[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
MỤC LỤC
MỤC LỤC
1
LỜI NÓI ĐẦU
2
NỘI DUNG
4
I LÝ THUYẾT TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 4
1 Một số khái niệm cơ bản 4
- Quản trị nhân lực 4
- Tổ chức bộ máy quản trị nhân lực 4
2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản trị nhân lực. 4
- Chức năng 4
- Nhiệm vụ 4
3 Các hình thức tổ chức bộ máy quản trị nhân lực 5
a Cấu trúc giản đơn 5
b Cấu trúc theo chức năng quản trị 6
c Cấu trúc hỗn hợp 7
d Cấu trúc tổ chức bộ máy quản trị nhân lực HRBP 8
4 Lựa chọn bộ máy tổ chức quản trị nhân lực 9
- Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp 9
- Quy mô doanh nghiệp 9
- Các cấp độ quản trị nhân lực 10
- Tầm hạn quản trị 10
- Trình độ nhân lực 10
II CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TẠI KHÁCH SẠN SOFITEL METROPOLE HÀ NỘI
11
1 Cấu trúc tổ chức của khách sạn Sofitel Metropole Hà Nội 11
2 Cấu trúc bộ máy của từng bộ phận 13
chức quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao động, kiểm soát hoạt động
quản trị nhân lực. Sau khi tư duy thiết lập chiến lược nguồn nhân lực, đưa ra
chính sách và kế hoạch hoạt động đáp ững nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp,
trên cơ sở các thông tin cơ bản từ việc phân tích môi trường quản trị nhân lực và
dự báo cung cầu nhân lực (hay hoạch định nhân lực). Doanh nghiệp cần bắt đầu
thực thi chiến lược bằng cách tổ chức quản trị nhân lực: tổ chức bộ máy quản trị
nhân lực và tổ chức hoạt động quản trị nhân lực.
Khách sạn Sofitel Metropole Hà nội là một trong những liên doanh đầu
tiên về lĩnh vực kinh doanh khách sạn tại Hà Nội. Đây là khách sạn 5 sao chịu
sự quản lý trực tiếp của tập đoàn ACCOR. Để có thể cạnh tranh với hàng loạt
các khách sạn lớn thì vấn đề đặt ra hàng đầu đó là việc quản lý và sử dụng nhân
lực. Việc xác định công việc phải làm trong lĩnh vực nhân lực của doanh
nghiệp, những người làm công việc đó, xác lập các mối liên hệ trong khi tiến
hành công việc nhằm trả lời câu hỏi ai phải báo cáo cho ai? Thiết lập bộ máy tổ
chức quản trị nhân lực như thế nào để đạt hiệu quả.
2
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
Nhóm 4 đã nghiên cứu đề tài: “Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ
máy quản trị nhân lực tại khách sạn Sofitel Metropole Hà Nội”.
Do không có điều kiện khảo sát thực tế, sự nhận thức và nguồn tài liệu để
nghiên cứu còn hạn chế, nên bài viết chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy giáo và các bạn để bài thảo luận
nhóm 4 được hoàn thiện hơn.
3
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
NỘI DUNG
I. LÝ THUYẾT TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1. Một số khái niệm cơ bản.
Quản trị nhân lực.
Quản trị nhân lực bao gồm hoạt động chung của tất cả các bộ phận trong
Trưởng phòng kinh doanh
Kế toán
Nhấn viên hành chính nhân lực
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
- Xây dựng kế hoạch đào đạo theo quy hoạch và tiến trình bồi dưỡng nâng cao
trình độ nhân lực.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch đánh giá nhân lực trong từng giai đoạn.
- Thực hiện công tác lập kế hoạch đơn giá tiền lương, phân bổ và quyết toán
quỹ tiền lương; Kiểm tra việc chi trả tiền lương và phân phối thu nhập cho
người lao động theo quy chế; Thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ phụ
cấp, hưu trí và các chế độ chính sách khác cho ngươi lao động.
- Tổng hợp và lập kế hoạch về bảo hộ lao động và triển khai thực hiện.
