Luận Văn Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách - Pdf 26

Mục lục
A - PHầN Mở ĐầU
B - phần NộI DUNG
Ch ơng 1. Một số vấn đề về lý luận về cải cách tổ chức bộ máy hành chính
nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện.
1.1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1. Bộ máy hành chính nhà nớc.
1.1.2. Cải cách bộ máy hành chính nhà nớc.
1.2. Tầm quan trọng của cải cách bộ máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh,
cấp huyện
1.3. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và bộ máy hành chính
nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Hà Tĩnh.
1.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên.
1.3.2. Khái quát về kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
1.3.3. Khái quát về bộ máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện ở Hà
Tĩnh.
Ch ơng 2. Thực trạng tổ chức bộ máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh, cấp
huyện ở tỉnh Hà Tĩnh.
2.1. Một số kết quả đạt đợc.
2.2. Hạn chế.
2.3. Nguyên nhân.
Ch ơng 3. Quan điểm của Đảng về cải cách tổ chức bộ máy hành chính
nhà nớc và giải pháp nhằm tăng cờng cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà
nớc cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Hà Tĩnh.
3.1. Quan điểm của Đảng về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nớc
cấp tỉnh, cấp huyện.
1
3.2. Mục tiêu và giải pháp cải cách tổ chức bộ máy hành chính cải cách tổ
chức bộ máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Hà Tĩnh.
3.2.1. Mục tiêu cải cách tổ chức bộ máy hành chính cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Hà Tĩnh.

lực. Bộ máy cồng kềnh nhiều tầng, nhiều nấc, với những chồng chéo, mắt xích
trung gian không cần thiết; phân định chức năng nhiệm vụ quyền hạn giữa các
cơ quan hành chính nhà nớc có sự chồng chéo; không rõ ràng; có nhiều mâu
thuẫn; hoạt động quản lý trì trệ; quy trình ra quyết định chậm chạp; kém hiệu
quả. Sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn quản lý nhà nớc thiếu thống
nhất. Bên cạnh đó, quyết định quản lý ban hành nhiều nhng không đợc thực hiện
nghiêm chỉnh, chất lợng viên chức, công chức giảm sút việc sắp xếp cán bộ
3
nhiều khi tuỳ tiện. Các nguyên tắc quản lý Nhà nớc cha đợc nhận thức và áp
dụng đúng đắn. Tất cả các hiện tợng trên đã đợc Đảng và Nhà nớc ta nhận thức
mà cụ thể là tại Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành trung ơng khoá X đã đa ra
Nghị quyết về đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nứơc, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý của bộ máy Nhà nớc; Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành
quýêt định số: 01/2008/QĐ-UBND Ngày 02 tháng1 năm 2008 về kế hoạch cải
cách hành chính nhà nớc năm 2008.
Thực tiễn yêu cầu bộ máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh và cấp huyện của
Hà Tĩnh còn có nhiều vần đề bất cập cần phải thực hiện cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nớc. Số lợng các cơ quan chuyên môn các cấp nhiều hơn so với
Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP và Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2
năm 2008 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, cấp huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh.
Trớc thực trạng đó Đảng bộ và Chính quyền nhân dân tỉnh đã triển khai
chơng trình hành động cải cách hành chính nhà nớc năm 2008 trong đó tập
trung vào nhiệm vụ cải cách bộ máy hành chính nhà nớc. Trong quá trình
nghiên cứu, công tác và học tập tôi có những suy nghĩ và lựa chọn đề tài: Nâng
cao hơn nữa cải cách bộ máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện ở
tỉnh Hà Tĩnh.
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng là quá trình cải cách bộ máy hành chính nhà nớc.


