Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự biến đổi sâu sắc về nền kinh tế
toàn cầu, vấn đề mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm, lo lắng đó là kinh doanh
làm sao cho có hiệu quả. Xét về mặt tổng thể thì các doanh nghiệp kinh doanh
không những chịu tác động của quy luật giá trị, mà còn chịu tác động của quy
luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và đặc biệt hơn khi Việt Nam đã ra nhập tổ
chức thơng mại WTO thì những quy luật này càng trở nên quan trọng hơn.
Các doanh nghiệp càng phải cố gắng vơn lên trong quá trình sản xuất kinh
doanh để phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Lợi nhuận là cái đích mà các doanh nghiệp hớng tới, để đạt đợc cái đích đó
thì phải trải qua rất nhiều khâu và khâu rất quan trọng đó là tiêu thụ hàng hoá.
Khi sản phẩm, hàng hoá đợc tung ra thị trờng thì các doanh nghiệp đã phải tính
đến các chi phí và dự đoán đợc doanh thu tiêu thụ là bao nhiêu và kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò trong việc xác định hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
Chính vì thấy đợc tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, trong việc đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài Kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty C phn t vn chuyn giao cụng ngh
ITC.
Qua đề tài này cũng giúp chúng ta thấy đợc hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngành cộng nghệ thông tin nói chung và của công ty nói riêng và cho thấy đ-
ợc hiệu quả hoạt động để đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế đất nớc nh
thế nào ?
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 1 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Lớp: HLTKT1-K1 - 2 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty C phn t vn chuyn giao
cụng ngh ITC.
Chơng 1: Một số lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh
1.1 Bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.
1.1.1 Khái niệm bán hàng.
- Bán hàng là một quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm hữu hình thông
qua trao đổi hàng hoá - tiền tệ. Trong đó doanh nghiệp trao hàng cho ngời mua
và ngời mua trả tiền và chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp. Bán hàng là một
khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh và mở ra một chu kỳ sản
xuất kinh doanh mới.
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 3 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
1.1.2 ý nghĩa của công tác bán hàng.
- Quá trình (bán hàng) tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan
trọng của tái sản xuất xã hội. Quá trình tiêu thụ chỉ kết thúc khi quá trình thanh
toán giữa ngời bán với ngời mua đã diễn ra và quyền sở hữu hàng hoá đã thay
đổi, nó là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
- Việc tiêu thụ và xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hởng đến sự sống còn
của doanh nghiệp. Vì thế, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hàng hoá. Thông
qua các thông tin từ kế toán mà ngời điều hành doanh nghiệp sẽ xác định đợc kết
quả kinh doanh trong kỳ. Từ đó giúp cho ngời quản lý phát hiện những sai sót
của từng khâu để có những biện pháp cụ thể phù hợp hơn để kinh doanh hiệu quả
thu, đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong
quá trình sản xuất, lu động đến tiêu dùng.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: là một loại thuế tiêu dùng đánh vào một số hàng
hoá, dịch vụ đặc biệt, nằm trong danh mục của Nhà nớc quy định.
+ Thuế xuất khẩu: Là một loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị và chủng
loại hàng hoá trao đổi giữa hai quốc gia.
1.2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
- Doanh thu phải đợc ghi nhận theo nguyên tắc doanh thu và chi phí liên
quan đến cùng một giao dịch, phải đợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù
hợp và phải theo năm tài chính.
- Chỉ hạch toán doanh thu bán hàng khi đã xác định đợc là tiêu thụ trong kỳ
hạch toán.
- Không hạch toán vào tài khoản doanh thu những khoản doanh thu bán
hàng cha chắc chắn có khả năng thực hiện.
- Hàng hoá hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và có giá trị thì việc trao đổi đó không đợc xem là một giao dịch tạo
ra doanh thu và không đợc ghi nhận doanh thu.
- Doanh thu phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu. Trong
từng loại doanh thu lại đợc chi tiết từng loại doanh thu của từng sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ nhằm phục vụ cho công việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả
kinh doanh theo yêu cầu quản lý kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 5 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
- Nếu trong kỳ có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì cũng phải đợc
hạch toán riêng biệt.
- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động kinh
doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc kết chuyển vào
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu và thu nhập khác
doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tốt cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 7 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
- Xác định đợc các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Việc
quy định rõ ràng thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng giúp cho doanh nghiệp
xác định đợc chính xác các khoản doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ hạch
toán để từ đó thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
1.4.2 Các phơng thức bán hàng.
1.4.2.1 Phơng thc bán hàng trực tiếp.
- Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại
các phân xởng không qua kho hoặc giao nhận hàng tay ba, các doanh nghiệp th-
ơng mại mua bán thẳng). Ngời nhận hàng sau khi đã ký nhận vào chứng từ bán
hàng của doanh nghiệp bán thì hàng đợc xác định là đã bán và đợc ghi nhận
doanh thu, nghĩa là doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, sở hữu
hoặc kiểm soát hàng.
- Phản ánh xuất kho hàng bán:
TK154 TK632
Giá thành SP thực tế hoàn thành
TK156
Xuất kho tiêu thụ hàng hoá trực tiếp
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 9 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
- Phản ánh doanh thu bán hàng.
TK511 TK111, 112, 131
Doanh thu bán hàng cha có thuế
TK 333(1) TK641
Thuế GTGT phải nộp Hoa hồng cho đại lý
Bên nhận đại lý:
TK511 TK331 TK111, 112, 131
Hoa hồng đợc hởng Khi nhận việc thu tiền
(bao gồm cả thuế VAT)
TK111, 112 TK003
Số tiền còn lại sau khi trừ Khi nhận hàng gửi bán (tổng giá) Khi bán
hoa hồng đợc hởng thanh toán bao gồm cả VAT ) đợc hàng
Sơ đồ 1.2: Hạch toán kế toán bán hàng theo phơng thức
gửi đại lý, ký gửi
1.4.2.3 Phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp.
- Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu
ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp
theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số tiền trả ở các kỳ
tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi
trả chậm. Khoản trả lãi này chỉ đợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính
(TK515).
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 10 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
- Phản ánh xuất kho:
TK156 TK632
của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu. Từ đó tính ra doanh thu thuần
về tiêu thụ trong kỳ. Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng
giá thanh toán (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,
cũng nh đối với các đối tợng không chịu thuế GTGT) hoặc giá không có thuế
GTGT (đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Tài khoản 511 có kết cấu nh sau:
TK511
- Số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, - Doanh thu bán sản phẩm, hàng
thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo hoá và cung cấp dịch vụ của
phơng pháp trực tiếp, tính trên doanh nghiệp thực hiện trong
doanh thu bán hàng thực tế của kỳ hạch toán.
doanh nghiệp trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm doanh thu
bán hàng (giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết
khấu thơng mại).
- Kết chuyển doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
thuần sang TK911 để xác
định kết quả kinh doanh.
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 12 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
+ TK5111 Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu đã nhận đợc hoặc
đợc ngời mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khối lợng hàng hoá đã giao (doanh thu
thực hiện). TK5111 đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật t
hàng hóa.
+ TK5112 Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này sử dụng chủ yếu
cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp,
TK532
Kết chuyển giảm giá hàng bán
TK333(1)
Thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp
TK911
Kết chuyển doanh thu thuần
Sơ đồ 1.4: hạch toán kế toán doanh thu và doanh thu thuần.
1.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 521: Chiết khấu thơng mại.
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã thanh toán (hoặc chấp nhận trả) cho ngời mua hàng do ngời mua đã
mua một số hàng hoá lớn.
Kết cấu của TK 521 nh sau:
TK 521
Số chiết khấu thơng mại đã chấp Kết chuyển số CK thơng mại sang
nhận thanh toán cho khách hàng. TK Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ hạch toán.
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 14 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211: chiết khấu hàng hoá
+ TK5212: Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ.
TK111, 112, 131 TK521 TK511, 5112
Chiết khấu thơng mại Kết chuyển chiết khấu
thơng mại
Sơ đồ 1.5: hạch toán kế toán chiết khấu thơng mại
1.6.1.1 Khái niệm.
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp
thơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đợc xác
định là tiêu thụ và các khoản khác đợc tính vào giá vốn để xác định xác kết quả
kinh doanh trong kỳ.
1.6.1.2 Các phơng pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho.
- Phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
- Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng.
TK632: Giá vốn hàng bán.