- Tổ chức công tác bảo quản, cập nhật hồ sơ người lao động của doanh nghiệp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được ban giám đốc giao theo đúng chức năng
của bộ phận quản trị nhân lực. Tổ chức công tác bảo quản, cập nhật hồ sơ
người lao động của doanh nghiệp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được ban giám đốc giao theo đúng chức năng
của bộ phận quản trị nhân lực.
3. Các hình thức tổ chức bộ máy quản trị nhân lực.
a) Cấu trúc giản đơn (cấu trúc trực tuyến).
Đặc điểm:
Đây là cấu trúc tổ chức đơn giản nhất. Bộ máy quản trị nhân lực được tổ
chức theo dạng đẳng cấp trực tuyến, kênh liên hệ theo đường thẳng, tính phức
tạp thấp, tính tập trung cao.
Quyền lực quản lý được tập trung vào tay một người.
Giám đốc (người đứng đầu doanh nghiệp) trực tiếp phụ trách các vấn đề
về quản trị nhân lực.
Các chức năng có sự lẫn lộn, chồng ghép lên nhau. Tính chuyên môn hóa
không cao hoặc rất thấp.
có thể thực hiện một hoặc một số mảng chuyên sâu trong chức năng quản trị
nhân lực.
Trách nhiệm quản trị nhân lực được giao cho người đứng đầu bộ phận
quản trị nhân lực. Tính tập trung của cấu trúc này cao , người đứng đầu bộ phận
6
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
có quyền giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mảng quản trị nhân lực do vậy sự
đầu tư toàn tâm toàn ý trong công việc sẽ tốt hơn.
Trong thực tế đây là mô hình được khá nhiều doanh nghiệp sử dụng khi
số lượng người lao động trong doanh nghiệp đủ lơn để cần thiết phân chia quản
lý theo các mảng chức năng khác nhau của quản trị nhân lực.
c) Cấu trúc hỗn hợp.
d)
Đặc điểm của cấu trúc tổ chức này là bộ máy tổ chức quản trị nhân lực có
sự phân tán theo các đơn vị trực tiếp kinh doanh. Tính tập trung thấp, tính phức
tạp cao.
Ngoài việc có bộ máy quản trị nhân lực ở cấp khách sạn các đơn vị kinh
doanh trực thuộc cũng có cơ cấu người làm nhân lực. Khi đó trách nhiệm của bộ
phận quản trị nhân lực của khách sạn sẽ làm nhiệm vụ hoạch định nguồn nhân
lực tổng thể và hỗ trợ cho các đơn vi trực thuộc trong việc quản lý nhân lực:
tuyển dụng, đào tạo, chế độ chính sách , quản lí hồ sơ.
Công việc chủ yếu của người làm nhân lực ở đơn vị trực thuộc chủ yếu
làm các công việc hành chính về nhân lực: chấm công, thực hiện chế độ bảo
hiểm xã hội , tính lương hoặc chuyển dữ liệu để bộ phận quản lý nhân lực tại
tổng khách sạn thực hiện hoạt động này.
7
Tổng giám đốc
Giám đốc xí
nghiệp
Giám đốc kỹ
UIrich đề cập đến vào năm 1997. Theo ông, ngày nay nhà quản trị nhân lực đã
nâng tầm vị trí chiến lược của họ khỏi vai trò truyền thống, trở thành đối tác
chiến lược của doanh nghiệp.
Theo ông, các nhà quản trị nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các
mục tiêu kinh doanh chiến lược thông qua:
- Kết nối và xây dựng chính sách nhân sư đồng hành với chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm soát và tái cấu trúc cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân lực để tối ưu hóa hiệu
suất hoạt động của doah nghiệp.
- Cầu nối giữa doanh nghiệp với người lao động, hỗ trợ sự phát triển song
hành gắn kết giữa doanh nghiệp với người lao động.
