Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại công ty cổ phần may việt tiến - Pdf 27

Lời Mở Đầu
Một tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì mỗi con người không thể hành động
riêng lẻ mà cần phối hợp những lỗ lực cá nhân để hướng tới những mục tiêu
chung. Quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống
an toàn cho xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn với tính phức tạp
ngày càng cao đòi hỏi phải có sự phân công hợp tác của những con người trong
tổ chức.
Trong sản xuất kinh doanh cũng vậy, mỗi doanh nghiệp đều thực hiện những mục tiêu
nhất định, mà để thực hiện được các mục tiêu đó đòi hỏi phải có lực lượng điều hành
toàn bộ quá trình sản xuất. Đó chính là lực lượng lao động quản lý trong doanh
nghiệp và hình thành lên bộ máy nhân sự. Để đảm bảo sự thống nhất trong điều hành
sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp ít nhất phải có một thủ trưởng trực tiếp chỉ
đạo lực lượng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ: bố trí, sắp xếp nhân viên quản cho
phù hợp với từng nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các
thành viên trong tổ chức, nhằm khai thác khả năng chuyên môn sáng tạo của mỗi
thành viên trong việc thực hiện các mục tiêu để thực hiện các mục tiêu đề ra.
Như vậy, trong mỗi doanh nghiệp nếu không có cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nhân
lực thì không có một lực lượng nào có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý, và không có
quá trình sản xuất nào được thực hiện nếu không có cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
nhân lực.
Từ những lập luận trên cho ta thấy rõ vai trò quan trọng của cơ cấu tổ chức bộ máy
quản trị nhân lực, nó quyết định toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức. Cơ cấu tổ
chức gọn nhẹ, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của tổ chức sẽ giúp cho việc thực hiện
các nhiệm vụ một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. Ngược lại nếu một tổ chức
không phù hợp với đều kiện mới, nhiều bộ máy chồng chéo nhau sẽ dẫn đến sự trì trệ,
mâu thuẫn và kém hiệu quả.
Mặt khác, sự tồn tại của bộ máy bộ máy quản trị nhân lực còn thể hiện sự tồn tại của
chính doanh nghiệp đó. Nó như chất keo dính để liên kết các yếu tố sản xuất lại với
nhau theo sự thống nhất, có phương hướng rõ ràng; đồng thời làm cho hoạt động của
doanh nghiệp ổn định, thu hút được mọi người tham gia và có trách nhiệm với công
việc hơn.

thành nên bộ máy tổ chức quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
2
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN
Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy quản trị nhân lực
1.2 Chức năng
Bộ phận quản trị nhân lực có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc
trong công tác tổ chức cán bộ, quản trị nhân lực của tổ chức bao gồm 4 chức năng
chính sau:
- Chức năng thu hút: Sử dụng các chính sách và biện pháp nhất định để thu hút
nguồn nhân lực. Chủ yếu là giới thiệu phân tích chức vụ biên chế chức vụ, lập kế
hoạch cung cầu nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, tuyển người, khảo sát, thông báo
tuyển, lựa chọn, thu nhận và bố trí công việc.
- Chức năng điều chỉnh phối hợp: Còn được gọi là chức năng nhất thể hoá, tạo nên sự
phối hợp tương đồng giữa cán bộ công nhân viên với nhau thống nhất hòa quện cùng
doanh nghiệp về các mặt tổ chức, tư tưởng, tình cảm, tâm lý, nhận thức cá nhân đồng
nhất với ý niệm của tổ chức, hành động cá nhân hoà hợp với quy định của tổ chức.
- Chức năng động viên: thông qua những chính sách thích đáng như khen thưởng
những người cống hiến nhiều cho tổ chức, nhằm mục đích ổn định đội ngũ cán bộ
công nhân viên của doanh nghiệp, khuyến khích tính tích cực của mọi người, phát
động và duy trì thi đua, nâng cao năng suất lao động cho tổ chức.
- Chức năng khai thác: Đây là chức năng chính của quản lý nguồn nhân lực. Đó là
công việc bồi dưỡng và nâng cao các tố chất cũng như kỹ năng làm việc của cán bộ,
công nhân viên, làm cho họ phát huy hết khả năng của mình, thực hiện tối đa giá trị cá
nhân của họ.
1.3 Nhiệm vụ.
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn
vị trong tổ chức phù hợp với tình hình phát triển của tổ chức theo từng giai đoạn.
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển và kế
hoạch sản xuât, kinh doanh của tổ chức.
- Tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản giúp ban giám đốc quản lý công tác

Theo cấu trúc giản đơn: đây là cấu trúc thường được sử dụng ở những doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, lãnh đạo tổ chức kiêm công tác nhân sự hoặc có thể có trợ lý giúp
việc về nhân sự
4
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN

- Công việc mà nhân viên thực hiện theo cấu trúc này thường là công việc tổng hợp,
đòi hỏi mức độ bao phủ các mảng hoạt động trong quản trị nhân lực bao gồm: tuyển
dụng, đào tạo, đánh giá, chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động…
Nhưng cũng do mức độ bao phủ rộng nên độ sâu trong công việc của nhân viên nhân
lực ở mô hình này khó được đảm bảo do nhân viên này phải thực hiện nhiều công
việc.
- Thực tế cũng xảy ra trường hợp các chức năng khác như kế toán, hành chính, IT,
pháp chế được ghép với chức năng quản trị nhân lực và được đặt trong một bộ phận.
Lúc đó người chịu trách nhiệm chính trong bộ máy tổ chức quản trị nhân lực theo cấu
trúc giản đơn là trưởng bộ phận. Nhưng trong cấu trúc này, trưởng bộ phận thường
không chỉ chịu trách nhiệm về hành chính, quản trị tài sản, pháp chế, công nghệ thông
tin… Điều này sẽ ảnh hưởng đến mức độ đầu tư cho chức năng quản trị nhân lực của
doanh nghiệp…
Cấu trúc theo chức năng của nhà quản trị
Giám đốc
Kế toán
Nhân viên hành
chính nhân lực
Trưởng phòng kinh
doanh
5
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN
- Đặc điểm cơ bản của cấu trúc này là bộ máy tổ chức quản trị nhân lực được
chia thành các mảng chức năng chuyên sâu khác nhau, một nhân viên chuyên trách có

GĐ XN 1
GĐ XN 2
Giám đốc khu vực 1
Giám đốc khu vực
2
Giám đôc khu vực
3
Nhân viên
nhân lực
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN
Nhà quản trị giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh chiến lược thông qua:
Kết nối và xây dựng chính sách nhân sự đồng hành với chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp
Soát xét và tái cấu trúc cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự để tối ưu hóa hiệu suất hoạt
động của doanh nghiệp
Cầu nối giữa doanh nghiệp và người lao động, hỗ trợ sự phát triển song hành giữa
doanh nghiệp và người lao động
Theo mô hình này bộ phận nhân sự cần đứng cao hơn hẳn lên vượt tầm và đứng
bên cạnh bộ phận hoạch định chiến lược để có thể nhìn rõ từng chức năng trong công
ty và mối liên hệ giữa các chức năng với nhau trong tổng thể - Sự thành công bền
vững của công ty theo thời gian.
1.4 Căn cứ lựa chọn bộ máy tổ chức quản trị nhân lực
- Quy mô của doanh nghiệp : Đối với mỗi một doanh nghiệp có quy mô khác nhau sẽ
có ảnh hưởng đến việc lựa chọn bộ máy tổ chức khác nhau. Quy mô của doanh nghiệp
được thể hiện qua vốn điều lệ, số lượng lao động thường xuyên của doanh nghiệp,
doanh số… Tuy nhiên, bộ máy quản trị nhân lực của doanh nghiệp căn cứ theo quy
mô thể hiện chủ yếu ở số lượng lao động thường xuyên của doanh nghiệp
- Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp: Với mỗi cấu trúc tổ chức doanh nghiệp khác
nhau sẽ có ảnh hưởng đến việc lựa chọn bộ máy tổ chức quản trị nhân lực. Nếu doanh
nghiệp có cấu trúc giản đơn mô hình tổ chức nhân lực được lựa chọn có thể cũng là

đặc điểm, tính cách của từng nhân viên để có cách ứng xử phù hợp. Vậy thì cơ cấu tổ
chức bộ máy quản trị nhân lực của công ty Việt Tiến được tổ chức như thế nào mà các
hoạt động liên quan đến quản trị nhân lực diễn ra phù hợp như vậy? Chúng ta cùng đi
tìm hiểu.
CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN:
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
VIỆT TIẾN
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nhân lực :
10
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN

Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, sắp xếp, bố trí lao
động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, xây dựng các quy chế về tuyển
dụng, phân bổ tiền lương, tiền thưởng, thực hiện các chính sách đối với lao động, lập
chiến lược dài hạn về quản lý cán bộ cũng như về hành chính.
11
Giám đốc
Trưởng
phòng kế
toán
Trưởng
phòng kinh
doanh
Trưởng
phòng
nhân sự
Trưởng
phòng kĩ
thuật công
nghệ

