GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS - Pdf 26

GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Hiện nay, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ giao tiếp phổ biến trên
toàn thế giới. Ở Việt Nam, tiếng Anh được xem là một môn ngoại ngữ
chính trong các trường phổ thông và luôn được trú trọng về cách đổi mới
nội dung sách giáo khoa và phương pháp giảng dạy để đáp ứng được nhu
cầu của xã hội.
Là giáo viên dạy bộ môn Tiếng Anh, tôi luôn mong muốn học sinh
của mình có thể hiểu bài một cách nhanh nhất, chủ động nhất, đặc biệt các
em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào giao tiếp thực tế. Muốn
vậy, chúng ta cần phải đổi mới phương pháp giảng dạy, phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh , phù hợp với đặc trưng
môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện từng lớp học, bồi dưỡng
cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.
Chúng ta đều biết bất cứ một thứ tiếng nào trên thế giới, muốn giao
tiếp được với nó, đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ bởi vì từ vựng là một
thành phần không thể thiếu được trong ngôn ngữ. Trong tiếng Anh chúng
ta không thể rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của
học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng.
Thật vậy, nếu không có số vốn từ cần thiết, các em sẽ không nghe
được và hệ quả của nó là không nói được, đọc không được và viết cũng
không xong, cho dù các em có nắm vững các mẫu câu.
Do vậy, giúp học sinh nắm vững các từ đã học để vận dụng, đáp ứng
được mục đích giao tiếp của ngôn ngữ và phát triển các kỹ năng là việc làm
rất quan trọng khiến tôi trăn trở và quyết định thực hiện đề tài : “ Giúp học
sinh học tốt từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS”
2. Mục đích nghiên cứu đế tài:

- Biện pháp tổ chức thực hiện.
- Hướng dẫn học sinh cách học từ vựng ở nhà.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
2
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
- Nghiên cứu các sách tham khảo, các tài liệu có liên quan đến chủ đề
nghiên cứu.
- Dự giờ các đồng nghiệp qua các đợt hội giảng, sinh hoạt chuyên môn,
chuyên đề.
- Tiến hành dạy thực nghiệm ở trên lớp thành công và hiệu quả.
- Đối chiếu ,so sánh kết quả thực dạy trên các lớp được ứng dụng phương
pháp mới và cũ.
6. Những đóng góp mới:
- Giúp giáo viên nắm được một số thủ thuật cơ bản và quan trọng trong
việc dạy từ vựng trên lớp và có thể sử dụng chúng một cách linh hoạt và có
hiệu quả.
- Giúp cho cả giáo viên và học sinh nhận thức được tầm quan trọng, trách
nhiệm và có phương pháp, sáng tạo trong quá trình dạy và học từ vựng ở
trường cũng như ở nhà.
7. Kết cấu của đề tài:
Đề tài được viết theo kết cấu như sau:
Phần I: Mở đầu.
1. Li do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
6. Những đóng góp mới.
7. Kết cấu đề tài.