8
Bộ phận/ đơn vị
HRBP
Hoạch
định
NNL
Tuyển
dụng
Đào tạo và
phát triển
Đãi ngộ
NL
Quan hệ
lao
động
Thay đổi đa
dạng hóa
Phát triển
lãnh đạo
trúc giản đơn mô hình tổ chức nhân lực được lựa chọn có thể cũng là cấu trúc
giản đơn. Nếu doanh nghiệp có cấu trúc chức năng thì mô hình tổ chức nhân lực
được lựa chọn có thể cũng là cấu trúc chức năng. Nếu doanh nghiệp có cấu trúc
phân nhánh theo ngành hàng, mặt hàng kinh doanh hoặc phân nhánh theo khu
vực địa lý thì thì mô hình tổ chức nhân lực được lựa chọn có thể cũng là cấu
trúc giản đơn hoặc chức năng hoặc cấu trúc hỗn hợp.
Quy mô doanh nghiệp:
Quy mô của doanh nghiệp được thể hiện thông qua vốn điều lệ, số lượng
lao động thường xuyên của doanh nghiệp, doanh số, Ở đây, bộ máy nhân lực
trong doanh nghiệp cần căn cứ vào quy mô thể hiện chủ yếu ở số lượng lao
động thường xuyên của doanh nghiệp.
9
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
Các cấp độ quản trị nhân lực:
Các cấp độ quản trị nhân lực được sử dụng trong doanh nghiệp.Có 3 cấp
quản trị nhân lực trong doanh nghiệp mà các nhà quản trị có thể lựa chọn.Điều
này phụ thuộc vào tư tưởng, tư duy của người quản lý.
Trong đó:
+ Cấp độ 1: Bộ máy quản trị nhân lực thực hiện các công việc hành chính
về nhân lực. Công việc chủ yếu của bộ phận này là chấm công, tính lương, thực
hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.
+ Cấp độ 2: Bộ máy quản trị nhân lực đóng vai trò như một chức năng
trong doanh nghiệp.
+ Cấp độ 3: Bộ máy quản trị nhân lực, đặc biệt là người đúng đầu bộ
phận này (giám đốc nhân lực, giám đốc nguồn nhân lực) đóng vai trò quan
trọng trong việc xây dựng chiến lược nguồn nhân lực, là đối tác của các nhà
quản trị cấp cao trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Với cấp độ quản trị nhân lực mà doanh nghiệp đã lựa chọn, doanh nghiệp
sẽ lựa chọn mô hình cấu trúc tổ chức quản trị nhân lực cho phù hợp.
Tầm hạn quản trị:
Bộ phận
Kinh
doanh
Bộ phận
Tài
chính
Bộ phận
Kỹ thuật
Bộ
phận
Buồng
Bộ
phận
Bảo vệ
Bộ phận
Ăn
uống
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
Nhìn vào sơ đồ cấu trúc tổ chức của khách sạn Sofitel Metropole Hà Nội
trên ta thấy rằng đây là mô hình cấu trúc chức năng. Trên cơ sở đó khách sạn
lựa chọn mô hình cấu trúc tổ chức nhân lực phù hợp với quy mô và hoạt động
của khách sạn.
Bộ phận quản trị nhân lực được chia thành các mảng chức năng chuyên
sâu khác nhau, một nhân viên chuyên trách một mảng chuyên sâu trong chức
năng quản trị nhân lực: tuyển dụng, đào tạo, công tác tiền lương, công tác thi
đua khen thưởng, các chế độ chính sách. Thực hiện các nhiệm vụ: quản lý hồ sơ
nhân viên, bố trí và sử dụng nhân viên đúng người đúng việc, tuyển chọn đào
tạo nguồn nhân lực, giải quyết các chế độ về lao động. Trách nhiệm quản trị
nhân lực được giao cho trưởng phòng nhân lực, có toàn quyền quyết định mọi
vấn đề liên quan đến quản trị nhân lực. Dựa vào cấu trúc tổ chức và những phân
chuyên môn cao để đưa các quyết định kịp thời và chính xác.
Các bộ phận trong cơ cấu tổ chức có tính chuyên môn hóa cao do vậy mà
trách nhiệm và quyền hạn phải được phân định rõ ràng nếu không rất dễ xảy ra
xu hướng lạm dụng quyền hạn, nảy sinh mâu thuẫn chồng chéo cản trở đến họat
động chung.
