Tiểu Luận Xây dựng khả năng phục hồi các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển chịu nhiều rủi ro nhất - Pdf 26

XÂY DNG KH NNG PHC HI
Các chin lưc thích ng cho sinh k ven bin
chu nhiu ri ro nht do tác ng ca bin
i khí hu  min Trung Vit Nam
Hà Ni, 2009
Tóm tắt chính sách
XÂY DNG KH NNG PHC HI
Các chin lưc thích ng cho sinh k ven bin
chu nhiu ri ro nht do tác ng ca bin
i khí hu  min Trung Vit Nam
Hà Ni, 2009
Tóm tắt chính sách
ii
Bản quyền © 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (MONRE)
và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP)
Xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh với sự chấp thuận của MONRE và UNDP.
Giấy phép xuất bản số
Chịu trách nhiệm nội dung:
PGS.TS. Trương Mạnh Tiến
Biên tập:
TS. Nguyễn Trung ắng
s. Kim ị uý Ngọc
Bà Nguyễn ị Ngọc Ánh
In xong và nộp lưu chiểu tháng 12/2009 tại Hà Nội, Việt Nam.
iii
LỜI CẢM ƠN
Dự án Đói nghèo và Môi trường (PEP) chân thành cảm ơn tới tất cả những cá nhân/tổ chức đã
đóng góp cho việc hoàn thành Báo cáo này, bao gồm những người đã tham gia trong các khảo
sát thực địa tại địa phương, các cuộc thảo luận nhóm tại xã, huyện và tỉnh, và tại các cuộc Hội
thảo cấp tỉnh ở Hà Tĩnh và ừa iên Huế.
Đặc biệt Dự án xin cảm ơn tổ chức Challenge to Change đã đóng góp nguồn lực, với sự tham

HVCA Đánh giá hiểm họa, khả năng thích ứng và tình trạng dễ bị tổn thương
ICZM Quản lý tổng hợp vùng ven biển
IMHEN Viện Khí tượng, ủy văn và Môi trường Việt nam
IMOLA Quản lý tổng hợp các hoạt động đầm phá
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
MOIT Bộ Công thương
MOLISA Bộ Lao động, ương binh và Xã hội
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư
NCAP Chương trình trợ giúp biến đổi khí hậu của chính phủ Hà lan
NTP Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
PEP Dự án Đói nghèo và Môi trường
SEA Đánh giá Môi trường Chiến lược
SEDP Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
SLF Mô hình sinh kế bền vững
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
UNFCCC Công ước Khung của Liên Hợp quốc về Biến đổi khí hậu
UNIFEM Quỹ phát triển phụ nữ của Liên Hợp Quốc
VNRC Hội chữ thập đỏ Việt Nam
1

Báo cáo này tóm tắt những phát hiện chính và các khuyến nghị thông qua nghiên cứu do Dự án
Đói nghèo và Môi trường (Hài hoà các Mục tiêu Giảm nghèo và Môi trường trong Chính sách và Lập
kế hoạch hướng tới Phát triển Bền vững 2005-2009) của MONRE thực hiện. Dự án do Cơ quan
phát triển quốc tế của Vương quốc Anh (DFID) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
(UNDP) tài trợ. Dự án nhằm tăng cường năng lực của Chính phủ Việt Nam để lồng ghép các
mục tiêu môi trường và giảm nghèo trong khuôn khổ chính sách hướng tới phát triển bền vững.
Báo cáo xem xét các phương hướng phục hồi các hệ sinh kế ở vùng ven biển miền Trung Việt
Nam, những nơi có nhiều nguy cơ chịu tác động của biến đổi khí hậu nhất. Báo cáo xác định các
biện pháp để hình thành các chiến lược thích ứng nhằm