5
nội dung nghiên cứu
Chơng1.
Một số lý luận chung
về cải cách bộ máy hành chính nhà nớc
1.1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1. Bộ máy hành chính nhà nớc.
Bộ máy hành chính nhà nớc nớc ta hiện nay có những cách tiếp cận khác
nhau cho nên có thể có những phạm vi về cơ quan hành chính nhà nớc. Nhng có
hai quan niệm cơ bản về cơ quan hành chính nhà nớc:
- Thứ nhất: Bộ máy hành chính nhà nớc là những cơ quan thực hiện quyền
hành pháp, là cơ quan chấp hành của cơ quan Lập pháp. Hiểu theo nghĩa này cơ
quan hành chính nhà nớc bao gồm: Chính phủ, chế định Chủ tịch nớc, Hội đồng
nhân dân các cấp, Uỷ ban nhân dân các cấp.
- Thứ hai: Bộ máy hành chính nhà nớc là cơ quan hành chính nhà nớc xét
về mặt hiến định bao gồm hệ thống cơ quan hành chính đợc quy định trong
Hiến pháp, cụ thể là: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Trong Tiểu luận này chúng tôi đề cập đến cách tiếp cận thứ hai: Bộ máy
hành chính nhà nớc bao gồm: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
1.1.2. Cải cách bộ máy hành chính nhà nớc.
Cải cách bộ máy hành chính là khái niệm đợc nhiều học giả, các nhà
nghiên cứu hành chính trên thế giới đa ra, dựa trên các điều kiện về chế độ
chính trị, kinh tế xã hội, của mỗi quốc gia, cũng nh phụ thuộc vào quan điểm và
mục tiêu nghiên cứu, do đó các định nghĩa này là khác nhau. Tuy nhiên qua
xem xét, phân tích dới nhiều góc độ, đặc biệt xuất phát từ công cuộc cải cách
hành chính của nớc ta có thể hiểu cải cách bộ máy hành chính nhà nớc:
6

tắc sát nhân dân hơn, có điều kiện phục vụ nhân dân tốt hơn
Vì lẽ đó cải cách bộ máy hành chính nói chung không thể nào khác hơn
là cải cách hành chính nhà nớc ở cấp tỉnh và cấp huyện. Việc cải cách hành
chính cấp tỉnh, cấp huyện, so với cải cách chính quyền trung ơng có rất nhiều u
thế thuận lợi hơn vì ít làm đảo lộn chính trị.
So với chính quyền nhà nớc ở trung ơng, việc nghiên cứu cải cách còn ít,
cha sâu sắc, ít tính cách mạng bởi nhiều lý do khác nhau: thứ nhất, chính quyền
địa phơng những năm trớc đây phụ thuộc chính quyền trung ơng, cách thức tổ
chức có khi mô phỏng lại chính quyền trung ơng; thứ hai: không phân biệt chính
quyền đô thị và chính quyền nông thôn; thứ ba những thế kỷ trớc đây vấn đề tổ
chức chính quyền địa phơng cha nổi cộm bằng vấn đề trung ơng, bởi lẽ những
thế kỷ trớc đây vấn đề quốc gia và vấn đề dân tộc là rất quan trọng. Nhng bớc
sang thế kỷ này vấn đề toàn cầu hoá và khu vực hoá, thì vấn đề địa phơng lại nổi
lên một cách cấp thiết; thứ t độ phức tạp của chính quyền địa phơng là cao hơn,
vì chúng có nhiều tầp, nhiều lớp trong mỗi quốc gia. Vì vậy việc cải cách bộ
máy hành chính ở cấp tỉnh và cấp huyện là một phần tất yếu có ý nghĩa bản lề
trong công cuộc cải cách bộ máy hành chính nói chung.
1.3. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và bộ máy hành chính
nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Hà Tĩnh.
1.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh:
- Vị trí địa lý:
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung bộ. Phía Bắc giáp tỉnh
Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây
giáp Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Diện tích đất tự nhiên 6.019km
2
, đờng biển: 137 km.
- Đặc điểm địa hình:
8
Hà Tĩnh nằm phía Đông dãy Trờng Sơn có địa hình hẹp và dốc nghiêng