Kết cấu của TK632 theo phơng pháp KKTX:
TK632
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 16 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
- Giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng - Hoàn thành số chênh lệch dự phòng
hoá đã thiêu thụ trong kỳ. giảm giá hàng tồn kho cuối năm
- Chi phí NVL, chi phí NC vợt mức trớc lớn hơn mức cần lập cuối năm
trên mức bình thờng và chi phí SXC nay.
cố định không phân bổ không đợc - Kết chuyển giá vốn thực tế của sản
tính vào giá trị hàng hoá tồn kho mà phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
phải tính vào GVHB trong kỳ. trong kỳ để xác định kết quả KD.
- Các khoản hao hụt, mất mát của - Giá vốn thực tế của thành phẩm,
hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồi hàng hoá đã bán bị ngời mua trả lại.
thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng , tự chế TSCĐ trên
mức bình thờng không đcợ tính vào
Thuế GTGT không đợc khấu
trừ vào giá vốn trong kỳ.
Sơ đồ 1.8: Hạch toán kế toán giá vốn Theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 18 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
TK154, 155, 156 TK632 TK155, 156, 157
Giá vốn của thành phẩm, hàng Giá thành thực tế sản phẩm
hoá đợc giao bán trực tiếp tiêu thụ bị trả lại
TK627 TK911
CP sản phẩm SX thực tế thấp lớn Kết chuyển giá vốn hàng bán
hơn công suất bình thờng, trong kỳ.
đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán
TK157
SP, hàng hoá, dịch vụ gửi bán đợc
xác định là tiêu thụ.
TK111, 112 331
Mua hàng hóa xuất bán thẳng
TK133
Thuế GTGT đầu vào
TK152,153,155,156
Các khoản hao hụt, mất mát của
HTK sau khi đã trừ phần bồi thờng
TK159
Dự phòng giảm giá HTK số chênh
lệch dự phòng giảm giá HTK
kể trên nh: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu
sản phẩm
1.6.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản 641: Chi phí bán hàng.
Kết cấu của TK641 nh sau:
TK641
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
sinh trong kỳ. Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 20 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 đợc mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2:
+ TK6411: Chi phí nhân viên
+ TK6412: Chi phí vật liệu
+ TK6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK6415: Chi phí bảo hành
+ TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK6418: Chi phí bằng tiền khác
1.6.2.3 Quy trình hạch toán kế toán chi phí bán hàng.
TK334,338,152,153,214 TK641 TK911
Tập hợp chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng
xác định kết quả kinh doanh
TK142(2)
Chi phí bán hàng Kết chuyển xác
phân bổ nhiều lần định kết quả KD
Sơ đồ 1.10: hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Kết cấu của tài khoản 642 nh sau:
TK642
- Các khoản chi phí quản lý doanh - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. doanh nghiệp.
- Trích lập thêm và trích lập thêm - Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng
khoản dự phòng phải thu khó đòi, phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lập
dự phòng giảm giá lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK6426: Chi phí dự phòng
- TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6428: Chi phí bằng tiền khác
1.6.3.3 Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338,152,153,214 TK642 TK911
Tập hợp chi phí QLDN Kết chuyển chi phí QLDN để
xác định kết quả kinh doanh
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 23 -
Trờng i hc Công nghệ Thành Đô Khoa KT & QTKD
TK142(2)
Chi phí QLDN Kết chuyển để xác
phân bổ định kết quả KD
Sơ đồ 1.11: hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.12: hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.7 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo các hình
thức sổ kế toán.
Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán đặc biệt là trong các doanh
nghiệp thờng nhiều và phức tạp không chỉ thể hiện ở số lợng các phần hành mà
còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện. Do vậy, đơn vị hạch toán cần thiết
phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau về loại, kết cấu nội dung cũng nh ph-
ơng pháp hạch toán; tạo thành một hệ thống sổ, mà trong đó các loại sổ đợc liên
hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của mỗi phần hành. Mỗi
hệ thống sổ kế toán đợc xây dựng là một hình thức tổ chức nhất định mà doanh
nghiệp cần phải thực hiện công tác kế toán.
Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghi
chép, kết cấu nội dung khác nhau, đợc liên kết với nhau trong một trình tự hạch
toán trên cơ sở của chứng từ gốc.
Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điều kiên kế toán sẽ
hình thành cho mình một hình thức tổ chức kế toán khác nhau. Theo chế dộ kế
toán hiện hành, có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán. Tuy nhiên, theo từng phạm vi
và đặc điểm của mình mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình một hình thức cho
phù hợp.
SV: Nguyn Th Huyn Trang Chuyờn tốt nghiệp
Lớp: HLTKT1-K1 - 25 -