Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề
dệt nhuộm
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Thành viên:
1. Hoàng Thị Lệ Giang
2. Nguyễn Văn Đoàn
3. Nguyễn Duy Đôn
4. Nguyễn Thị Hiệp
5. Nguyễn Văn Hùng
6. Trịnh Thị Thu Huyền
7. Phạm Thị Khánh
8. Bùi Văn Khiêm
Quản lý môi trường làng nghề
dệt nhuộm
Mở đầu Nội dung
Giới thiệu
chung
Áp lực, vấn đề
nổi trội
Hiện trạng
Các nguyên
nhân
Giải pháp
Kết luận
I. Mở đầu
Hiện nay, việc phát triển các làng nghề ở nông thôn Việt Nam đã tạo ra một lượng
lớn hàng hóa, công ăn việc làm và góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường của các làng nghề dệt nhuộm thủ
công truyền thống là rất lớn
Hiện tại thì các phương hướng, chính sách quản lý và phát triển bền vững làng
nghề chưa thực sự đạt hiệu quả. Ý thức người dân về môi trường chưa cao
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 10/2011
Kim ngạch xuất khẩu Dệt may
(triệu USD)
7,750 9,120 9,066 11,175 11,693
% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam
16,02 14,50 16,02 15,60 14,98
Tăng trưởng so với cùng kì năm
trước theo giá hiện thời (%)
17,68 -0,59 23,26 29,40
Bảng : Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
(2007 – 10/2011)
Nguồn: GSO, HBBS
Gây ô nhiễm môi trường:
Hiện các làng nghề dệt nhuộm tẩy vải bằng hóa chất như hồ tinh bột,
H
2
SO
4
, CH
3
COOH, NaOH, NaOCl, Na
2
SO
3
… các loại thuốc nhuộm, các chất
trợ, chất cầm màu, chất tẩy…
Việc lạm dụng hóa chất + chưa có biện pháp xử lí đã gây ra ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng.
Thiếu đất xây dựng cơ sở sản xuất:
2 Chất thải rắn: xỉ than m
3
/năm 27219
Bảng : Đặc trưng ô nhiễm chất thải làng nghề dệt nhuộm
Khí thải Nước thải Chất thải rắn Các dạng khác
Bụi, CO, SO
2
, NO
x
, hơi
axit, hơi kiềm, dung môi.
BOD
5,
COD, độ màu,
tổng N, hóa chất, thuốc
tẩy.
Xỉ than, tơ sợi, vải vụn,
cặn và bao bì hóa chất.
Ô nhiễm nhiệt,
Độ ẩm,
Tiếng ồn.
3.1.1. Thực trạng môi trường nước
Nước sử dụng trong dệt nhuộm xả thẳng ra môi trường mà hầu như không được xử lí
Làng nghề Vạn Phúc thải ra 4380 m
3
nước thải và 4,4 tấn hóa chất độc hại một ngày.
Làng nghề Dương Nội thải 235,3 - 285,3 m
(2) Chi cục BVMT miền Trung và Tây Nguyên,
2007.
3.1.2. Thực trạng môi trường không khí
Biểu đồ: Hàm lượng một số thông số trong không khí
tại một số cơ sở dệt nhuộm
Ô nhiễm môi trường không
khí mang tính chất cục bộ
(bụi, SO
2
, NO
2
…)
Nguồn phát sinh: từ các phân xưởng dệt,
lò hơi và các lò nấu tẩy nhỏ dùng than để
phục vụ cho quá trình giặt nóng, nấu, sấy,
nhuộm
Ô nhiễm tiếng ồn cũng là vấn đề lớn trong các làng nghề
dệt nhuộm truyền thống.
Tiếng ồn sinh ra chủ yếu do vận hành máy dệt và quấn
sợi
Ví dụ: Kết quả quan trắc tiếng ồn đo được tại Vạn Phúc gần 100 dBA,
đứng
thứ 2/10 điểm đo trong tỉnh.
3.2. Hiện trạng quản lí môi trường làng nghề dệt nhuộm
3.2.1. Một số văn bản pháp luật về môi trường làng nghề
+ Nghị quyết 41/NQ-TƯ năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH-HĐH đất nước
+ Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 định hướng đến năm 2020
Thực hiện pháp luật về
BVMT làng nghề chưa
nghiêm
Công tác xã hội hoá BVMT
làng nghề kém hiệu quả
Công tác xã hội hoá BVMT
làng nghề kém hiệu quả
3.2.2. Tồn tại trong cơ chế chính sách quản lí làng nghề
3.2.3. Các tồn tại về kinh tế - xã hội
Quy hoạch ngành nghề nông thôn và các khu công nghiệp chưa được
chú trọng
Đa số làng nghề đều mang tính tự phát, nhỏ lẻ, công nghệ sản xuất
thủ công, lạc hậu, mặt bằng sản xuất chật hẹp.
Khó khăn trong việc đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải tập trung.
Nguyên
nhân
Q
u
y
m
ô
s
ả
n
t
r
u
n
g
C
á
c
k
ế
h
o
ạ
c
h
x
ử
l
ý
ô
n
h
i
ễ
g
r
ã
i
T
r
ì
n
h
đ
ộ
c
ô
n
g
n
g
h
ệ
t
h
ấ
p
,
l
ạ
c
h
ậ
u
Ý
t
h
ứ
c
b
ả
o
v
ệ
m
ô
it
r
ư
ờ
m
ặ
t
b
ằ
n
g
,
k
h
u
s
ả
n
x
u
ấ
t
c
h
ư
a
đ
sách về quản lí môi trường làng
nghề.
Quy hoạch làng nghề vào một khu vực để có thể xây dựng hệ thống xử
lí nước thải tập trung.
Nghiên cứu và ứng dụng thực tế
cho các hệ thống xử lí.
Trao đổi hợp tác với quốc tế
•
Áp dụng việc xã hội hóa đầu tư để tăng nguồn vốn, ứng dụng được công nghệ tiên
tiến.
Thực hiện các chương trình hỗ trợ việc đổi mới công nghệ sản xuất tại
các làng nghề.
Tiếp cận việc sử dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm
dệt nhuộm.
Nâng cao năng lực của đội ngũ quản lý
môi trường cho địa phương.
Đưa nội dung quản lí môi trường vào trong các hương ước của làng xã, tiêu chí gia đình văn
hóa…
Tuyên truyền cho người dân về hậu quả của ô nhiễm môi trường do chất thải dệt nhuộm.
Lập quỹ môi trường trong các làng nghề
III. Kết luận