9
TT Tên Sở, ban, ngành TT Tên Sở, ban, ngành
1. Bộ chỉ huy quan sự tỉnh 15. Kho bạc Nhà nớc
2. Công an tỉnh 16. Ngân hàng nhà nớc
3. Sở Nội vụ 17. Sở Tài nguyên và Môi trờng
4. Sở NN & phát triển Nông thôn 18. Sở Thể dục, Thể thao
5. Sở T pháp 19. Sở Bu chính, Viễn thông
6. Sở Kế hoạch và Đầu t 20. Sở LĐ - Thơng binh và xã hội
7. Sở Tài chính 21. Sở Văn hoá - Thông tin
8. Sở Công nghiệp 22. Sở Khoa học và Công nghệ
9. Sở Thơng mại và Du lịch 23. Sở Giáo dục và Đào tạo
10. Sở Thuỷ sản 24. Sở Y tế
11. Sở Giao thông vận tải 25. Thanh tra tỉnh
12. Sở Xây dựng 26. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
13. UB Dân số, GĐ và TE tỉnh 27. Ban Di dân miền núi
14. Ban Tôn giáo
- Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ở Hà Tĩnh sau khi
thực hiện theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP:
TT Tên Sở, ban, ngành TT Tên Sở, ban, ngành
1. Sở Nội vụ 11. Sở Tài nguyên và Môi trờng
2. Sở NN & phát triển Nông thôn 12.
Sở Văn hoá, Thể thao & Du lịch
3. Sở T pháp 13. Sở Thông tin và Truyền thông
4. Sở Tài chính 14. Sở LĐ - Thơng binh và xã hội
5. Sở Công Thơng 15. Sở Khoa học và Công nghệ
6. Sở Giao thông vận tải 16. Sở Giáo dục và Đào tạo
7. Sở Xây dựng 17. Sở Y tế
8. Kho bạc Nhà nớc 18. Thanh tra tỉnh
9. Ngân hàng nhà nớc 19. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
10. Sở Ngoại vụ

6. Phòng Giáo dục và Đào tạo 13. Phòng NN & phát triển Nông thôn
(đối với 10 huyện)
7. Phòng Y tế 14. Phòng Công Thơng (đối với 10 huyện)
Chơng 2.
Thực trạng tổ chức bộ máy hành chính nhà nớc
11
cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Hà Tĩnh
2.1. Một số kết quả đạt đợc.
Trong những năm qua dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, chỉ đạo và quản lý
hiệu quả của Uỷ ban nhân dân tỉnh công tác cải cách hành chính của tỉnh Hà
Tĩnh đã đạt đợc nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: cải cách thể chế;
xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Cải cách
tài chính công; hiện đại hoá nền hành chính nhà nớc; thông tin tuyên truyền.
Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2 năm 2008 của Chính
phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2
năm 2008 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành Quyết định số 838/QĐ-
UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, từ 27 cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
tỉnh xuống còn 19 cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh theo đúng
quy định của Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2 năm 2008 của Chính
phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành Quyết định số 964/QĐ-
UBND ngày 07 tháng 4 năm 2008 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, từ 16 cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện xuống còn 12 cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo đúng quy

13
phối hợp quản lý giữa cơ quan chuyên môn cấp trên và cơ quan chuyên môn cấp
dới. Mặt khác việc phân cấp và cải cách bộ máy hành chính nhà nớc cha đi liền
với việc thanh tra và kiểm tra việc thực hiện.
Mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nớc với ngời dân, doanh nghiệp
cha đợc cải thiện đáng kể. Công tác xã hội hoá các dịch vụ công thuộc bộ máy
hành chính nhà nớc cha thực hiện một cách mạnh mẽ hoặc thực hiện nhng công
tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của cơ quan quản lý cha tốt, làm cồng
kềnh hơn nữa bộ máy hành chính và giảm chất lợng phục vụ các dịch vụ công
do cơ quan hành chính nhà nớc thực hiện.
2.3. Nguyên nhân
- Cải cách bộ máy hành chính nhà nớc ở cấp tỉnh, cấp huyện ảnh hởng tới
vấn đề con ngời và nhận thức cũ đặc biệt là cán bộ lãnh đạo ngành (Đối với cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh giảm 8 đầu mối, cấp huyện giảm 4 đầu mối) gây khó
khăn trong việc bố trí lãnh đạo các đơn vị (bao gồm cả thủ trởng cơ quan, phó
thủ trởng cơ quan, các tổ chức chuyên môn).
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền cấp trên, các cấp uỷ đảng, Hội
đồng nhân dân cùng cấp trong việc cải cách bộ máy hành chính nhà nớc thiếu
thống nhất, kiên quyết, cha mạnh mẽ và thiếu nhận thức toàn diện, đặc biệt là
trong lĩnh vực giảm biên chế, xã hội hoá các dịch vụ công do cơ quan nhà nớc
đảm nhận.
- Quy định thiếu rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên
môn, ngành, lĩnh vực quản lý. Kỷ luật, kỷ cơng trong cải cách hành chính cha
nghiêm; trách nhiệm quyền hạn của ngời đứng đầu cha đợc rõ ràng.
- Sự nhận thức của công dân, tổ chức trong việc sự nghiệp cải cách hành
chính nói chung và cách bộ máy hành chính nói riêng còn hạn chế. Bởi vì xét
đến cùng cải cách hành chính nhằm đem đến cho đối tợng quản lý nhiều dịch vụ
công tốt hơn. Nhng cha nhiều ngời, nhiều tổ chức có sự phản biện để xây dựng
14
bộ máy hành chính nhà nớc tốt hơn và cha nhiều tổ chức, doanh nghiệp tham gia

