đó cũng có những điểm riêng
mới lạ của đề tài.
1.6 Đóng góp của đề tài
18
Nhìn nhận khách quan về thực trạng tình hình khu DLST Đồng Sen – Tháp
Mười để tìm hiểu những tồn tại, nguyên nhân làm khu du lịch nhiều tiềm năng
nhưng chưa thật sự phát triển. Từ đó đề ra giải pháp hạn chế những yếu kém, đồng
thời đưa khu du lịch phát triển lên tầm cao mới. Đề tài giúp cho các ban, ngành địa
phương có cơ sở đề ra những phương án đưa hoạt động du lịch nơi đây vào nề nếp
dưới sự quản lý của chính quyền nhằm ngày càng phục vụ tốt hơn cho du khách,
nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch.
1.7 Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu được trình bày gồm 6 chương, trong đó:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu.
b) Du lịch sinh thái
• Định nghĩa
Theo luật du lịch Việt Nam, DLST được định nghĩa:
- Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá
địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.
- Du lịch sinh thái còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như là:
• Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural-Based Tourism).
• Du lịch môi trường (Environmental Tourism).
• Du lịch đặc thù (Particular Tourism).
• Du lịch xanh (Green Tourism).
• Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism).
• Du lịch bản xứ (Indigenous Tourism).
• Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism).
• Du lịch nhạy cảm (Sensetized Tourism).
• Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism).
• Du lịch bền vững (Sustainable Tourism).
• Nhiệm vụ
Loại hình DLST có nhiệm vụ:
- Bảo tồn tài nguyên của môi trường tự nhiên.
- Bảo tồn đối với du khách về các đặc điểm của môi trường tự nhiên mà họ đang
chiêm ngưỡng.
- Thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng người dân bản địa trong việc quản lý
bảo vệ và phát triển du lịch đang triển khai thực hiện trong điểm du lịch, khu du lịch
v.v.
20
• Tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến hoặc
các khu DLST; bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân
văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn cho
nhu cầu về DLST.
- Là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du
lịch.
- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thâm thân, tham dự hội nghị, khảo
sát thị trường, công tác, chữa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi…
2.1.1.3 Các khái niệm liên quan khác
- Hướng dẫn viên du lịch (Tour Guide): là người thực hiện hướng dẫn khách du lịch
trong các chuyến tham quan du lịch hay tại các điểm du lịch nhằm đáp ứng được
những nhu cầu được thoả thuận của khách trong thời gian nhất định và thay mặt cho
tổ chức kinh doanh du lịch giải quyết những phát sinh trong chuyến du lịch với
phạm vi và khả năng của mình.
- Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự
nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
- Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của
khách du lịch.
- Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du
lịch trong chuyến đi du lịch.
2.1.1.4 Sự hài lòng của khách hàng
- Theo Zeithaml & Bitner (2000): “Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của
khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong
đợi của họ”.
- Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng
của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay
kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”.
- Theo Hansemark và Albinsson (2004): “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ
tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản
ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp
nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.
22
23
Hình 2.1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách
(Nguồn: Từ đề xuất của nhóm thực hiện)
Ở mô hình này, chúng tôi sử dụng mũi tên hai chiều nhằm giải thích mối quan
hệ tác động qua lại giữa sự hài lòng và các dịch vụ mà du khách nhận được khi đến
với Đồng Sen – Tháp Mười. Các thành phần của dịch vụ được cung cấp tại khu du
lịch ảnh hưởng đền sự hài lòng của du khách, tương tự sự hài lòng của du khách
cũng bị ảnh hưởng đến các dịch vụ đó.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được tốt các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng ta phải có
một phương pháp nghiên cứu thích hợp. Phương pháp nghiên cứu của đề tài được
cụ thể như sau:
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Do đề tài đánh giá mức độ hài lòng của du khách tại KDL Đồng Sen – Tháp
Mười nên vùng nghiên cứu của nhóm được thực hiện tại KDL Đồng Sen – Tháp
Mười.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
24
Đề tài nghiên cứu được tiến hành dựa trên việc phân tích kết hợp giữa số liệu
thứ cấp và số liệu sơ cấp:
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được lấy từ nhiều
nguồn khác nhau như: sách, báo, Internet, tạp chí chuyên ngành, văn kiện, tài liệu,
luận văn khoa học, các giáo trình chuyên ngành du lịch,…có liên quan trực tiếp
hoặc gián tiếp đến vấn đề cần nghiên cứu. Việc thu thập dữ liệu thứ cấp này không
phải chỉ được thực hiện ở một số công đoạn nào đó, mà sẽ được tiến hành liên tục,
song song trong suốt quá trình nghiên cứu để nội dung bài viết luôn luôn mang tính
hiện đại và hệ thống.
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông tin cần thiết được lấy bằng cách
nghĩa.
- Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS16.0.
- SPSS là một sản phẩm phần mềm chuyên ngành thống kê. Lúc đầu được sử dụng
cho các máy chủ (máy trung tâm – mainframes) vào những năm 1960, sau này được
sử dụng cho các máy tính cá nhân.
- SPSS là một phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện tất cả các
bước trong các phân tích thống kê từ những thống kê mô tả (liệt kê dữ liệu, lập đồ
thị) đến thống kê suy luận (tương quan, hồi quy, ANOVA, chi bình phương, ).
- Sau khi mã hóa và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục được đưa vào để kiểm tra độ tin cậy
của thang đo.
- Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo. Điều kiện cần
để một thang đo đạt giá trị là thang đo ấy phải đủ độ tin cậy, nghĩa là cho một kết
quả khi đo lặp đi lặp lại.
- Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Crombach’s Alpha và hệ số
tương quan biến tổng.
+ Hệ số Crombach’s Alpha
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số Crombach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến
gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhiều nhà
nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Crombach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng
trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời
trong bối cảnh nghiên cứu. Vì vậy đối với nghiên cứu này thì hệ số Crombach’s
Alpha từ 0,6 trở lên là chấp nhận được.