Đồ Án Thiết kế hệ thống cấp nước KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế - Pdf 26

đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
Lời mở đầu
Trong bối cảnh hiện nay, khi nớc ta hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, b-
ớc vào giai đoạn công nghiệp hoá hiện đai hoá thì việc phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật
càng trở nên vô cùng quan trọng.
Nớc sinh hoạt là nhu cầu cần thiết của con ngời, hệ thống cấp thoát nớc là một
trong những công trình cơ sở hạ tầng quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ con
ngời.
Hệ thống cấp nớc cho khu đô thị phía đông TP.Huế đóng vai trò quan trọng trong
việc phát triển khu dân c, chủ động trong việc hoạch định phát triến dân c một cách toàn
diện tạo một môi trờng hiện đại cho quy hoạch. Do vậy việc thiết kế hệ thống cấp nớc là b-
ớc đầu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục để đảm bảo phát triển một đô thị hiện đại
của nớc ta.
Đồ án này sẽ trình bày việc thiết kế hệ thống cấp nớc phục vụ cho cộng đồng dân c
khu đô thị phía đông TP.Huế và có thể phát triển rộng ra khu vực lân cận. Trong quá
trình thực hiện ,em đã đợc Ban chủ nhiệm khoa Đô thị, thầy Vũ Văn Hiểu cùng các thầy cô
trong bộ môn cấp thoát nớc đã chỉ dẫn tận tình. Mặc dù vậy trong đồ án vẫn còn một số
hạn chế thiếu sót, em mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn .
Sinh viên thực hiện
Nguyễn đình quang lớp 05N1
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 1
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
Phần I
Khái quát chung về
KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP.HUế
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU

Không lớn và nổi tiếng nh Vĩ Dạ, nhng lại liền kề, là phần phát triển
của đô thị Huế Nam sông Hơng. Với 100 ha, Khu dân c phía Đông Thành phố
Huế chính là địa chỉ lý tởng để gia tăng các yếu tố hiện đại cho cấu trúc đô thị
Huế.
Đồ án Khu dân c phía Đông Thành phố Huế giải quyết một phần nhu
cầu ở của Thành phố Huế, tạo nên một hình thái đô thị ở phù hợp với Huế
trong chiến lợc đô thị hóa phía Đông Thành phố.
* Trích: Huế, di tích và con ng ời - Hoàng Phủ Ngọc Tờng - NXB Thuận
Hóa 1995.
- Mục tiêu chính của đồ án là xây dựng tại khu dân c phía đông TP. HUế hệ
thống cấp nớc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của cộng đồng tính tới giai đoạn tới
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 3
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
2030. Hệ thống cấp nớc phải đợc thiết kế phù hợp với phát triển kinh tế xã hội
ở khu vực đó và sẽ là cơ sở để mở rộng trong tơng lai
2. Cơ sở thiết kế:
2.1. Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Huế đến năm
2030.
2.2. Quyết định của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt qui hoạch tổng thể
xây dựng Thành phố Huế (20 tháng 12 năm 1993).
2.3. Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 166/1999 QĐ-TTg ngày 10
tháng 8 năm 1999 về việc phê duyệt điều chỉnh Qui hoạch chung Thành
phố Huế đến năm 2020.
2.4. Nhiệm vụ lập dự án thiết kế qui hoạch xây dựng, khảo sát địa hình và qui
hoạch chi tiết Khu dân c phía Đông Thành phố Huế - 1997.
2.5. Hợp đồng kinh tế kỹ thuật số 20/HĐKTKT - ADC giữa Công ty ADC và
Ban quản lý dự án chi tiết Thành phố Huế

