Một số kinh nghiệm trogn công tác dạy bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử cấp THCS - Pdf 26

SỞ GD-ĐT ĐỒNG NAI MỘT SỐ KINH NGHIỆM
PHÒNG GD-ĐT XUÂN LỘC VỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI BẬC THCS
Bồi dưỡng học sinh giỏi là một hoạt động mà bất cứ giáo viên và nhà quản lý
trường học bậc phổ thông nào cũng đều ưa thích bởi đó là đỉnh cao của quá trình giảng
dạy, tìm hiểu và vận dụng tri thức.
Kết quả đạt được của việc bồi dưỡng học sinh giỏi là mục tiêu cao của lãnh đạo
nhà trường và của giáo viên, học sinh lẫn phụ huynh học sinh. Bởi chính kết quả ấy thể
hiện rõ khả năng học tập, lĩnh hội và vận dụng kiến thức của học sinh; thể hiện công
sức đầu tư của thầy cô giáo, là định hướng phát triển thế mạnh của lãnh đạo trường học
và cũng qua đó thể hiện khả năng vượt trội của một số học sinh trong từng bộ môn, từ
đó tài năng của học sinh có điều kiện để phát triển trong tương lai qua từng lĩnh vực
mà các em yêu thích .
Ở cấp THCS việc bồi dưỡng và tổ chức thi học sinh giỏi cấp Tỉnh ở tỉnh ta được
tổ chức từ khá lâu và duy trì cho đến nay, riêng môn lịch sử có gián đoạn một thời gian
(từ 2006-2008). Tuy nhiên chưa hề có một chuyên đề, một hội nghị nào đề cập đến vấn
đề này. Mỗi một giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi đều phải tự mò mẫm dựa vào sách
giáo khoa, sách tham khảo, các tài liệu có được để định hình việc bồi dưỡng . Do đó
kết quả đem lại cũng chưa đồng bộ. Điều này cũng đồng nghĩa với việc chưa phát hiện
hết khả năng hiện có của học sinh. Có thể có những nơi học sinh có năng lực nhưng do
giáo viên chưa có kinh nghiệm hoặc do việc định hướng trong bồi dưỡng nên học sinh
không đạt kết quả cao. Xét về mặt bằng trong huyện hay trong tỉnh thì điều này làm
ngành giáo dục mất đi một số học sinh giỏi bậc THCS làm cơ sở cho việc phát triển
đội ngũ học sinh giỏi ở cấp PTTH.
Xuất phát từ những điều trên , tôi xin đưa ra một số kinh nghiệm mà bản thân
tích lũy được trong nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn lịch sử để quý thầy cô
tham khảo.
Tôi xin đề cập đến việc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn lịch sử ở bậc THCS.
Chuyên đề gồm ba phần:
+ Thành lập đội tuyển học sinh giỏi.
+ Xác định trọng tâm chương trình bồi dưỡng .
+ Một số phương pháp sử dụng hiệu quả nhất trong bồi dưỡng.