Nhìn chung khách sạn hoạt động theo cơ cấu tổ chức này là hợp lý bởi
khách sạn có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cũng như quản lý
ở trình độ cao. Vì vậy mà khách sạn sẽ phát huy được các ưu điểm này một cách
tối đa. Nó nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên trong công việc của
mình đồng thời nó giúp cho người quản lý kiểm soát và điều hành nhân viên của
mình chặt chẽ hơn giúp cho hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống khách
sạn đạt hiệu quả cao.
2. Cấu trúc bộ máy của từng bộ phận
Bộ phận nhân lực
1 trưởng phòng nhân lực
1 người chịu trách nhiệm về đào tạo (giám đốc đào tạo)
1 người chuyên về công tác lương
1 người chuyên về công tác thi đua khen thưởng, các chế độ chính sách
7 kiểm soát viên
Chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn nhân lực cho khách sạn tại mọi thời
điểm. Tìm kiếm những nguồn lao động cần thiết và phân bổ nguồn nhân lực
một cách hợp lý để hoạt động hiệu quả nhất. Kết hợp đào tạo với bộ phận và
đảm bảo đãi ngộ cho nhân viên trong khách sạn.
Trưởng phòng nhân lực có nhiệm vụ chính là quản trị nguồn nhân lực
trong khách sạn. Hỗ trợ cho cấp trên (Giám đốc/ ban giám đốc) giải quyết
những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân lực trong khách sạn. Điều hành các hoạt động
trong phòng của mình. Tương tác, hỗ trợ các phòng, bộ phận khác khi họ có yêu
cầu hay khó khăn trong vấn đề nhân lực. 4 nhiệm vụ chính của trưởng phòng
13
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
- Trưởng phòng nhân lực là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao
động, mang trong mình tính cách vừa răn đe, vừa phục vụ. Răn đe để không
cho nhân viên tham nhũng, thiếu kỷ luật làm ảnh hưởng xấu đến khách sạn,
14
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
để tổ chức kết cấu khách sạn cho vững mạnh. Trưởng phòng cũng là người
ký các quyết định thuyên chuyển công tác.
4. Thông tin, dịch vụ nhân lực
- Trưởng phòng cần nắm bắt thông tin nhân lực trong khách sạn một cách
nhanh chóng, truyền tin hiệu quả. Trưởng phòng nhân lực sẽ ký các quyết
định ban hành luật, văn bản bổ sung cho nhân lực cũng như các vấn đề khác
liên quan để đảm bảo khách sạn làm việc theo đúng yêu cầu của nhà nước.
- Trưởng phòng nhân lực cũng cần tạo dựng các mối quan hệ tốt với các cơ
quan có thẩm quyền của nhà nước như Sở kế hoạch đầu tư, cảnh sát khu vực,
cơ quan phòng cháy chữa cháy.
Nhiệm vụ của nhân viên đào tạo: lập kế hoạch đào tạo định kỳ năm, quý,
tháng. Xây dựng các chương trình đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực cho
nhân viên, cán bộ trong khách sạn. Tổ chức thực hiện việc đào tạo định kỳ và
đột xuất theo chương trình đã được phê duyệt, đánh giá và báo cáo kết quả sau
đào tạo. Thiết lập, duy trì các nguồn đào tạo bên ngoài đảm bảo luôn đáp ứng
nhu cầu của khách sạn.
Nhiệm vụ của nhân viên tiền lương: Kiểm soát, tổng hợp bảng chấm
công, tính lương, thưởng và in phiếu lương cho nhân viên hàng tháng. Theo dõi
việc nghỉ phép của nhân viên trong khách sạn. Xây dựng qui trình ISO cho các
công việc có liên quan đến việc tính lương. Tham gia vào việc xây dựng và
hoàn thiện chính sách lương, thưởng, đãi ngộ của khách sạn. Cập nhật, quản lý,
lưu trữ hồ sơ giấy tờ thuộc bộ phận nhân lực.
Nhân viên thi đua khen thưởng, chế độ chính sách: Thực hiện các chế độ,
thủ tục liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, đảm bảo cho nhân viên khách sạn
được hưởng đầy đủ quyền lợi về BHXH, BHYT, BHTN. Đăng ký mã số thuế
trong những cuộc họp với đối tác nước ngoài.