Nhân viên tuyển dụng có vai trò quan trọng trong việc tạo lập và triển khai các
kế hoạch tuyển dụng của cấp trên nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của các phòng ban
trong công ty. Nhiệm vụ chính của nhân viên tuyển dụng bao gồm:
- Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị, lập kế hoạch tuyển dụng trình
lên Trưởng phòng xét duyệt
- Đăng tuyển, tiếp nhận, sàng lọc hồ sơ và phối hợp với Trưởng đơn vị khác
tổ chức phỏng vấn, lựa chọn ứng viên phù hợp theo đúng kế hoạch.
- Lập danh sách, chuẩn bị hồ sơ, hợp đồng lao động cho các ứng viên đã trúng
tuyển.
- Lập báo cáo đánh giá kết quả tuyển dụng, thử việc trình Trưởng phòng.
- Hướng dẫn, giới thiệu cho nhân viên mới về các chính sách, quy định nhân
sự của Công ty
2.3 Nhân viên đào tạo và phát triển
Nhiệm vụ chính của nhân viên đào tạo và phát triển đó là thực hiện kế hoạch
đào tạo theo quy hoạch và tiến hành bồi dưỡng nâng cao trình độ nhân lực bao gồm
các công việc cụ thể sau :
12
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN
- Tổng hợp nhu cầu đào tạo và lập kế hoạch đào tạo cho từng đối tượng lao
động định kỳ trình lên Trưởng phòng xét duyệt.
- Đề xuất lựa chọn cơ sở đào tạo và trực tiếp liên hệ, phối hợp, giám sát các
chương trình đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề tại các đơn vị.
- Theo dõi và tổng hợp kết quả đào tạo, lập báo cáo đánh giá về kết quả đào
tạo trình lên Trưởng phòng.
2.4 Nhân viên tiền lương
Nhân viên tiền lương có vai trò chính trong việc thực hiện công tác lập kế
hoạch đơn giá tiền lương, phân bổ và quyết toán quỹ tiền lương. Ngoài ra cần phải
kiểm tra việc chi trả tiền lương và phân phối thu nhập cho người lao động theo quy
chế và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ phụ cấp, hưu trí và các chế độ chính
sách khác cho người lao động theo quy định. Các công việc cụ thể bao gồm:

doanh của Công ty theo từng quý, từng năm.
- Phó Tổng Giám Đốc Sản Xuất: chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất, phân
công và đốc thúc các xí nghiệp thực hiện tiến độ kế hoạch sản xuất, điều phối vật tư,
phân bổ nhân sự và giám sát về mặt lao động tiền lương.
- Phó Tổng Giám Đốc Nội Chính: chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động của văn
phòng Công ty, điều hành các hoạt động hành chính, văn thư, an toàn lao động, y tế,
bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và đời sống của công nhân viên. Bên cạnh đó, theo dõi
các hợp đồng xuất nhập khẩu và các hoạt dộng pháp lý của Công ty.
* Khối phòng ban:
- Phòng tổ chức – lao động: Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, sắp xếp bố trí lao
động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, xây dựng các quy chế về tuyển
dụng, phân bổ tiền lương, tiền thưởng, thực hiện các chính sách đối với lao động, lập
chiến lược dài hạn về quản lý cán bộ cũng như về hành chính.
- Phòng kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ nguồn tài chính của Công ty, cân đối
các nguồn vốn, theo dõi các hạch toán kinh tế toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh,
phân tích hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả và thực hiện các chỉ tiêu giao nộp
Ngân sách, chịu trách nhiệm trước Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính về toàn bộ công
tác Kế toán, thống kê và quản lý tài chính.
14
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN
- Phòng kinh doanh: Có chức năng đàm phán hợp đồng kinh doanh, theo dõi việc thực
hiện các hợp đồng đã ký kết, thực hiện việc xuất khẩu ủy thác, đảm bảo việc đối ngoại
và tìm thị trường ở nước ngoài, hoạch định các chiến lược Marketing và tổ chức thực
hiện các hoạt động Marketing, quản lý việc tiêu thụ nội địa, theo dõi hoạt động tiêu
thụ của các cửa hàng và các đại lý.
- Phòng kỹ thuật công nghệ và cơ điện: có trách nhiệm kiểm soát hệ thống kỹ thuật,
thiết kế dây chuyền sản xuất, giải quyết các thông số các vấn đề kỹ thuật của Công ty.
Thống kê chương trình sản xuất, cân đối kiểm tra nguyên phụ liệu, hướng dẫn kỹ
thuật cho công nhân khi có sự thay đổi mẫu mã sản phẩm.
- Phòng kế hoạch điều độ: có nhiệm vụ ký kết và theo dõi thực hiện các hợp đồng gia