1.3. Địa hình:
Địa hình bằng phẳng, thấp đều vào lõi trung tâm, giáp sông Phất Lác.
Cao độ cao nhất: + 3,041 ( phía Bắc, gần đờng Nguyễn Công Trứ)
Cao độ thấp nhất: + 0,030 (lõi trung tâm, gần sông Phất Lác, gần mơng
Thớc Bảy)
1.4. Khí hậu:
Nhiệt đới gió mùa, mùa đông ma lạnh, mùa hè gió Tây Nam nóng khô
a/ Nhiệt độ:
- Trung bình năm: 25
0
C
- Cao nhất năm: 42
0
C
b/ Độ ẩm:
- Trung bình năm: 84,5%
c/ Ma:
- Lợng ma trung bình năm: 2995,5 mm
- Lợng ma tối thiểu năm: 1882,0 mm
- Lợng ma lớn nhất năm: 4937,0 mm
Mùa ma từ tháng 9 đến tháng 12, mùa ma này chiếm 70 - 75% lợng ma cả
năm.
d/ Gió và bão:
- Tốc độ gió 30 - 40 m/s
- Bão xuất hiện từ tháng 8, tập trung vào tháng 9 và
kéo dài đến tháng 10 trong năm.
e/ Thủy văn:
- Lu lợng Q
max
= 1.600 m

2. Hiện trạng kinh tế - xã hội:
2.1. Hiện trạng sử dụng đất:
Khu đất thiết kế:- Khoảng 37,74 ha đất nông nghiệp
- 6,4 ha đất công cộng
- 2,3 ha đất mơng hồ ao
- 13,3 ha đất ở hiện tại
- 51,7 ha đất bỏ không
Hiện tại, trên khu đất này có 4,4 ha đang đầu t xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cho một khu dân c. Khu đất này có lõi tơng đối trũng và hiện có hai con
mơng. Công trình công cộng rất tha và thấp cấp, có thể kể ra:
- Chợ: 2 (chợ An Cựu và chợ Cống)
- Nhà trẻ mẫu giáo: 2
- Trờng PTCS: 3
- Trạm y tế: 2
- Sân vận động: 1
- UBND phờng: 1 (2 tầng, mái ngói)
Đáng chú ý là ở đây có khoảng 14 chùa, đền và nhà thờ họ. Công trình
văn hóa nh không có gì.
An Võn Dng vi 120 ha c lp trờn mt phn ca TP Hu, huyn Hng
Thy v Phỳ Vang; phớa bc giỏp sụng Ph Li; phớa nam giỏp sụng An Cu;
phớa ụng giỏp xó Phỳ An, Phỳ M v Thy Thanh
2.2. Hiện trạng dân c (khu đất thiết kế):
Lao động : Sức lao động 47%, lao động chủ yếu làm nghề thủ công,
dịch vụ, buôn bán nhỏ (khoảng 80%).
Lao động nông nghiệp từ 10 - 12%. còn lại là lao động tự do.
Qui mụ dõn s n nm 2030 l 55.000 dõn. õy l khu ụ th mi, hin i
xen ln cỏc hỡnh thc , sn xut tiu th cụng nghip, l trung tõm th dc
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 6

UBND phờng, có 1 khách sạn 5 tầng và chợ An Cựu (qui mô Thành phố),
ngoài ra không có gì đáng kể. 100% đã sử dụng điện và khoảng 70% ngời dân
dùng nớc sạch.
c/ Các công trình kiến trúc khác:
Đáng kể nhất là khách sạn 5 tầng, chợ An Cựu và khoảng 14 nhà thờ
họ, chùa, đền là những công trình có thể giữ lại và cải tạo hoặc tôn trọng khi
thiết kế qui hoạch và cảnh quan.
d/ Các dự án chuẩn bị đầu t:
Đây là khu đất dành cho mục đích ở nên hiện tại cha xuất hiện một dự
án đầu t nào. Nhng mảnh đất này có thể thu hút các dự án đầu t bất động sản,
các dự án nh Làng quốc tế, Khu cao ốc cao cấp là những dạng có thể đ-
ợc giới thiệu, một mặt tăng nhanh tốc độ thay đổi cảnh quan đô thị và là
nguồn kinh phí tăng thêm cho quỹ phát triển nhà ở của Thành phố.
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 7
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
Vị thế và địa hình bằng phẳng là lợi thế nổi bật của khu đất. Tiềm năng
cảnh quan và môi trờng cần đợc khai thác với một nhãn quan sinh thái đủ
mạnh mới có thể tạo nên tính cách riêng của khu ở.
Chắc chắn khi bắt đầu các công tác chuẩn bị đất đai, cốt nền chung của
khu đất cần phải đợc tôn cao do cốt mức nớc
H
max
= 5,850 m (sông Hơng)
H
mtb
= 3,970 m
Trong khi đó cốt cao nhất của khu đất + 3,040