Bộ phận kinh doanh
1 trưởng phòng
4 kiểm soát viên
2 trợ lý
và các nhân viên
Có chức năng tìm hiểu thị trường, tuyên truyền quảng bá và giới thiệu sản
phẩm của khách sạn nhằm thu hút khách hàng đến với khách sạn, là cầu nối
khách hàng với các bộ phận khác của khách sạn, giới thiệu các dịch vụ của
khách sạn tới khách hàng
Thực hiện hợp đồng liên kết với các khách sạn du lịch với các khách sạn
trong cả nước. Tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh và đề ra
phương hướng chiến lược kinh doanh, đề ra biện pháp hạn chế những nhược
điểm và phát huy những ưu điểm của khách sạn tạo thành lợi thể kinh doanh.
Bộ phận tiền sảnh
16
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
Một trưởng bộ phận tiền sảnh: phụ trách chung trong việc quản lý nhân
viên và điều hành mọi hoạt động của bộ phận.
Hai trợ lý chịu trách nhiệm hỗ trợ cho trưởng bộ phận trong công tác
quản lý.
Kiểm soát viên phụ trách các bộ phận nhỏ: lễ tân, gác cửa, đặt phòng
18 nhân viên chính, 19 nhân viên phụ.
Bộ phận tiền sảnh được chuyên môn hóa thành:
Bộ phận lễ tân, bộ phận gác cửa, bộ phận đặt trước, bộ phận tổng đài, bộ
phận quan hệ với khách, trung tâm thương mại
Có chức năng trong mở rộng mối quan hệ, tiếp xúc với khách hàng. Có
vai trò quan trọng trong việc thu hút khách, là cầu nối liên hệ giữa khách và các
bộ phận khác, định hướng tiêu dùng cho khách và giới thiệu sản phẩm dịch vụ
của khách sạn cho khách hàng.
nhằm tạo hiệu quả kinh doanh.
Nhiệm vụ chính: Chịu trách nhiệm chuẩn bị phục vụ cho khách ăn uống
các bữa ăn bình thường và các bữa tiệc lớn, nhỏ đúng giờ, đúng nguyên tắc,
đúng quy định. Tìm hiểu nắm vững các yêu cầu của khách, phối hợp với các bộ
phận khác để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách. Duy trì an ninh an toàn thực
phẩm và vệ sinh môi trường.
Bộ phận buồng
Giám đốc bộ phận buồng chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh
doanh của bộ phận cũng như quản lý thuyên chuyển nhân viên.
Ba trợ lý giám đốc hỗ trợ cho giám đốc trong việc quản lý.
15 Kiểm soát viên quản lý trực tiếp các bộ phận nhỏ như bộ phận cắm
hoa, bộ phận làm phòng, bộ phận bảo dưỡng các khu công cộng.
Các nhân viên lao động trực tiếp
Chức năng chính: Tổ chức, lo liệu, đón tiếp và phục vụ nơi nghỉ ngơi cho
khách, quản lý cho việc thuê buồng và quán xuyến toàn bộ trong quá trình
khách ở, các hoạt động bổ xung như giặt là, linen.
Có nhiệm vụ thực hiện biên pháp chống cháy, chống độc, thực hiện tẩy
trùng và phòng chống dịch bệnh. Chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của khu
vực buồng, kiểm soát chi tiêu bộ phận. Tổ chức quản lý và giữ gìn hành lý
khách để quên, kịp thời thông báo cho lễ tân trả đồ cho khách.
Kiểm tra và duy trì những số liệu cần thiết về tình hình khách, về hệ
thống buồng, hệ thống các dịch vụ phát sinh, để đối chiếu với lễ tân để cải tạo,
bảo dưỡng buồng. Giữ mối liên hệ với lễ tân và các bộ phận khác như bộ phận
bàn, bar, bếp, kỹ thuật bảo dưỡng, kế toán, bảo vệ, tiếp thị và bán hàng để xúc
tiến dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ.
