Tiểu Luận Tìm hiểu về DDT và một số loại thuốc bảo vệ thực vật hợp chất cơ Clo - Pdf 26

Tiểu luận Hóa môi trường
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU.
II. TÌM HIỂU VỀ DDT
1. Khái niệm và một số nét về DDT
2. Các thuộc tính của DDT
3. Đồng phân và các hợp chất liên quan o, p-DDT, một thành phần nhỏ trong thương
mại DDT.
4. Nguồn gốc phát sinh
5. Tác hại đối với môi trường tự nhiên
6. Tác hại đối với con người và động vật
7. Con đường lây nhiễm
8. Cách phòng ngừa và ngăn chặn
9. Sử dụng chống lại bệnh sốt rét
III. MỘT SỐ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CƠ – CLO:
1. Organochlorines
2. Cyclodienes
3. Chlordane
4. Endrin
5. Trans-Nonachlor
6. Aldrin và Dieldrin
7. Heptachlor epoxide
8. PCBs
9. HCB (hexachlorobenzene)
10.Chlorophenols
IV. KẾT LUẬN
Nhóm 15 1
Tiểu luận Hóa môi trường
Tiểu luận
TÌM HIỂU VỀ DDT VÀ MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
HỢP CHẤT CƠ CLO.

Chim ăn cá
3,15 – 7,55ppm
Cá
0,17 – 0,27ppm
Trai, sò
0,42ppm
Sinh vật phù du
0,04ppm
- DDT không xảy ra tự nhiên nhưng được sản xuất bởi các phản ứng của chloral (CCl CHO)
với chlorobenzene (C H Cl) trong sự hiện diện của axit sunfuric, mà hoạt động như một chất
xúc tác.
3. Đồng phân và các hợp chất liên quan o, p-DDT, một thành phần nhỏ trong thương
mại DDT
- Thương mại DDT là một hỗn hợp của một số hợp chất liên quan gần gũi. Các thành phần
chính:
+ (77%) là p , p' đồng phân.
+ O, p' đồng phân cũng có mặt với số lượng đáng kể (15%).
Nhóm 15 3
Tiểu luận Hóa môi trường
p,p’ đồng phân o,p’ đồng phân
- Dichlorodiphenyldichloroethylene (DDE) và dichlorodiphenyldichloroethane (DDD) tạo
nên sự cân bằng.
- DDE và DDD cùng là chất chuyển hóa và là các sản phẩm phân hủy trong môi trường
- Thuật ngữ ‘’DDT tổng số’’ thường được sử dụng để tham khảo tổng hợp của tất cả các hợp
chất liên quan đến DDT (p, p'-DDT, o, p' DDT, DDE, DDD) trong một mẫu.
4. Nguồn gốc phát sinh
- DDT đã thoát ra từ các nhà máy sản xuất từ hơn 30 năm trước, theo dòng nước và trầm tích
dưới đáy biển sâu.
- Chất DDT sau này được tìm thấy trong nguồn nước sinh hoạt ở vùng Đồng bằng song Cửu
Long với hàm lượng là 0,11 .