và để chia sẻ dữ liệu.
o Tiến hành nghiên cứu thực địa.
ảo luận nhóm: đã được tổ chức với sự tham gia của chính quyền địa phương và các tổ •
chức truyền thông tại xã, huyện và rồi tỉnh.
Họp thanh niên: được tổ chức với khoảng 300 sinh viên từ trường Cao đẳng nghề Việt •
Đức ở Hà Tĩnh do DONRE địa phương và Đoàn anh niên hỗ trợ,.
Hội thảo tham vấn: được tổ chức tại mỗi tỉnh để tham vấn cho nghiên cứu cấp tỉnhvà hội •
thảo quốc gia đã được tổ chức tại Hà Nội để đóng góp cho báo cáo nghiên cứu.
Hệ thống sinh kế nông thôn vùng ven biển có nguy cơ cao nhất trước những biến đổi khí hậu là
những sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào nguồn lực tự nhiên. Xây dựng khả năng phục hồi các sinh
kế như vậy đòi hỏi các biện pháp để đảm bảo sự phục hồi các hệ sinh thái có liên kết với nhau.
Nghiên cứu này đã tìm kiếm sự liên kết này thông qua cách tiếp cận sinh thái xã hội, sử dụng
Mô hình sinh kế bền vững (SLF), đánh giá hiểm họa, khả năng thích ứng và tình trạng dễ bị tổn
thương (HCVA), và phân tích khả năng phục hồi sinh thái.

Dưới lăng kính SLF, biến đổi khí hậu có thể được nhìn nhận như yếu tố chủ yếu gây ra các tổn
hại đến các sinh kế địa phương, qua quá trình chuyển đổi các điều kiện khí hậu quen thuộc theo
mùa. Nghiên cứu cho thấy các cộng đồng ven biển đã phải đối mặt với các tác động của biển đổi
khí hậu, ví dụ như lũ lụt bất thường ngày càng tăng, các cơn bão phá hủy tài sản và ảnh hưởng tới
nhiều hoạt động sinh kế. Những hiện tượng thời tiết khắc nghiệt này đã chi phối nhận thức của
cộng đồng về biến đổi khí hậu, với những bằng chứng về “thiên tai tự nhiên” ngày càng khốc liệt.
Những áp lực nghiêm trọng khác về sinh kế còn do các nguyên nhân như khô hạn, nước biển xâm
thực, mặn hóa các vùng đất canh tác.
Áp lực này được dự kiến sẽ càng khốc liệt với những biến đổi khí hậu bất ngờ và ngày càng gia
tăng, cùng với đó là sự tăng dần của nhiệt độ thời tiết và lượng mưa trung bình hàng năm. Khu
vực nuôi trồng thủy sản vẫn là khu vực chịu nhiều rủi ro cao, do tác động thảm khốc của lũ lụt,
tăng nhiệt độ, và tác động của ô nhiễm lên sản lượng sản phẩm. Cùng với đó, việc phát triển
mạnh mẽ nuôi trồng thủy sản còn góp phần vào việc suy giảm nguồn lực tự nhiên. Ví dụ, các bằng
chứng cho thấy qui mô của nuôi trồng thủy sản ở Phá Tam Giang đã vượt xa “ngưỡng khả năng”
của khu vực này. Về khía cạnh an ninh sinh kế, vẫn còn mối nguy cơ đáng kể việc các hộ gia đình

càng kéo dài và ở mức độ
trầm trọng hơn
BỒI LẮNG
Mưa bão làm các cửa dông, của
biển bị bít kín
Hàm lượng cặn/phù sa ngày càng
lớn ở các sông làm ảnh hưởng của
lũ càng cao
Xu hướng: tần suất các cửa sông bị
bít kín do bồi ngày càng xuất hiện
nhiều và kéo dài
LỤT
Lũ quét
Lụt lội do nước sông dâng
cao, triều cường, nước
biển dâng
Xu hướng: Mực nước
biển dâng, bão xảy ra với
tần suất nhiều hơn, mạnh
và kéo dài, lượng mưa lớn
hơn và biến đổi bất thường
hơn
NGỌT HÓA
Ngọt hóa do lũ lụt và
mưa lớn
Xu hướng: Lụt lội ở mức
độ trầm trọng hơn về độ
sâu và thời gian, và xuất
hiện bất thường hơn