ợc trình bày một cách có hệ thống đó là: cải cách thể chế hành chính, chấn
chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ công chức.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996) nhấn mạnh yêu cầu tiến
hành cải cách hành chính đồng bộ, dựa trên cơ sở pháp luật, coi đó là một
giải pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 5 năm (1996-2000).
Với tinh thần đẩy mạnh cải cách hành chính đề ra trong Nghị quyết Đại
hội VIII đã nhấn mạnh 4 nhiệm vụ xây dựng nền hành chính: Phân định rõ
thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp hành chính; Tiếp tục nghiên cứu để
cụ thể hoá sự phân cấp quản lý nhà nớc giữa cơ quan Chính phủ với cơ quan
hành chính cấp tỉnh; Đổi mới chế độ công chức công vụ; Thành lập Toà án
Hành chính.
Đại hội IX (năm 2001) bên cạnh việc khẳng định mục tiêu xây dựng nền
hành chính nhà nớc dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bớc hiện đại hoá
đã đa ra một loạt chủ trơng, giải pháp có ý nghĩa quan trọng trong cải hành
chính trong thời gian tới nh điều chỉnh chức năng và cải tiến phơng thức hoạt
động của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo nguyên tắc quản lý
đa ngành, đa lĩnh vực; phân công, phân cấp; tách cơ quan hành chính công
quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công; tiếp tục đổi mới doanh nghiệp
nhà nớc, tách rõ chức năng quan lý nhà nớc với sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp; thiết lập trật tự kỷ cơng trong cơ quan hành chính nhà nớc
Tại Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ơng khoá X đã ra Nghị
quyết số 17-NQ/TW ngày 1/8/2007 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nớc. Trong đó nêu những
thực trạng của bộ máy hành chính nhà nớc, những kết quả đạt đợc, những tồn
tại hạn chế, đa ra nguyên nhân những hạn chế và những mục tiêu yêu cầu và
những giải pháp cái cách bộ máy hành chính nhà nớc trong đó nhấn mạnh
vào những vấn đề: Xác định rõ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Chính
17
phủ và các cơ quan chuyên môn của chính quyền địa phơng; Khẩn trơng xây

năng nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý trong tình hình
mới, đặc biệt là phải phân biệt đợc mô hình chính quyền đô thị và chính quyền
nông thôn.
- Xây dựng các mô hình dịch vụ công hợp pháp để phục vụ ngày càng tốt
hơn nữa các yêu cầu dịch vụ công cho ngời dân, các tổ chức và các doanh
nghiệp.
3.2.2. Giải pháp cải cách tổ chức bộ máy hành chính cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nớc cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Hà Tĩnh.
3.2.2.1. Về mặt nhận thức:
Công cuộc cải cách bộ máy hành chính nhà nớc có rất nhiều nội dung và
có sự ảnh hởng cả bộ máy hành chính nhà nớc. Cho nên trong từng thời điểm cụ
thể mà chúng ta lựa chọn những nội dung phù hợp đề cải cách bộ máy hành
chính.
Về mặt triết lý xây dựng bộ máy hành chính nhà nớc chúng ta hớng tới
một bộ máy hành chính nhà nhà nớc tinh gọn, là "ngời lái thuyền, chứ không
phải ngời chèo thuyền". Bộ máy hành chính nhà nớc giao các dịch vụ công có
thể giao cho các tổ chức, doanh nghiệp để bộ máy hành chính ngày càng gọn
nhẹ, hiểu quả, thực hiện các dịch vụ công ngày càng tốt, giảm các chi phí hành
chính không cần thiết.
Nâng cao hơn nữa sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, kiểm tra của Hội đồng
nhân dân, thực hiện của uỷ ban nhân dân, sự phản biện và tham gia các tổ chức
chính trị, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, và toàn thể nhân dân vào quá trình
cải cách hành chính một cách tích cực và hiệu quả.
3.2.2.2.Những giải pháp cụ thể:
19
- Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ
quan đơn vị theo hớng tinh gọn một tổ chức quản lý đa ngành, đa lĩnh vực;
chuyển nhiệm vụ thuộc hoạt động sự nghiệp khỏi cơ quan hành chính nhà nớc;
sắp xếp tổ chức bộ máy, các cơ quan chuyên môn thuộc cấp tỉnh, cấp huyện
theo quy định mới của Chính phủ.