DDT
- Người bị nhiễm độc sẽ bị run rẩy, co giật mạnh kéo theo tình trạng ói mửa, đổ mồ hôi, nhức
đầu và chóng mặt.
- Về phương diện mãn tính, khi bị nhiễm độc với liều lượng nhỏ trong một thời gian dài, chức
năng của gan bị thay đổi: to gan, viêm gan, lượng độc tố (emzim) của gan trong máu có thể
Nhóm 15 5
Tiểu luận Hóa môi trường
bị tăng lên và DDT tích tụ trong các mô mỡ, sữa mẹ và có khả năng gây vô sinh cho động
vật có vú và chim.
- Gây tổn thương thận vì thiếu máu.
- Nếu bị nhiễm độc vào khoảng 20 – 50mg/ngày/kg cơ thể, điều này có thể ảnh hưởng đến
việc sinh sản, đến các tuyến nội tiết như tuyến giáp trạng, nang thượng thận. Nếu bị nhiễm
lâu hơn nữa có thể đưa đến ung thư.
- LC
50
(LC
50
là liều gây chết 50% mẫu sinh vật thí nghiệm) ở một số loài động vật thí nghiệm
là: LD
50
ở lợn khoảng 1.000mg DDT/kg, LD
50
ở thỏ là 300mg DDT/kg và 4.000-5.000 mg
DDT/kg. DDT ở trong đất cũng có thể đựợc hấp thụ bởi một số thực vật hoặc trong cơ thể
con người khi ăn các thực vật đó.
- Nồng độ tổng DDT (mg/kg) trên trọng lượng ướt và mỡ ướt trong 6 cơ quan khác nhau của
cơ thể cá heo từ cảng biển Scotland; UK 1967.
Các chỉ tiêu Mỡ cá voi Gan Óc Cơ bắp Lá lách Thận
Tổng DDT (trọng lượng ướt) 3.8 0.58 0.02 0.56 0.12 0.04
% Mỡ 67 13.2 8.3 6.1 5.1 1.4

- Tổ chức khám sức khỏe định kì để sớm phát hiện những người bị nhiễm độc để điều trị kịp
thời.
- Không để những người bị mắc bệnh thần kinh, gan, thận và máu làm việc tiếp xúc với
thuốc.
 Cách sơ cứu ban đầu: Dùng xà phòng và nước rửa sạch nơi bị nhiễm bẩn.
- Nếu bị nhiễm qua đường tiêu hóa phải nhanh chóng rửa dạ dày.
- Phải dùng thuốc thần kinh chống co giật như Pentobacbitan và Tribrommoethanol.
Nhóm 15 7
Tiểu luận Hóa môi trường
 Chú ý:
- Những người tiếp xúc với DDT cần ăn kiêng mỡ, nên ăn thức ăn giàu protein, đường và
canxi để phòng các tổn thương gan.
- Nên hạn chế tối đa việc tiếp xúc hay ăn uống những thức ăn có nguy cơ bị nhiễm độc.
- Cần phải nấu chín tôm, cá để giảm thiểu lượng DDT và không nên ăn các mô mỡ.
- Rửa rau trái kĩ lưỡng để làm trôi lượng thuốc bám vào lá hay vỏ trái cây. Rể và củ cũng là
hai địa điểm tích tụ DDT quan trọng.
 Sau đây là một số ví dụ về độc tính của DDT đối với một số loại động vật thủy sinh:
Hợp chất
DDT
Động vật Điều kiện tự nhiên
LC
50
(96h) mg/l
Cá Hồi (Salmogairdameri)
7
0
C; độ cứng: 44; pH: 7,1
0,0047
Cá Vàng (Carassius auratus)
25

hơn so với thuốc trừ sâu khác, hiệu quả hơn, và không có hại cho con người hoặc động vật.
Trong những năm 1960, Tổ chức Y tế Thế giới đã kiểm tra hơn 1.300 loại thuốc trừ
sâu, tìm kiếm các sản phẩm thay thế hiệu quả cho DDT trong việc kiểm soát muỗi. Chỉ có
bốn tiếp cận hiệu quả DDT: Malathion, Aprocarb (Baygon), fenthion, và fenitrothion, nhưng
tất cả đều độc hại đối với con người hơn DDT và từ 4 đến 20 lần, nhiều tốn kém hơn DDT
11 lần.
Chi phí chỉ $ 1,44 mỗi năm phun một ngôi nhà với DDT. Các sản phẩm thay thế độc
hại hơn, chi phí nhiều hơn và yêu cầu các ứng dụng thường xuyên hơn, làm cho chương
trình phun tốn kém. Ngoài ra, thuốc bảo vệ thực vật thay thế phải được áp dụng thường
xuyên và độc hại hơn.
III. Một số hóa chất bảo vệ thực vật nhóm cơ-clo:
1. Organochlorines :
Organochlorines là các hợp chất chứa carbon, clo, và hydro. Clo-carbon trái phiếu
của nó rất mạnh, có nghĩa rằng nó không bị phá vỡ dễ dàng. Nó được đánh giá cao vì không
hòa tan trong nước, nhưng thu hút chất béo. Kể từ khi nó chống lại quá trình trao đổi chất và
có thể dễ dàng lưu trữ trong mô mỡ của bất kỳ động vật ăn phải chúng, nó tích tụ trong động
vật ở mức độ dinh dưỡng cao hơn. Điều này có thể xảy ra khi các loài chim ăn cá đã được
tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến con người nếu họ uống
sữa của một con bò sữa đã ăn phải các hóa chất bởi vì hóa chất được bài tiết qua chất béo
sữa. Điều này được gọi là phóng đại sinh học. Việc sản xuất cố ý và vô ý phát hành có mức
độ cao của các chất hóa học trong sinh quyển vượt xa mức nền tự nhiên.
2. Cyclodienes:
Hai dạng đồng phân của Cyclodienes
Nhóm 15 9
Tiểu luận Hóa môi trường
Cyclodienes được phát triển sau chiến tranh thế giới thứ II. Nói chung nó là những thuốc trừ
sâu liên tục và ổn định trong đất. Nó đã được sử dụng với số lượng lớn nhất là thuốc trừ sâu
đất cho việc kiểm soát mối và côn trùng truyền qua đất.
3. Chlordane
Chlordane là một cyclodiene được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng gia đình và