Bộ phận bếp
18
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
1 bếp trưởng
5 bếp phó
Bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1992, Sofitel Metropole Hà Nội gần như
là khách sạn 5 sao đầu tiên có mặt tại Hà Nội và Việt Nam. Với vị trí nằm ngay
trung tâm Hà Nội, gần những điểm thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội: hồ Hoàn
19
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
Kiếm, Nhà hát lớn tráng lệ, khu phố cổ và trung tâm hành chính thương mại của
thành phố, Sofitel Metropole Hà Nội luôn được coi là sự lựa chọn hàng đầu của
nhiều doanh nhân và khách du lịch. Sofitel Metropole liên tục được chọn là một
trong những khách sạn hàng đầu tại Hà Nội, trên toàn lãnh thổ Việt Nam và
Châu Á, từng gắn liền với tên tuổi của rất nhiều nhân vật nổi tiếng và các nhà
chính khách quốc tế đã từng nghỉ tại đây.
20
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận đón tiếp (Front office)
Đây là nơi khách sẽ dừng chân đầu tiên khi đến với khách sạn. Tại đây
khách sẽ tiếp xúc với khách sạn thông qua bộ phận này. Cơ sở vật chất kỹ thuật
tại khâu đón tiếp của khách sạn đã được bố trí rất lịch sự trang trọng với các
thiết bị hiện đại.
Quầy lễ tân, diện tích 30m
2
được trang bị các máy móc thiết bị như điện
thoại, fax, máy tính nối mạng để phục vụ khách.
Quầy lưu niệm (La Boutique) diện tích 18m
2
, tại đây có đủ các sách báo
tạp chí (viết bằng ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Pháp) các đồ lưu niệm mang dấu
ấn đậm nét của văn hoá Việt Nam.
Cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận phân buồng (House Keeping)
Khách sạn có 244 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế bao gồm 7 loại phòng các
khí ấm cúng, những không kém phần trang trọng và tận hưởng những món ăn
đa dạng do các đầu bếp có kinh ngiệm thể hiện.
Quán bar “Le Club” nằm ngay đại sảnh phục vụ khoảng 50 chỗ ngồi
diện tích của quán bar không lớn những cũng tạo cho khách cảm giác thân mật
và ấm cúng. Tại đây khách được phục vụ bữa ăn nhẹ, uống Cocktail đến tận
12h đêm.
Bamboo bar được thiết kế trước mặt bể bơi, vật liệu thiết kế mang dáng
vẻ dân dã Việt Nam: Ngôi nhà lợp mái lá, các cột được ghép bằng mây, tre, trúc
và nó cũng được dùng để tạo ra các bàn ghế phục vụ khách.
Met Pub: Đây là quán rượu được thiết kế rất đẹp mắt với tên Met Pub
viết tắt của Metropole là nơi được khách rất thích thú và ấn tượng.
Cửa hàng bánh: Được thiết kế như một cửa hàng thực phẩm nhỏ, với các
thiết bị hiện đại phục vụ cho việc bán hàng: hệ thống điều hoà trung tâm, máy
tính điện tử, các tủ chứa bầy các loại bánh.
Bộ phận tiệc (Banqueting): Đây là bộ phận phục vụ tiệc của khách sạn để
cung cấp các dịch vụ tổ chức tiệc của khách sạn cũng như yêu cầu của khách đặt
ra như Hội nghị, hội thảo, thảo luận, tiệc mừng với tổng diện tích 230m
2
với
hai sảnh lớn là Thăng Long Hall và Đông Đô Hall có thể đón tiếp 500 khách đặt
tiệc.
Bếp: với diện tích 450m
2
gồm có:
Bếp nóng: diện tích 50m
2
có hệ thống lò điện và gá để nấu, rán và chế
biến các món ăn theo yêu cầu của khách, đảm bảo nhanh về mặt thời gian cũng
như chất lượng yêu cầu.
Bếp lạnh: diện tích 70m
đại phục vụ cho nhu cầu thể dục thể hình, thẩm mĩ cho khách. Đây là dịch vụ
bắt đầu được cung ứng từ năm 1997 và khách rất hài lòng về cơ sở vật chất ở
đây.
