Siêu âm đánh giá khối u buồng trứng - Pdf 26


SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ
KHỐI U BUỒNG TRỨNG

HÌNH ẢNH GPH CỦA BT/ SIÊU ÂM

Quai ruột xẹp có thể cho hình ảnh giống buồng trứng
nhưng quan sát kỹ sẽ thấy hình ảnh nhu động ruột.

BT: hình bầu dục

nằm giữa sau bó
mạch chậu ngoài.

Phần ngoại vi: echo kém và trung tâm BT: echo dày.


Không có cơ quan nào trong cơ thể gây ra
các loại bướu khác nhau như BT

Cấu trúc chính của BT để phát sinh u là:

lớp thanh mạc: u biểu mô (chiếm 60%, và # 80-
90% u ác)

trung mô: u dây sinh dục

tế bào mầm: u tế bào mầm (thường gặp ở trẻ em
60%)

Nhiều lọai u không thể xếp vào các nhóm này vì

trong khối u
9. Sự chuyển động của khối u
5. Bờ của nang 10. Ascite? Thận ứ nước, tổn thương
trong gan, khối u khác trong ổ bụng

Sự tồn tại của tổn thương

Cần siêu âm lại để đánh giá tổn thương có còn
tồn tại không.

rất quan trọng

**** u nang ở lứa tuổi sinh đẻ có thể cho
hình ảnh giống ác tính nhưng sẽ biến mất
theo thời gian.

Do đó, nên thực hiện siêu âm lần hai hoặc siêu
âm lại trước mổ ngay cả ở phụ nữ đã mãn kinh.

U NANG LÀNH TÍNH:

1. Nang chức năng
a. Nang noãn
b. Nang hoàng thể
c. Nang hoàng thể thai kỳ
d. Nang hoàng tuyến

2. Hội chứng quá kích buồng trứng

3. Hội chứng buồng trứng đa nang

RI: <0.4

PI<1.

sen: 96%-100%

Spe: 96.9%-99.8% (gần 100%)

SÀNG LỌC K BUỒNG TRỨNG

K BT gây tử vong nhiều nhất trong các bệnh lý
ác tính phụ khoa ở Mỹ và Anh.

Gần 60% khối u tân sinh BT ở trẻ em và phụ nữ
< 20 tuổi xuất phát từ tế bào mầm trong khi ở
phụ nữ mãn kinh thì đa phần là u xuất phát từ
biểu mô.

Mỗi phụ nữ đều có nguy cơ KBT là 1.8% trong
cuộc đời của mình.


KBT giai đoạn Ia và Ib có khả năng chữa lành
rất cao với tỷ lệ sống còn sau 5 năm là 92.1%
và 84.9%.

KBT giai đoạn sớm: không có triệu chứng lâm


Xuất huyết trong nang là một bằng chứng đảm
bảo đây là khối u lành tính.

ở phụ nữ đã mãn kinh: hiếm khi ác tính

Nguy cơ ác tính  kt nang + tuổi BN

Nang đơn giản ±Xuất huyết:

phụ nữ còn kinh,

nang đơn giản < 3cm: lành tính

Nếu >3cm:

đa phần là chức năng

cần siêu âm lại để xác đònh không còn nang.

Nang đơn giản ±Xuất huyết:

phụ nữ đã mãn kinh:

nang đơn giản và < 5cm có thể theo dõi bằng siêu
âm đònh kỳ.

Nếu có:
 kích thước
thay đổi hình thái u

Kích thước của u:
Kích thước Rulin và CS 1987 Granberg
và CS
Tỉ lệ lành tính
Số ca Số ca K K Granberg Sassone
<5 cm (32)
21.3%
3.1%
1 5.9% 94% 97%
5-10cm (55)
36.7%
10.9%
6 21.3%
>10cm (63)
42%
63.5%
40 43.6%
Tổng cộng 150 47
• Nguy cơ ác tính gia tăng theo kích thước u.

Vách và thuỳ

Thùy nang: là thành phần bên trong được phân
chia bởi vách.

 UNBT phân thành hai loại:
nang đơn giản chỉ gồm một thùy
nang phức tạp có vách -chồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status