giới nhân tạo để bảo vệ dòng sông và sinh thái đôi bờ sông Phát Lác. Các khu
nhà vờn hiện tại hầu nh thiếu hẳn hệ thống giao thông liên hệ chính. Dựa vào
các tuyến có sẵn, điều chỉnh vạch tuyến và nâng cấp đờng cho các tuyến này.
Các tuyến vành đai: Bà Triệu, Hùng Vơng, Nguyễn Lộ Trạch đợc mở
rộng và cải thiện lộ giới và mặt cắt lộ giới. Có 3 hình thức tổ hợp chính các
tuyến giao thông:
Các khu dân c nhà vờn chỉnh trang; Phát triển chủ yếu theo hớng xuyên
ngang, hình thái thiên về tự do, có điều chỉnh. Khu ở mới phía Bắc tuyến trung
tâm (mơng Thứ Bảy); phát triển theo hệ Kỷ Hà, hai phơng chính là Nam - Bắc.
Khu ở mới phía Nam tuyến trung tâm, phát triển kết hợp các tuyến song
song với đờng Kiếm Huệ và tuyến đai bao quanh sông Phát Lác và sông An
Cựu.
1.3 Tổng hợp diện tích và mặt cắt giao thông
Bảng 8
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 9
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
T
T
Mặt
cắt
Chiều
dài
(m)
Diện
tích
(m
2

Phía Bắc, phía Đông và phía Nam khu vực qui hoạch giáp sông Nh ý,
sông Phát Lác và sông An Cựu, thuộc chế độ thuỷ văn chung của sông Hơng
Cao độ mực nớc:
+ H
max
= 5.85m
+ H
min
= 0,30m
+ H
tb
= 3.97 m
2.2. Hiện trạng nền đất xây dựng:
Nhìn chung địa hình tơng đối bằng phẳng, thấp và chia làm 2 khu vực
chính:
- Rìa phía Tây (giáp đờng Bà Triệu), phía Bắc (giáp đờng Nguyễn Lộ
Trạch) và phía Nam, Đông Nam (quanh trợ An Cựu) đang là khu đất ở hiện
trạng, có độ cao từ (1.75 ữ 2.50)m
- Giữa khu đất và rìa phía Đông (giáp sông Phát Lác) là đất nông
nghiệp, đất bỏ hoang và hồ ao. Khu vực này rất trũng, có cao độ rất thấp (0,01
ữ 0,03) m, phổ biến ở mức (0.40 ữ 0.50)m.
2.3. Chuẩn bị nền đất xây dựng
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 10
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
a/ Xác định cao độ nền thấp nhất:
- Lũ lụt đã đang và sẽ còn là vấn đề nan giải cho thành phố Huế cũng
nh các khu vực lân cận

- Xây dựng hệ thống cống chung cho nớc ma và nớc thải sinh hoạt ( đã
xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong các công trình)
- Khi điều kiện kinh tế cho phép, xây dựng hệ thống cống bao để thu và
xử lý tập trung nớc thải của toàn khu vực
b/ Qui hoạch mạng lới thoát nớc:
- Mạng lới cống đợc xây dựng trên các đờng giao thông trong khu.
Cống đợc đặt 2 bên đờng với mặt cắt đờng > 15m và một bên đờng với mặt
cắt đờng < 15m
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 11
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
- Hệ thống thoát nớc dùng cống tròn BTCT đờng kính từ 500mm đến
1000 mm. Tổng chiều dài cống tròn các loại: 13.960m
- Cống đặt trên hè đờng: độ sâu tối thiểu là 0,7m (tính từ đỉnh cống đến
mặt nền)
c/ Tính toán thuỷ văn, thuỷ lực hệ thống cống
- Tính toán lu lợng nớc ma lớn nhất cho từng đoạn cống theo công thức:
Qm = . . q . F (l/s), trong đó:
- Qm: Lu lợng tính toán lớn nhất cho từng đoạn cống (l/s)
- : Hệ số phân bố ma lấy = 1
- : Hệ số dòng chảy, lấy trung bình = 0,7
- q: Cờng độ ma (l/s - ha) lấy theo biểu đồ cờng độ ma với chu kỳ tràn
cống p = 0,5
- F: Diện tích lu vực tính toán (ha)
* Tính toán lu lợng nớc sinh hoạt cho từng đoạn cống theo phơng pháp
mô đun dòng chảy. Lu lợng đơn vị:
qo s ha=
m . P

Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 12
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
a/. Đánh giá phụ tải: Phụ tải điện chủ yếu là điện sinh hoạt và chiếu
sáng. Hệ số công suất cos () vào khoảng từ 0,7 ữ0,8. Hệ số sử dụng
là 0,7. Hệ số dự phòng là 1,15.
b/ Bảng tính toán phụ tải
Bảng 10
TT Tên công trình DTXD
(m
2
)
DT sàn
(m
2
)
Đơn vị
tính
Công suất
(KW)
Số
ngời
1 Nhà trẻ, mẫu giáo 4.799 4.799 10 W/m
2
47,990 -
2 Trờng cấp 1, 2 5.024 12.913 10 W/m
2
129,000 -

5,065 -
16 Sân thể thao 9.600 - 10 W/ m
2
96,000 -
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 13
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
Phần II
Thiết kế mạng lới cấp nớc
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 14
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
Chơng III
Hiện trạng sử dụng nớc và
xác định nguồn nớc cung cấp
III.1 Hiện trạng
Khu đô thị phía đông thành phố Huế đợc xây dựng mới hoàn toàn nẳm
trong quy hoạch của thành phố Huế trong tơng lai. Đợc xây dựng trên đất
nông nghiệp và 1 phần diện tích đất hiện trạng nhà ở. Với quy mô 120 ha và
dân số dự kiến cho năm 2030 là gần 6 vạn dân. Là một trong những khu đô
thị hiện đại của nớc ta. Tạo thêm vẻ đẹp cho thành phố Huế mộng mơ.
Căn cứ vào tài liệu khảo sát về sự phát triển của dân số và nhu cầu sử
dụng nớc ngày càng tăng trong nhân dân, đông thời giải quyết đợc vấn đề vệ
sinh môi trờng và các dịch bệnh do nguồn nớc gây ra thì việc xây dựng hệ
thống cấp nớc sạch cho khu đô thị là một điều cần thiết.Để hoàn thành một
khu đô thị hiện đại của thành phố Huế nói riêng và Việt Nam nói chung.

/ngđêm. Do đó ta đề
xuât phơng án xây dựng hệ thống cấp nớc cho thị khu đô thị phía đông thành
phố Huế nh sau:
Công trình thu :
Xây dựng trạm công suất 16000 m
3
/ngđêm
Trạm bơm I :
Kết hợp các tài liệu đã có từ địa hình, địa chất, thuỷ văn, ta sẽ xây dựng
trạm bơm I kết hợp với công trình thu mới hoàn toàn đợc thu nớc từ sông Nh
ý.
Trạm bơm II :
Phần bao che xây dựng bằng gạch xây mái bằng, lắp đặt các bơm có công
suất đúng theo thiết kế và bơm rửa lọc .
Mạng l ới :
Thiết kế mạng lới cấp nớc đủ sức cung cấp cho khu đô thị liên tục và đủ
áp lực với độ an toàn bậc I.
Khu xử lý :
Thiết kế xây dựng khu xử lý đáp ứng yêu cầu phục vụ cho hệ thống cấp n-
ớc đã thiết kế. Đợc xây dựng mới trên phía Tây-Bắc của khu đô thị .Trên điện
tích đát nông nghiệp và thuận lợi cho thu nớc.
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 16
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
CHƯƠNG IV
Tính toán thiết kế mạng lới cấp nớc
IV.1. xác định Nhu cầu dùng nớc của khu đô thị
Các loại nhu cầu dùng n ớc

(m
3
/ngđêm)
Trong đó
q
tc
: tiêu chuẩn dùng nớc .
N : Số dân c đợc cấp nớc .
Vậy lu lợng nớc sinh hoạt tính cho khu đô thị là :

SH
ng.max
150 55000
Q 1,2 9900
1000
ì
= ì =
(m
3
/ngđêm)
1.2. Lu lợng nớc cấp cho công trình công cộng
Theo bảng 3.1 TCVN 33- 2006 lợng nớc cấp cho công trình công cộng từ
10%-20 % Q
ngđêm
. Do cha có số liệu cụ thể ta lấy bằng 10% Q
ngđêm.