Cấu trúc phân tử PCBs
Nhóm 15 11
Tiểu luận Hóa môi trường
PCB (polychlorinated biphenyls) lần đầu tiên được đưa vào thương mại vào năm
1929 và trở thành sử dụng rộng rãi trong các máy biến áp điện, mỹ phẩm, sơn dầu, mực,
giấy bản sao carbonless, thuốc trừ sâu và cho Weatherproofing nói chung và lớp phủ chống
cháy gỗ và nhựa. Bởi vì PCBs làm suy giảm rất chậm trong môi trường và xây dựng trong
chuỗi thức ăn. Nó đã bị cấm tiếp tục sản xuất ở nhiều quốc gia. Có 209 hợp chất PCBs khác
nhau được gọi là congeners. Một congener có thể có từ 1 đến 10 nguyên tử clo, có thể được
đặt tại các vị trí khác nhau trên phân tử PCBs, ortho-PCBs, congeners của PCBs có một
hoặc nhiều chlorines ở vị trí ortho (vị trí 2 hoặc 6). Không ortho PCBs có thể giả định một
cấu (phẳng) hoàn toàn bằng phẳng, gần của dioxin. Chlorines trong para-vị trí dường như
được dễ dàng hơn biodegraded, do đó ortho-congeners có mặt trong môi trường ở nồng độ
cao hơn không ortho cong.
9. Aldrin và Dieldrin
Công thức cấu tạo của Aldrin và Dieldrin
Aldrin và dieldrin là thuốc trừ sâu với các cấu trúc tương tự. Ánh sáng mặt trời và
các vi khuẩn thay đổi aldrin và dieldrin vì vậy chúng chủ yếu là tìm dieldrin trong môi
trường. Từ 1950-1970, aldrin, dieldrin thuốc trừ sâu phổ biến cho các loại cây trồng như ngô
và bông. Nó liên kết chặt chẽ đất và từ từ bốc hơi với không khí. Dieldrin được lưu trữ trong
chất béo của cơ thể và rời khỏi cơ thể rất chậm. Bởi vì các mối quan tâm về thiệt hại cho
môi trường và tác hại tiềm tàng đối với sức khỏe con người,
EPA cấm tất cả các sử dụng aldrin và dieldrin trong năm 1974 ngoại trừ mối kiểm
soát. Năm 1987, EPA đã cấm tất cả các sử dụng.
10. HCB (Hexachlorobenzene)

HCB đã được sử dụng rộng rãi tại Úc như một loại thuốc diệt nấm để bảo vệ hạt trong lưu
trữ. Nó cũng xảy ra như là một chất gây ô nhiễm trong sản xuất dung môi clo khác (ví dụ
Nhóm 15 12
Tiểu luận Hóa môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status