nghiên cứu có sự hướng dẫn của giáo viên là chủ đạo. Sau đây tôi xin nêu một số
phương pháp giảng dạy có hiệu quả nhất.
+ Tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở định hướng của giáo viên.
+ Dùng sơ đồ hóa ( hay bản đồ tư duy), các bảng thống kê, bảng so sánh để trình
bày các vấn đề lịch sử.
+ Dùng các phương pháp so sánh, đối chiếu, liên hệ nối kết và thường xuyên
liên hệ với thực tế nếu có thể.
+ Chú trọng các câu hỏi nâng cao hay các câu hỏi khó ở SGK.
+ Coi trọng các tiết làm bài, chữa bài qua đó rèn kỹ năng xác định đề, trình bày
bài, kỹ năng tư duy lịch sử.
1. Tự học, tư nghiên cứu:
Trong các tiết dạy kiến thức mới hoặc ôn lại kiến thức cũ giáo viên nên cho học
sinh đọc lại SGK, trao đổi lẫn nhau thông qua các yêu cầu của giáo viên. Trên cơ sở
đó giáo viên yêu cầu học sinh tự trình bày nhận thức của mình về nội dung học, xong
giáo viên phân tích, đúc kết vấn đề và ghi chép nội dung. Làm được như vậy sẽ giúp
học sinh chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức do đó sẽ nhớ lâu và chắc.
Trong mỗi bài giáo viên cố gắng tìm một số câu hỏi nâng cao có thể có ở SGK
hay giáo viên tự nghĩ ra để giúp học sinh tìm hiểu sâu bài học. Ngoài ra giáo viên nên
cho học sinh tìm tài liệu có liên quan để đọc thêm ở nhà.
Một số ví du:
+ Khi dạy bài Liên Xô giáo viên đặt câu hỏi sau: Vì sao sau chiến tranh Liên xô
lại trở thành chỗ dựa vững chắc cho hòa bình và cách mạng thế giới? Tìm dẫn chứng
minh họa.
+ Khi dạy bài Đông Nam Á giáo viên đặt câu hỏi: Vì sao năm 1967 Việt Nam
không tham gia vào ASEAN mà phải đợi đến năm 1995 mới gia nhập?
+ Bài Nhật Bản, Tây Âu: Với mục đích gì mà sau chiến tranh Mỹ viện trợ cho
các nước kể cả những kẻ thủ trước đó như Nhật, CHLB Đức? hoặc Chúng ta học được
những gì qua những nguyên nhân làm nền kinh tế Nhật phát triển ?
+ Bài phong trào GPDT ở Á, Phi, Mỹ la tinh: So sánh sự khác nhau giữa phong
trào GPDT ở Á, Phi với phong trào cách mạng Mỹ la tinh về tình hình trước 1945,

vấn đề, đúc kết vấn đề tức chốt lại một số vấn đề chính.
Cần lưu ý đây là phần rất quan trọng trong làm bài, nó giúp học sinh thực hiện
đúng yêu cầu đề, không lạc đề hay thiếu ý
+ Hình thức thể hiện: từ ngữ gọn, rõ ý , mạch lạc. viết đúng chính tả. không
gạch xóa lung tung…
III. Xác định trọng tâm chương trình bồi dưỡng lịch sử :
Trong dạy bồi dưỡng việc xác định trọng tâm chương trình là đều hết sức quan
trọng vì thời gian bồi dưỡng học sinh ngắn, không thể tải hết các kiến thức của từng
bài, từng chương. Mặt khác đối với học sinh giỏi cần yêu cầu nắm những vấn đề vừa
mang tính cụ thể vừa mang tính khái quát cao của từng giai đoạn lịch sử.
Trong chuyên đề này tôi xin đề cập đến những trọng tâm của chương trình lịch
sử Việt Nam lớp 6, lớp 7, lớp 8, lớp 9. Lịch sử thế giới cận đại, hiện đại lớp 8, lớp 9.
A. Lịch sử Việt Nam:
1. Chương trình lịch sử lớp 6 GV cho học sinh nắm chủ đề các cuộc đấu tranh chống
xâm lược của phong kiến phương Bắc từ TK I đến TK X dưới dạng thống kê: Tên cuộc
khởi nghĩa, thời gian, ý nghĩa.
2. Ở lớp 7 giáo viên tập trung các chủ đề sau:
+ Các triều đại phong kiến Việt Nam: tên triều đại, thời gian, vua đầu tiên, nơi
đóng đô, tên nước.
+ Các cuộc kháng chiến chống xâm lược : triều đại, chống xâm lược nào, thời
gian, tướng chỉ huy chính, những trận thắng tiêu biểu, nguyên nhân thắng lợi
+ Một số thành tựu về giáo dục, khoa học, nghệ thuật: giáo dục thời Trần- Lê sơ,
các thành tựu và danh nhân thuộc các lĩnh vực thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX
+ Cải cách Hồ Quý Ly: Nội dung cải cách, ý nghĩa và tác dụng.
+ Phong trào Tây Sơn: các sự kiện chính trong quá trình xóa bỏ các nhà nước
phong kiến cát cứ, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi.
3. Lịch sử Việt Nam lớp 8 tập trung các chủ đề sau:
+ Quá trình xâm lược của Pháp vào VN: các sự kiện chính, các hòa ước, ý
nghĩa.
+ Các cuộc kháng chiến chống Pháp tiêu biểu từ 1858 đến 1884.

+ Quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc ở các nước Á, Phi.
+ Sự phát triển không đồng đều của CNTB dẫn đến mâu thuẫn giữa các
đế quốc và bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất.
Mỗi một vấn đề lớn trên có một số trọng tâm cần khai thác.
1. Các cuộc CMTS ở TK XVIII - XIX.
+ Hoàn cảnh bùng nổ CMTS và mục tiêu cuối cùng của cách mạng.
+ Tên các cuộc CMTS và các hình thức diễn ra.
+ CMTS Pháp: một số sự kiện chính, tính triệt để và phạm vi ảnh hưởng
của cuộc cách mạng.
2. Cuộc cách mạng Công nghiệp.
+ Những phát minh lớn về kĩ thuật, phát minh có tính chất mốc của cuộc
cách mạng.
+ Hệ quả cuộc cách mạng về kinh tế, xã hội.
3. Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
+ Công xã Pa-ri: Hoàn cảnh ra đời các sự kiện chính, ý nghĩa.
4. Quá trình xâm lược thuộc địa ở Á, Phi của các nước đế quốc.
+ Nguyên nhân dẫn đến xâm lược thuộc địa, tính chất của cuộc xâm lược
II Lịch sử hiện đại giai đoạn một từ 1917 - 1945:
Phần lịch sử hiện đại từ 1917 đến 1945 được bố trí học ở lớp 8. Tuy nhiên khi
giảng dạy chúng ta không nên chia theo lớp mà chỉ chia theo phân kỳ lịch sử để học
sinh thấy được tính tổng quát và liền mạch của chương trình lịch sử.
Lịch sử hiện đại giai đoạn một gồm các nội dung sau:
+ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
+ Phong trào công nhân và phong trào cộng sản thế giới.
+ Các nước tư bản: Châu Âu, nước Mỹ, Nhật Bản.
+ Phong trào GPDT ở Châu Á
+ Chiến tranh thế giới lần thứ II
1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
+ Các sự kiện chính của CM tháng Hai và tháng Mười năm 1917. Mục
tiêu, tính chất, kết quả và ý nghĩa của hai cuộc cách mạng .

+ Nước CHND Trung Hoa: Sự thành lập, ý nghĩa. Công cuộc cải cách,
thành tựu đạt được cho đến nay.
+ Sự thành lập tổ chức ASEAN: Hoàn cảnh, mục tiêu, nguyên tắc, thành
tựu cho đến nay.
+ Chủ nghĩa Apác thai và quá trình đấu tranh của nhân dân CH Nam Phi.
+ Cách mạng Cu-ba.
3. Các nước tư bản chủ yếu:
+ Nhật: Sự phát triển kinh tế từ sau 1946, nguyên nhân phát triển, hạn chế
của kinh tế Nhật. Chính sách đối ngoại.
+ Mỹ: thành tựu kinh tế, khoa học - kỹ thuật từ sau 1945, nguyên nhân
phát triển và giảm sút. Chính sách đối ngoại.
+ Các nước Tây Âu: Chính sách đối ngoại. Quá trình thành lập Liên minh
châu Âu (EU), mục đích, thành tựu, cơ sở liên kết.
4. Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới lần II:
+ Tổ chức Liên Hiệp Quốc: sự thành lập, nhiệm vụ, nguyên tắc, vai trò,
các tổ chức chuyên môn.
+ Chiến tranh lạnh: Bối cảnh ra đời, khái niệm, biểu hiện, hậu quả, sự kết
thúc.
+ Các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.
5. Cuộc cách mạng KH -KT :
+ Nguồn gốc và đặc điểm.
+ Những thành tựu chủ yếu.
+ Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân trong việc bồi dưỡng học sinh
giỏi, xin cung cấp để quý thấy cô tham khảo. Rất mong sự góp ý của quý thầy cô.
Xuân lộc, ngày 24 tháng 9 năm 2013
Người viết
Mai Sa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status