CC
DP
Q

3
/ngđêm)
Trong đó:
- Nớc dùng cho tới cây lấy bằng 60% Q
tới
và tới vào 3 giờ buổi sáng
sớm và 3 giờ vào buổi chiều tối.
Q
tớicây
= 60% Q
tới
= 60% x 990 = 594 (m
3
/ngđêm)
- Nớc dùng cho rửa đờng lấy bằng 40% Q
tới
, tới đờng liên tục từ 9 giờ
đến 16 giờ mỗi ngày.
Q
rửa
= 40% Q
tới
= 40% x 990 = 396 (m
3
/ngđêm)
2. Công suất cấp nớc cho khu đô thị
2.1. Công suất hữu ích
Q
hữu ích
= Q

3
/ngđ)
2.3. Công suất trạm bơm cấp I
Q
I
= Q
II
* K
XL
( m
3
/ngđ ).
Trong đó:
K
Xử Lý
=1.1 Hệ số kể đến lợng nớc dùng cho bản thân trạm xử lý và dự trữ
chữa cháy
Q
II
=13662(m3/ngđ) - Công suất trạm bơm cấp II
Vậy : Q
I
= 13662x1.1=15028 (m
3
/ngđ)
Chọn công suất trạm xử lí 16000 m
3
/ngđ
iv .3. phân bổ lu lợng theo các giờ trong ngày
Hệ số không điều hoà giờ đợc xác định nh sau.

m
3
m
3
% m
3
% m
3
m
3
m
3
1 2 3 5 6 7 8 9 10 12 13
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 18
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
0-1 2.2 217.8

0.2 1.09

218.89 276.89
1 2 2.3 227.7

0.2 1.09

228.79 289.42
2 3 2.4 237.6


99 8 43.52 7.55 33.673 582.09 736.35
9 10 4.2 415.8

10.4
56.5
8 7.55 33.673 506.05 640.15
10 11 5 495 66

6 32.64 7.55 33.673 627.31 793.55
11 12 4.2 415.8 66

9.6 52.22 7.55 33.673 567.70 718.14
12 13 4.1 405.9 66

9.4
51.1
4
15.
2 67.792 590.83 747.40
13-14 4.2 415.8

6 32.64 7.55 33.673 482.11 609.87
14-15 4.3 425.7

5 27.20 7.55 33.673 486.57 615.51
15 - 16 5.4 534.6 66 99 8.1 44.06 7.55 33.673 777.34 983.33
16 - 17 7 693 66 99 5.5 29.92 7.55 33.673 921.59 1165.82
17 - 18 7.5 742.5 66 99 5 27.20
8.4
3 37.598 972.30 1229.96


220.52 278.96
Tổng 100 9900 396 594 100 544 100 446 11880.00 15028.20

việc của các xí nghiệp công nghiệp,
max
= 1.4 ữ 1.5. Chọn
max
= 1.5
+
max
: Hệ số kể đến số dân trong khu vực, theo (T.C.N 33 - 06)
với số dân 55.000 lấy
max
= 1.2
Ta có : K
h
max
= 1.5 * 1.2 = 1.8
Chọn K
h
max
= 1.8
Và tiến hành lập bảng phân bổ lu lợng theo các giờ trong ngày ( bảng 1)
iv.4. xác định dung tích bể chứa
Dung tích bể chứa đợc xác định bằng công thức :
W
B.Chứa
= W
Đ.Hòa

Lợng nớc
vào bể
Lợng n-
ớc ra bể
Lợng nớc
còn lại
trong ngày
% Q
ngđ
% Qngđ
% Q
ngđ
% Q
ngđ
% Q
ngđ
0 - 1 2.12 4.16 2.04