đóng vai trò như một chức năng trong doanh nghiệp.
2.5.4 Tầm hạn quản trị:
Số lượng nhân viên mà một nhà quản trị có thể quản lý trực tiếp: tương tác từ 7 – 15
cán bộ chủ chốt.
2.5.5 Trình độ nhân lực:
Nguồn nhân lực trong Công ty cổ phần may Việt Tiến có trình độ tay nghề cao, sản
xuất giỏi góp phần to lớn cho việc sản xuất kinh doanh chung của công ty.
Cụ thể:
+ Cán bộ có trình độ Đại học và trên đại học chiếm 37,4% lực lượng lao động – đây là
đội ngũ có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tiếp thu các tiến bộ khoa học Công
nghệ vào trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả nhất. Là những nhân tố
góp phần vào sự phát triển mang tính đột phá của Công ty
+ Cán bộ có trình độ Cao đẳng và Trung cấp chiếm 38,1 %nguồn nhân lực – Họ có
vai trò to lớn trong việc ứng dụng các thành tựu của nghiên cứu kỹ thuật mới vào
trong sản xuất. Đây là đội ngũ được đào tạo cơ bản, có thể trực tiếp chỉ đạo và vận
hành các loại máy móc hiện đại, thực hiện các mẫu mã thiết kế đòi hỏi chất lượng cao
tại các thị trường khó tính.
2.6 Mở rộng
Mục tiêu và sứ mạng của công ty Việt Tiến:
16
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN
∗ Sản xuất quần áo các loại.
∗ Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa.
∗ Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ
tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị
điện âm thanh và ánh sáng.
∗ Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị,
phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ;
điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà
không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm

• Truyền đạt chính sách và quy trình đến nhân viên;
• Đảm bảo các chương trình nhân sự phù hợp với văn hóa doanh nghiệp;
• Giữ cho nhân viên cập nhật các sáng kiến của HR;
• Theo dõi xu hướng hành xử của nhân viên.
Phản ứng khẩn cấp (Emergency Responder)
• Chuẩn bị các tình huống khác nhau;
• Phản ứng nhanh chóng với các khiếu nại/các câu hỏi của các cấp quản lý;
• Đáp ứng nhu cầu của cấp quản lý và nhân viên.
Người hòa giải ( Employee Mediator )
• Quản lý vấ đề cạnh tranh cá nhân trong tổ chức;
• Giải quyết mâu thuẫn;
• Ứng phó với những nhu cầu thay đổi của tổ chức;
• Giải quyết những vấn đề chính trị nội bộ trong việc triển khai các kế
hoạch kinh doanh.
Do đó để có thể thực hiện mô hình này Việt Tiến cần có các nhà quản trị có
trình độ quản lý cao
Hiện tại với khả năng quản trị thì mô hình cấu trúc tổ chức bộ máy quản trị
nhân sự theo cấu trúc chức năng vẫn được sử dụng tại Việt Tiến.
2.7 Vai trò của công tác tổ chức bộ máy quản trị đối với các hoạt động
khác của công ty Việt Tiến
18
Liên hệ thực tiễn công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại DN
* Đối với hoạt động hoạch định:
Hoạch định trở thành cơ sở cho công tác tổ chức bộ máy quản trị của công ty Việt
Tiến. Công tác tổ chức bộ máy quản trị giúp cho quá trình hoạch định đạt được hiệu
quả, công ty sẽ đưa ra các chiến lược và mục tiêu rõ ràng phù hợp với cấu trúc bộ máy
quản trị nhân lực.
Hiện nay công ty đã có xu hướng hoạch định nguồn nhân lực lâu dài nhằm ổn định và
mở rộng tương lai của công ty.Tức là từ việc xác định nguồn nhân lực gắn bó với
doanh nghiệp, nhằm ổn định bộ máy nhân lực của công ty Việt Tiến.

tiếp tới kết quả của doanh nghiệp, khi thấy những sai sót chính trong bộ máy quản trị.
Nó giúp cho việc xác định những vấn đề còn tồn tại của doanh nghiệp, để từ đó điều
chỉnh cho phù hợp nhấtt.
Nếu bộ máy quản trị thực hiện tốt chức năng của mình, thì vấn đề kiểm soát trở nên
dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều.
Đánh giá chung: nhờ tổ chức bộ máy quản trị nhân lực một cách hợp lý mà các hoạt
động quản trị và các hoạt động khác cũng diễn ra hết sức thuận lợi, phục vụ mục tiêu
chung của cả công ty. Tuy nhiên thì công ty Việt Tiến ngày càng phát triển mạnh mẽ
đòi hỏi sự hoàn thiện trong công tác tổ chức bộ máy quản trị nhân lực đồng thời với
môi trường kinh doanh hết sức biến động hiện nay thì bộ máy quản trị nhân lực cũng
phải tổ chức một cách linh hoạt
3. Kết luận
Con người là một nhân tố hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất
bại của một doanh nghiệp, và một doanh nghiệp thành công không thể không liên kết
những con người trong doanh nghiệp với nhau qua đó có thể thấy tổ chức bộ máy
quản trị nhân lực là một công việc hết sức quan trọng cần được nghiên cứu tổ chức để
phù hợp với từng doanh nghiệp qua đó đảm bảo sự hoạt động của cả doanh nghiệp
nhằm thực hiện mục tiêu chung.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status