thời gian phù hợp để đảm bảo các chiến lược thích ứng dài hạn được thành công, và các cam kết
về tài chính được đo chuẩn, với những mốc thành tựu theo quá trình.
ứ tự thực hiện đúng các biện pháp và chiến lược thích ứng cũng cần được xem xét. Hiệu quả
của một số chiến lược sẽ được cải thiện và các bài học nếu được rút ra trước đó, sau đó, hoặc kết
hợp cùng với các yếu tố khác. Việc trồng rừng ngập mặn như một biện pháp hỗ trợ xây dựng một
đập chắn mới là một ví dụ. Tại Huyện Quảng Điền, cũng có khuyến nghị đưa ra là nâng cao nhận
thức về biến đổi khí hậu phải được thực hiện trước khi tổ chức các khóa đào tạo để đa dạng hóa
các sinh kế địa phương. ực hiện đúng thứ tự đòi hòi cam kết của các bên liên quan về một lộ
trình thực hiện đầu tư thích ứng trước các biến đổi khí hậu.
Hỗ trợ thích ứng phù hợp
Chính phủ cần đóng vai trò là người điều khiển mạnh mẽ để đảm bảo các kết quả hợp lý của các
chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu. Các chính sách đối phó tập trung vào các công việc cần
triển khai khi điều kiện đang có chiều hướng xấu. Các chiến lược thích ứng tập trung vào các vấn
đề cần làm để mọi việc tiến triển tốt. Việc sử dụng tài nguyên trước đây đã cho thấy tùy thuộc
vào các chiến lược đối phó sẽ có sự khác biệt rõ rệt giữa người chiến thắng và kẻ thua trong việc
5
thích ứng với các biến đổi khí hậu. Cần học các bài học từ việc mở rộng các hoạt động nuôi trồng
thủy sản thương mại ở Phá Tam Giang từ cơn lũ năm 1999. Đó là những bài học qua việc tư nhân
hóa các cơ sở đánh bắt cá vốn trước đó là sở hữu chung. Việc này giúp nâng cao đời sống, tăng
xuất khẩu nhưng đổi lại là sinh kế của những ngư dân trôi nổi, và những người có ít vốn đầu tư.
Cần có sự can thiệp mạnh từ chính quyền địa phương, các cơ quan, các tổ chức quốc tế, và các
đối tác bên ngoài khác để đảm bảo tiếp cận một cách công bằng hơn tới các nguồn lực sinh kế
nuôi trồng thủy sản.
Những nghiên cứu thực địa cho thấy với sự hỗ trợ của các tổ chức địa phương, như các dịch vụ
khuyến nông tại nông thôn, và sự can thiệp của các tổ chức quốc tế, các cộng đồng ven biển đang
thích ứng với các chiến lược sinh kế để ứng phó với các thay đổi khí hậu. Một số hoạt động sinh
kế phải xem xét đến yếu tố đúng thời điểm để giảm thiểu tổn thương trước các mối nguy từ khí
hậu. Tuy nhiên, các hộ gia đình nghèo khó có thể tiếp cận được với một số chiến lược thích ứng,
do những chi phí đầu vào cao. Trong tương lai, Chính phủ sẽ phải đảm bảo sự công bằng giữa các
thế hệ và trong cùng thế hệ trong việc tăng cường quá trình sự hỗ trợ của Chính phủ để có được