2.04
1-2 2.12 4.16 2.04

4.08
2-3 2.12 4.16 2.04

6.12
3-4 2.12 4.16 2.04

8.16
4-5 2.12 4.16 2.04


13-14 5.19 4.17

1.02 1.02
14 - 15 5.19 4.17

1.02 0
15 - 16 5.19 4.17

1.02 -1.02
16 - 17 5.19 4.17

1.02 -2.04
17 - 18 5.19 4.17

1.02 -3.06
18 - 19 5.19 4.17

1.02 -4.08
19 - 20 5.19 4.17

1.02 -5.1
20 - 21 5.19 4.17

1.02 -6.12
21 - 22 2.12 4.16 2.04

-4.08
22 - 23 2.12 4.16 2.04

-2.04

Trong đó:
q
C.Cháy
= 30 l/s - Tiêu chuẩn nớc cho một đám cháy.
n = 2 - Số đám cháy xảy ra đồng thời.
W
C.Cháy
3h
=
3
m6
1000
2 x 30 x 3600 x 3
48
=
W
Bản thân
- Lợng nớc dự trữ của bản thân trạm
W
Bản thân
= 8%Q
ng.đêm
W
Bản thân
= 8% x 11880 = 950m
3
/ngày
Vậy : W
B.Chứa
= 1939 + 950 + 648 = 3537m

* Vạch tuyến cho mạng lới
Dựa vào các nguyên tắc nêu ở trên ta vạch tuyến cho mạng lới cấp nớc cho đô
thị phía đông TP.Huế , mạng có dạng mạng kết hợp giữa mạng vòng để đảm
bảo an toàn cho nhu cầu dùng nớc đợc đảm bảo. Các tuyến ống chạy dọc theo
các tuyến đờng quốc lộ và đờng thành phố, có hớng từ nguồn chạy dọc theo
đô thị.
Khu đô thị này có diện tích không lớn nên ta có thể ding biến tần ở trạm
bơm cấp 2. Với biến tần này thì lu lợng đợc đảm bảo hơn và không phải dùng
đài để điều hoà mạng lới. Kết hợp với quản lý cấp nớc. Ta xây dựng một
mạng lới cấp nớc tơng đối là tốt.
Gvhd: TS. Vũ VĂN HIểU
Svth : NGUYễN ĐìNH QUANG- 05N1
Trang 23
đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cấp thoát nớc
Thiết kế hệ thống cấp nớc KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG TP. HUế
2. Lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy nớc.
ở phần lựa chọn nguồn nớc ta đã chọn nguồn nớc sông Nh ý cho
H.T.C.N, do vậy việc chọn vị trí nhà máy nớc sao cho thuận tiện trong khai
thác quản lý, kinh tế và hiệu qủa là vấn đề đáng quan tâm. Do vậy sẽ chọn
trạm bơm cấp I đặt tại bờ sông Nh ý để dẫn nớc thô , trạm xử lý và trạm bơm
cấp II đợc xây dựng trên phần đất hiện trạng bên trong đừơng Nguyễn Công
Chứ để đảm bảo diện tích đất quy hoạch.
3. LựA CHọN PHƯƠNG áN THIếT Kế Hệ THốNG CấP NƯc
a. hệ thống cấp nớc sử dụng đài điều hoà nớc
- Hệ thống này có u điểm là chi phí nhỏ để đảm bảo áp lực.
- Huế là một thành phố du lịch nên đài nớc có thể thiết kế làm tăng mỹ quan
cho khu đô thị nói riêng và tp.Huế nói chung,
B. Hệ THốNG CấP NƯớc có sử dụng biến tần
- Là HTCN hiện đại tốn kém. Nhng cũng có nhiều u điểm bởi chức năng
quản lý và đảm bảo áp lực trên mạng.

+ L
th
: chiều dài thực tế của đoạn ống (m).
+ L
tt
: chiều dài tính toán của đoạn ống (m).
+ m : hệ số phụ thuộc.
+ m = 1 : khi lấy nớc từ hai phía .
+ m = 0,5 : khi lấy nớc từ một phía .
3 Lu lợng dọc đờng đơn vị đợc xác định :
(l/s.m)
tt
L
Q
q
Vào
dddv

=
Trong giờ dùng nớc max lợng nớc tiêu thụ là 7.3%Q
ng.đêm
,
Trong đó :
tt
l

: tổng chiều dài tính toán =7799 ( m )

(l/s.m) 0.0347q
7799


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status