Bộ phận giặt là: diện tích 180m
2
: có hệ thống quay ly tâm, máy sấy, máy
vắt khô, máy giặt đảm bảo phục vụ khách kịp thời.
Ngoài ra khách sạn còn có cửa hàng nhận giặt là cho đối tượng không lưu
tại khách sạn. Cửa hàng được trang bị hệ thống tính tiền hiện đại, hàng hoá có
thể giao tại nhà theo yêu cầu của khách mà không tính thêm tiền vận chuyển.
Cơ sở vật chất kỹ thuật ở bộ phận quản lý
Bao gồm các phòng: Tổng giám đốc, phòng kinh doanh, phòng tài chính,
phòng nhân lực, phòng kinh doanh, phòng giám đốc lễ tân, phòng giám đốc,
phòng bếp trưởng.
Các phòng đều có diện tích 48 m2 đều được trang bị máy vi tính, máy
fax, điện thoại, máy photocopy, máy chữ, bàn làm việc cho nhân viên trong
phòng nhằm đảm bảo cho sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận trong quản
trị hoạt động kinh doanh. Song chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều
điều phải bàn đó là 1 số thiết bị văn phòng quá cũ gây cản trở cho tiến độ làm
việc vậy nên thay thế.
23
[QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN]
Nhìn chung với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và đồng bộ, khó khăn
xứng đáng là khách sạn đầu tiên đạt tiêu chuẩn quốc tế 5 sao. Để đưa ra điều
kiện đón tiếp khách như vậy là cả một sự nỗ lực cố gắng và đầu tư có hiệu quả
của người quản lý khách sạn. Có thể nói đây là một lợi thế lớn để thu hút khách
của khách sạn Sofitel Metropole Hà nội. Nó đồng nghĩa với việc đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh có hiệu quả thực hiện được mục tiêu đã đề ra của khách sạn.
Số lượng lao động.
Hiện nay tổng số lao động của khách sạn Sofitel Metropole Hà nội là 426
trong quá trình đào tạo để đáp ứng được yêu cầu công việc.
Nhìn trên bảng cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn. Có 4 người
được hưởng theo cấp 1 là giám đốc tiền sảnh, phó tổng giám đốc, trưởng phòng
kinh doanh, trưởng bộ phận ăn uống.
Ở các bộ phận lao động gián tiếp, người lao động có trình độ chuyên môn
cao hơn so với bộ phận lao động trực tiếp (buồng, ăn uống,…)
Nhìn chung hầu hết lao động đều đáp ứng được nhu cầu công việc.
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:
Bộ phận Trình độ chuyên môn
1/0 2A 2B 2C 3A 3B 3C 4AA 4A 4B 4C 5A 5B 5C 6A
Nhân lực 2 0 2 1 3 5 0 0 2 2 3 2 3 1 0
Buồng 0 1 1 1 1 3 11 7 11 2 6 7 7 17 0
Tiền sảnh 1 0 0 2 2 3 4 0 3 10 5 11 9 0 0
Ăn uống 1 2 0 2 2 3 6 8 4 3 12 11 22 17 1
Kỹ thuật 0 0 1 2 1 2 3 4 3 3 2 0 2 3 0
Chăm sóc
sức khỏe
0 0 0 0 0 0 0 1 0 2 1 2 0 0 0
Bếp 0 0 3 2 6 1 7 9 7 2 2 8 17 7 0
Tài chính 0 1 0 3 7 0 2 1 3 8 3 2 4 1 0
Marketing 0 1 1 0 1 2 1 1 2 2 0 1 1 0 0
Giặt là 0 0 0 0 1 1 2 3 4 2 3 1 1 1 0
Tổng 4 5 8 13 24 19 36 34 40 36 37 45 66 47 1
Chỉ còn một số ít là ở trình độ thấp. Các nhân viên ở trình độ 4 trở lên là
làm hoàn toàn tốt được yêu cầu đặt ra của công việc. Số lượng nhân viên từ bậc
4 là 256 nhân viên chiếm 62%. Như vậy ta có thể thấy trình độ chuyên môn của
nhân viên ở mức cao. Đó là một ưu thế lớn cho công tác quản trị nhân lực.
25