đó có thể hình thành phần nội dung chính của ICZM cũng như được sử dụng trong việc xây dựng
6
ĐMC và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. ách thức sẽ là tránh sự không thích nghi khi đối
mặt với lựa chọn giưa một bên là phát triển tại các khu vực ven biển có nguy cơ có thể cung cấp
những lợi ích ngắn hạn nhưng mức độ rủi ro cao, với một bên là rủi ro thấp và đạt được các lợi
ích dài hạn.
Di cư và tái định cư như một sự đa dạng hóa sinh kế
Kinh nghiệm tại các nước khác cho thấy khả năng đối phó với các mối nguy hiểm ngày càng tăng
cao do biến đổi khí hậu phụ thuộc rất lớn vào khả năng đa dạng hóa các nguồn thu nhập. Tại các
địa bàn nghiên cứu, các cơ hội việc làm chủ yếu chỉ hạn chế ở khu vực ven biểnvà việc di cư đến
các thành phố trở thành cơ hội quan trọng cho các hộ gia đình để cải thiện điều kiện sống thông
qua tiền lương gửi về. Các cán bộ khảo sát trong nghiên cứu này ủng hộ quan điểm di cư được
coi là một chiến lược làm đa dạng hóa sinh kế hộ gia đình hơn là chiến lược do cá nhân thực hiện.
Các thành viên nam thanh niên trong gia đình thường được khuyến khích tìm việc làm bên ngoài.
Tiền lương gửi về chủ yếu để trợ giúp nhũng khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình. Trong trường
hợp này, những người già và phụ nữ có thể hưởng lợi ích kinh tế nhờ tiền hỗ trợ gửi về từ những
thành viên lao động chủ chốt trong gia đình đang làm ăn xa dài hạn (quanh năm hay thời vụ).
Tuy nhiên, nếu như có thiên tai xảy ra họ lại là đối tượng dễ bị tổn thương thân thể do không có
hỗ trợ từ nam giới khi cần chăm sóc các thành viên trong gia đình là trẻ em, người già hay bảo vệ
tài sản. Trong bối cảnh các thiên tai do biến đổi khí hậu được dự báo sẽ xảy thường xuyên hơn,
cần phải tăng cường các hỗ trợ cần thiết cho những nhóm người dân dễ bị tổn thương này.
Vì mức độ di cư từ nông thôn ra thành phố tăng cao, các cạnh tranh về công việc có thu nhập tốt
sẽ trở nên gay gắt hơn. Những người di cư cần phải được đào tạo dạy nghề và các kỹ năng cần
thiết để có thể tìm kiếm cơ hội việc làm tốt. Ở những khu vực tái định cư xa hẳn với nơi người
dân thường kiếm sống nhờ vào các tài nguyên địa phương, thì một gói hỗ trợ tái đinh cư tổng
hợp cần phải được cung cấp cho người phải di chuyển. Gói hỗ trọi này có thể bao gồm các cơ hội
công việc thay thế, đào tạo nghề và tiếp nhận các kiến thức mới thông qua các khóa dạy nghề, trợ
giúp về di cư và tái định cư, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận các vốn xã hội trong việc
chuyển đổi và duy trì công viêc.
Hạ tầng cứng và mềm

xử lý nước thải là không thể thiếu. Trong nông nghiệp, các giống mới có khả năng thích nghi với
biến đổi khí hậu có thể được áp dụng, nhưng cần đánh giá cẩn thận những tác động tiêu cực lên
đa dạng sinh học địa phương. Ngoài ra, cần tiến hành nghiên cứu về cách thức quản lý tốt nhất
với biến động về độ mặn.
Hỗ trợ theo ngành sẽ cần được cung cấp theo nhiều cách khác nhau. Việc tiếp cận với thông tin,
gồm cả những cảnh báo sớm về các nguy cơ khí hậu, các biện pháp thích ứng và thị trường có thể
được cung cấp qua hạ tầng thông tin.Nhận thức tốt hơn về biến đổi khí hậu, kể cả các nhu cầu về
đa dạng các kỹ năng tại địa phương, có thể là một sản phẩm của việc xác định các mối nguy có sự
tham gia của người dân nếu mọi tổn thất có thể được đưa vào. Tiếp cận tín dụng, bảo hiểm một
cách hiệu quả hơn và các dịch vụ tài chính khác, đặc biệt cho người nghèo, bao gồm cả các khoản
vay bằng tiền mặt là rất cần thiệt. Xây dựng các hệ thống tài chính hỗ trợ các khoản vay có thể
khuyến khích giảm bớt các tác động môi trường. Có nhiều cơ hội để kết hợp các biện pháp này
với các phương án thị trường cac bon, ví dụ trồng rừng đước. Gia súc thường là những tài sản có
giá trị nhất của người nghèo dễ bị tổn thương. Việc tiếp cận, đảm bảo, dự trữ an toàn và bảo vệ
tránh khỏi các mối nguy khí hậu cho gia súc cần được xem xét. Điều này cũng sẽ khiến các nhà
sản xuất ven biển tránh phải bán hàng khi giá chưa phù hợp.
Cần có một cơ chế để chia sẻ và trao đổi thông tin về các chiến lược thích nghi. Mô hình “Hội
phụ nữ tương hỗ” có thể được ứng dụng cho các xã có các tác động biến đổi khí tương tự để trao
đổi thông tin và các bài học kinh nghiệm. Việc chia sẻ thông tin này có thể tăng cường các hoạt
động thích ứng của địa phương đối với các sinh thái xã hội tương tự, ví dụ như những gì đã phát
hiện ra tại các Xã Kỳ Ninh và Vĩnh Hiền. Chính phủ có thể hỗ trợ bằng cách giám sát các hỗ trợ
sinh kế, theo dõi các tài sản của hộ gia đình và các mối nguy khí hậu trong tương lai, để cung cấp
các kinh nghiệm sâu sắc cách thức quản lý rủi ro hiện hành đã được thực hiện thành công như thế
nào trong việc tăng cường sự thích nghi của các cộng đồng.
Những tác động biến đổi khí hậu trong tương lai sẽ làm cho những sức ép hiện nay thêm mạnh.
Trong khi các rủi ro về mất mát gia súc từ do nhiệt độ thấp sẽ giảm dần, và tốc độ xâm mặn và xói
mòn ven biển có thể giảm nhờ có các tường chắn xanh, nhiệt độ tăng và lượng mưa có thể cùng
xuất hiện với các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt hơn sẽ càng làm tăng áp lực đối với các sinh kế,
và các tài nguyên sinh kế dựa vào. Kết hợp các chiến lược thích ứng và giảm nhẹ cần được xem
xét lại và xây dựng để đáp ứng mối nguy này. Việc tổng hợp như vậy có thể kỳ vọng từ việc kết