tổ chức có đủ khả năng và điệu kiện, đặc biệt là các dịch vụ công có ảnh hởng
trực tiếp tới cuộc sống của ngời dân nh: giáo dục, y tế, công chứng, giao thông
vận tải
- Tiếp tục sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc giai đoạn
2002 - 2009 theo Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2007 của
Thủ tớng Chính phủ.
- Cơ quan hành chính cấp huyện phải đợc tổ chức theo đa dạng các mô
hình. Phải phân biệt giữa các vùng nông thôn với thành thị. Đối với tình hình cụ
thể của Hà Tĩnh có những sáng tạo về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cơ
quan chuyên môn cấp huyện so với Nghị định số 14/2008/NĐ-CP đối với 4 đơn
vị hành chính cấp huyện: Thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh - một đô thị trẻ,
có nhiều tiềm năng về phát triển đô thị cần có những quy hoạch tổng thể, có
những xúc tiến về phát triển kinh tế - xã hội; huyện Hơng Sơn, huyện Kỳ Anh
đây là 2 huyện cần có những đặc thù về phát triển kinh tế xã hội để phát triển
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Khu liên hợp kinh tế Cảng, luyện
gang thép Vũng áng.
- T chc thc hin Trờn c s Chng trỡnh hnh ng ca tnh, cỏc s
ban, ngnh cp tnh, y ban nhõn dõn huyn, th xó, thnh ph xõy dng k
hach c th sỏt thc vi ngnh a phng. S Ni v c quan thng trc ci
cỏch hnh chớnh nh nc ca tnh hng dn ụn c kim tra tỡnh hỡnh v kt
21
quả cải cách bộ máy hành chính nhà nước. Các cơ quan báo chí và các đơn vị
đẩy mạnh tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú thiết thực. Sở Tài chính
bố trí ngân sách phù hợp; Sở Nội vụ và sở Kế hoạch đầu tư phối hợp với các sở
chuyên ngành hướng dẫn các tổ chức tham gia xã hội hóa các dịch vụ công .
22
KT LUN
Các chủ trơng, giải pháp cải cách hành chính nhà nớc phải gắn liền với b-
ớc đi của đổi mới kinh tế, với yêu cầu phát triển đất nớc trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hình thành và hoàn thiện

quỏ trỡnh cụng tỏc v nghiờn cu ca bn thõn, trong s nhn thc ca mỡnh
mong mun gúp phn tỡm hiu v a ra nhng gii phỏp gúp phn thỳc y
nhanh quỏ trỡnh ci cỏch b mỏy hnh chớnh nh nc cp tnh v cp huyn
H Tnh.
Tụi xin chõn thnh cm n Thc s Trần Quang Hin ging viờn khoa
Nh nc Phỏp lut, Hc vin Bỏo chớ Tuyờn truyn đã hng dn giúp đỡ để
tôi có điều kiện nghiên cứu sách, tài liệu và tìm hiểu thực tế cho việc hon
thnh tiu lun ny./.
TI LIU THAM KHO
24
1. PGS.TS. Nguyn ng Dung, Hin v b mỏy hnh chớnh nh nc,
NXB, Giao thụng vn ti;
2. Hc vin Hnh chớnh Quc gia, Ti liu Bi dng qun lý hnh chớnh
nh nc, NXB Khoa hc k thut;
3. Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng;
4. Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng;
5. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng ;
6. Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh ;
7. Vn kin i hi ng cỏc khúa: IV, VII, VIII, XI;
8. Vn kin Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ơng khoá X đã ra
Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 1/8/2007 về đẩy mạnh cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nớc;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status