du lịch giải trí tại các khu vực như Đầm Phá Tam Giang, là nơi cư trú và gần các khu vực đô thị.
Tuy nhiên, nếu mọi biện pháp bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên chi tiết trong kế hoạch du
lịch của tỉnh được thực hiện, nguồn tài nguyên cho nông nghiệp và đánh bắt cá sẽ được mở rộng.
Cần tăng đầu tư cho môi trường để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và nâng cao khả năng phục
hồi sinh kế dựa trên nguồn tài nguyên ven biển.
9

Xây dựng nông nghiệp phục hồi khí hậu
Hỗ trợ các biện pháp thích ứng hiện tại của địa phương, ví dụ việc điều chỉnh khi nào thì trồng
cây và thu hoạch (lịch gieo trồng); trồng nơi nào (các loại hình thu hoạch); trồng cây gì (chuyển
đổi sang các loại cây trồng có khả năng phục hồi theo khí hậu); cách trồng (đa dạng canh tác; xen
canh; thu hoạch; mô hình cá lúa).
Đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản thích nghi với khí hậu
Cải tiến công tác hoạch định và quản lý trong lĩnh vực thủy sản hiện hành, thông qua việc tăng
cường các quy định về xử lý chất thải thủy sản, giới thiệu các loài thủy sản đã thích nghi với môi
trường có nhiệt độ cao và độ mặn đã thay đổi, thúc đẩy quảng canh và mô hình cá lúa ở những
vùng thích hợp và quản lý tổng hợp nguồn nước cho trồng lúa và nuôi trồng thủy sản nước lợ,
đánh giá các loài mới, các công cụ và kỹ thuật cần thiết để ngư dân có thể thích ứng với những
thay đổi về môi trường sống thủy sinh do sự gia tăng và biến đổi độ mặn vùng cửa sông.
Hỗ trợ chung để xây dựng các sinh kế thích nghi với khí hậu
Đảm bảo có thể tiếp cận các chương trình tín dụng, các dịch vụ bảo hiểm và tài chính đa dạng
theo các nhóm đối tượng, đặc biệt cho người nghèo, “tránh các mối nguy” cho nhà ở, tiếp cận,
bảo quản an toàn và bảo vệ tránh những mối nguy từ khí hậu để giúp những người sản xuất ven
biển tránh được việc phải bán hàng với giá không phù hợp. Cải thiện khả năng tiếp cận với các
nguồn thông tin về khí hậu của những người chịu rủi ro nhất, các biện pháp thích ứng và thông
tin thị trường thông qua việc tiếp cận các hạ tầng thông tin kịp thời.
Các biện pháp phục hồi đối với các sinh kế dựa vào nguồn lực
Kết hợp các góc độ sinh thái xã hội vào quá trình hình thành các chiến lược quản lý thích ứng
thông qua lựa chọn các qui mô thích hợp cho hành động và nghiên cứu tập, thiết lập và theo dõi
các ngưỡng. Giảm xói mòn dọc theo các cửa sông để ngăn ngừa lắng đọng gần các cửa biển, và

nam giới vắng mặt do di trú), và những cộng đồng cần hỗ trợ nhiều hơn.
Lập kế hoạch và quản lý các ứng phó với nước biển dâng
Xây dựng hạ tầng cơ sở phòng chống lũ lụt, gồm các công trình phòng chống lũ (ví dụ như đê
biển) và hệ thống phòng chống như đất ngập nước, đầm lầy ven biển. Nếu có thể, cần những hỗ
trợ cho công tác tăng cường hệ thống công trình và phi công trình (ví dụ “các tường xanh”). Xây
dựng và vận hành các đập thượng lưu, các cửa sông và trạm bơm để kiểm soát dòng nước tăng
nhanh trong mùa mưa lũ nhằm quản lý dòng nước vào/ra của hệ thống cấp nước. Vấn đề quan
trọng là phải giảm tối thiểu những tác động bất thường tới các loài mang tính thương mại do mặn
hóa hệ thống cửa sông. Giám sát theo thời gian, các vùng ngập nước và thu nhập sinh kế, ví dụ
về thủy sản, hoặc du lịch, do những cách thức ứng phó có tính chất “xử lý có kiểm soát” thay thế.
Bất kỳ sự đánh giá nào cũng sẽ cần xem xét tới những được và mất về sinh kế, và các tác động đi
kèm (ví dụ sự ô nhiễm). Tập trung hóa việc xây dựng và quản lý đê để đảm bảo sự liên kết. Việc
xây dựng các hệ thống đê dài thường gặp khó khăn khi có nhiều nhóm địa phương khác nhau
xây dựng theo từng đoạn. Các đoạn như vậy chỉ tạo ra các điểm yếu, và việc kết nối các đoạn với
nhau vững chắc là cả một vấn đề. Vì thế cần một cách tiếp cận tập trung để xây dựng và duy tu
bảo dướng với một mức độ quyền hạn nhất định để theo dõi và duy trì. Tuy nhiên, việc sử dụng
lao động địa phương để xây dựng và giám sát sẽ là vấn đề quan trọng cho các cán bộ của xã. Giám
sát nước biển dâng và sự xâm mặn tại địa phương để thông tin cho việc ra quyết định theo mức
độ của vấn đề và các yêu cầu, ví dụ tái định cư, mở rộng đất nông nghiệp cần được khử mặn hay
điều chỉnh mùa vụ. Một mạng lưới theo dõi sự xâm nhập của mực nước biển có thể liên kết các
làng ven biển.
Cải tiến quá trình tái định cư cho những hộ gia đình và cộng đồng bị tổn
thương
Việc tái định cư cần thể hiện nhu cầu của các hộ gia đình sống gần hai bên bờ sông và ven biển;
các hộ gia đình sống trên thuyền và những hộ hiện sống gần hay phụ thuộc vào hệ thống đường
giao thông, và số cư dân có thể sẽ bị ảnh hưởng. Việc đền bù, tiếp tục tiếp cận các nguồn lực được
sử dụng làm sinh kế ngắn hạn và hỗ trợ việc tìm kiếm các lựa chọn sinh kế khác cần được xem xét.
Ngoài ra, cần hỗ trợ trong việc đào tạo các kỹ năng nghề thích hợp trước khi tái định cư.
11
Các chiến lược thích ứng ngắn, trung và dài hạn cho các dân di cư tạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status