nay. Ở tại trường THCS, các em học sinh còn tình trạng học trước quên
sau, chưa nắm chắc ngữ pháp, vốn từ còn hạn chế không đủ để giao tiếp
trong tình huống thực. Mà đặc biệt là từ vựng đóng một vai trò thiết yếu
trong giao tiếp. Người nói không thể giao tiếp thành công mà không có vốn
từ cho dù có nắm vững được cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ.
1.2. Cơ sở lí luận:
Học và thực hành ngoại ngữ được đánh giá có hiệu quả cao, khi
người học thể hiện giao tiếp tốt. Việc giao tiếp đó phụ thuộc vào nhiều yếu
tố trong quá trình học ngoại ngữ đó là thực hành các kỹ năng nghe, nói,
đọc, viết một cách hoàn thiện. Để hoàn thiện các kỹ năng, người học nhất
thiết phải nắm chắc ngữ pháp của ngoại ngữ đó. Hơn thế nữa, vốn từ vựng
tiềm tàng cần thiết đủ để giao tiếp với những người biết nói ngoại ngữ đó,
nhất là giao tiếp với người bản xứ.
Giáo viên cần phải hình thành và phát triển ở học sinh những kiến
thức, kỹ năng cơ bản về tiếng Anh và những phẩm chất trí tuệ cần thiết để
tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
5
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
1.3. Cơ sở thực tiễn:
Qua quá trình giảng dạy , qua các đợt sinh hoạt chuyên môn liên
trường và qua trao đổi với đồng nghiệp, tôi nhận thấy tình hình học tập
Anh văn còn bộc lộ một số nhược điểm sau:
- Về phía học sinh:
Nhìn chung học sinh rất " sợ " và " ngại " học từ mới , việc sử dụng
từ còn nhiều hạn chế như: viết sai chính tả , phát âm từ sai, sử dụng từ
không chính xác, không phù hợp với ngữ cảnh . Đa số các em chỉ có thói
quen học thuộc từ đơn giản hoặc nghĩa của từ . Một số em chỉ học vẹt, đối
phó để xung phong lên bảng viết từ mới và sau đó khi cần dùng đến thì
quên mất hoặc không biết sử dụng từ như thế nào . Có nhiều em thì cố học

Đây là câu hỏi tưởng chừng như dễ trả lời nhưng nó hoàn toàn là một câu
hỏi khó được đặt ra cho tất cả những ai đang dạy và học ngoại ngữ nói
chung, môn Tiếng Anh nói riêng.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.1. Thuận lợi :
Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi
về cơ sở vật chất và tài liệu chuyên môn phục vụ cho việc giảng dạy bộ
môn: tranh ảnh, máy cassette, máy chiếu đa năng …
Chính quyền địa phương và các đoàn thể trong và ngoài nhà trường
luôn hỗ trợ giáo viên trong quá trình công tác.
Bản thân giáo viên bộ môn luôn nhận được sự hỗ trợ từ các giáo viên
cùng tổ chuyên môn và các đồng nghiệp.
Đa số các em học sinh trong lớp đều yêu thích học Tiếng Anh và
chuẩn bị tốt sách vở, đồ dùng cho việc học tập.
Phần lớn phụ huynh học sinh luôn quan tâm và tạo điều kiện để con
em mình học tập.
2.2. Khó khăn:
Đa số các em chưa có phương pháp học từ vựng thật sự hiệu quả. Về
phía phụ huynh, cũng rất khó khăn trong việc kiểm tra hoặc hướng dẫn các
em tự học ở nhà bởi môn ngoại ngữ, không phải phụ huynh nào cũng biết.
Một số học sinh nhất là các học sinh nam thường xao lãng, chưa có ý
thức và ít quan tâm đến việc học tập cũng như học từ vựng.
Một số học sinh ít có thời gian học bài ở nhà vì ngoài giờ học các em
còn phải phụ giúp cha mẹ làm việc nhà, việc đồng áng …
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
7
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
Các em ít có điều kiện để giao tiếp bằng tiếng Anh và các em cũng
ngại giao tiếp, trao đổi nhau bằng tiếng Anh ngoài giờ học.

DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
8
GIP HC SINH HC TT T VNG MễN TING ANH TRNG THCS
cng cn a vo dy. chn t cn dy, giỏo viờn cn xem xột nhng
vn :
- T ch ng (active vocabulary)
- T b ng (passive vocabulary)
Chỳng ta u bit cỏch dy hai loi t ny khỏc nhau. T ch ng
cú liờn quan n bn k nng (nghe núi c vit). i vi loi t ny
giỏo viờn cn u t thi gian gii thiu v hng dn hc sinh luyn
tp nhiu hn.
Vi t b ng giỏo viờn ch cn dng mc nhn bit, khụng cn
u t thi gian vo cỏc hot ng ng dng. Giỏo viờn cn bit la chn
v quyt nh xem s dy t no nh mt t ch ng v t no nh mt t
b ng.
Giáo viên phải dạy từ khi bài học cần từ, những từ vựng
đợc dạy trong tiết phải là những từ đợc dùng đến nhiều lần
trong tiết học, gần gũi với học sinh trong chủ đề mà học
sinh đang học và đang vận dụng để giao tiếp. Từ đợc dạy
phải là những từ đợc chọn lọc kỹ lỡng và thuộc về: active
vocabulary, không dạy từ tràn lan và áp đặt. Số lợng từ đợc
dạy vừa phải (5-7 từ ) nếu số lợng từ quá nhiều thì giáo viên
cần có một hoạt động nhỏ đợc thực hiện trong khoảng 2- 3
phút để đoán từ theo ngữ cảnh với các dạng bài tập phù
hợp. Nh vậy học sinh có thể hiểu thêm về nội dung bài học
mà không phải bị số lợng từ vựng làm cho nhàm chán hoặc
căng thẳng.
- Khi dy t mi cn lm rừ ba yu t c bn ca ngụn ng l: form,
meaning, use.
i vi t ch ng ta ch cho hc sinh bit ch vit v nh ngha

Brush. Can you say it?
Ss: Brush .
T: Yes, that’s right. Again.
Ss: Brush.
( sau khi giới thiệu cho học sinh nghe, nói , đọc và viết được đúng từ mới,
giáo viên có thể kiểm tra nghĩa tiếng việt của từ mới” What does it mean in
Vietnamese?”, lúc này học sinh có thể dễ dàng nói được nghĩa của từ)
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
10
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
* Realia (vật thật)
Dùng những dụng cụ trực quan mà thực tế có được.
Ví dụ :
Unit 12 : Let’s eat ! - A.1( Tiếng anh 7)
Để dạy các từ về rau, củ, quả (spinach, cucumber, pineapple….) giáo
viên nên sưu tầm vật thật ( trường hợp này cũng có thể dùng với thủ thuật
“visual”) để minh họa cho bài giảng của mình .T: Look. This is a cucumber( cầm và chỉ tay vào quả dưa chuột). A
cucumber. A cucumber. Can you say it?
Ss: A cucumber.
* Visual (nhìn) :
Cho học sinh nhìn tranh ảnh hoặc vẽ phác hoạ cho các em nhìn, giúp
giáo viên ngữ nghĩa hoá từ một cách nhanh chóng.
Ví dụ :
Unit 12 : Let’s eat ! - A.1( Tiếng anh 7)
Để dạy các từ như: meat stall, vegetable stall, fruit stall giáo viên nên
sưu tầm tranh ảnh thực tế để minh họa cho bài giảng của mình.
* Situation / Explanation:

tự đoán nghĩa thông qua từ đã học trước đó.
- intelligent:
T: “What’s another word for clever?”
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
12
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
Ss : “ intelligent”
- expensive:
T:“What’s opposite of cheap? ”
Ss : “expensive”.
* Translation (dịch):
- Giáo viên dùng những từ tương đương trong tiếng Việt để cung cấp nghĩa
từ trong tiếng Anh.
- Giáo viên chỉ sử dụng thủ thuật này khi không còn cách nào khác, thủ
thuật này thường được dùng để dạy từ trừu tượng, hoặc để giải quyết một
số lượng từ nhiều nhưng thời gian không cho phép, giáo viên gợi ý học
sinh tự dịch từ đó.
Ví dụ :
Unit 8 : Places - A.3( Tiếng anh 7)
Để dạy các từ “direction” giáo viên không thể dùng thủ thuật nào
khác ngoài thủ thuật Translation.
Giáo viên có thể hỏi học sinh :
- How do you say “direction” in Vietnamese ?
- How do you say “phương, hướng” in English ?
2.4.3. Các bước tiến hành giới thiệu từ mới:
Để giới thiệu từ mới, giáo viên dạy cho học sinh phải thực hiện theo
trình tự: nghe, nói, đọc, viết. Đừng bao giờ bắt đầu từ hoạt động nào khác
“nghe”. Hãy nhớ lại quá trình học tiếng mẹ đẻ của chúng ta, bao giờ cũng
bắt đầu bằng nghe, bắt chước phát âm rồi mới tới những hoạt động khác.
Hãy giúp cho học sinh có một thói quen học từ mới một cách tốt nhất:

networks, noughts & crosses, gap fill, ordering vocabulary, pelmanism,
what & where, rub out and remember, simon says, slap the board, shark
attack, snakes & ladders, wordsquare, substitution, odd one out,
replacement, sentence making, multiple choice, Find correct word/ picture/
letter…
Ví dụ: Giáo viên muốn củng cố và kiểm tra mức độ hiểu từ của học sinh
bằng các thủ thuật như:
*Mime drill( thường dành cho lớp mới học).
Unit 2: At school – A1( Tiếng anh 6)
T: Stand up.
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
14
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
Ss: ( thực hiện hành động đứng lên)
T: Sit down.
Ss: ( thực hiện hành động ngồi xuống)
* Game “Find the right word” ( giúp học sinh có hứng thú và niềm say
mê với từ vựng)
- Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh của quả táo và yêu cầu học sinh
chọn ra từ đúng nghĩa với hình ảnh qua các chữ cái cho sẵn ( Trò chơi này
giáo viên có thể cho học sinh chơi nhiều từ liên quan đến chủ đề của bài
học “food and drink”(Unit 10- tiếng anh 6, Unit 11- tiếng anh 7) và thiết kế
với powerpoint hoặc các bức tranh và wordcards.)
*Networks: (Bằng thủ thuật này giáo viên giúp học sinh ôn từ một cách
hệ thống và nhớ lâu.)
Unit 10: Staying healthy – C1,5( Tiếng anh 6)
Unit 11: Let’s eat – A1( tiếng anh 7)
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
A P P L E
Food

từ mà ta cần sử dụng thì phải học một cách có hệ thống .
*Học sinh học từ nên:
a. Thiết lập thói quen học từ vựng.
Học sinh phải tự thiết lập cho mình thói quen học từ vựng. Thói quen
nghĩa là làm một công việc nào đó đều đặn với cùng một cách thức. Nếu
bản thân học sinh hàng ngày tự học, điều đó sẽ giúp học sinh có được một
thói quen. Mỗi ngày học sinh nên dành ra một khoảng thời gian nhất định
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
16
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
cho việc học từ vựng, ít nhất là 10 – 15 phút mỗi ngày cho khoảng 5 – 10
từ.
Ví dụ: Trên lớp học sinh học được 5 từ vựng mới. Ngay khi về nhà học
sinh bỏ ra 10 – 15 phút ôn ngay. Ngày hôm sau học sinh ôn lại 5 từ của
ngày hôm trước và học 5 từ của bài mới. Cứ như thế các em sẽ quen dần
theo cách làm việc này. Vì thế vốn từ của các em tăng lên đáng kể.
b. Lưu giữ một sổ tay ghi chép từ vựng.
- Sắp xếp từ theo chủ điểm.
Ngoài những quyển sổ học trên lớp, học sinh nên có một quyển sổ
riêng. Học sinh hãy tạo tiêu đề cho từng trang hay cứ mỗi hai trang một
theo các chủ điểm: thể thao, giáo dục, sở thích, đồng nghĩa, trái nghĩa, cụm
động từ Sau đó, khi học các từ vựng mới, học sinh ghi lại mỗi từ vào trang
tiêu đề tương ứng. Học sinh cũng có thể tạo một bảng tra cứu tổng quát ở
phía cuối quyển sổ theo thứ tự ABC cùng với phần tiêu đề đặt trong ngoặc
đơn
Ví dụ: Một số từ nào đó thường xuất hiện chung với nhau (dùng kết hợp),
vì vậy, học sinh nên ghi chép các từ này vào cùng một chỗ, ngoài việc ghi
chép các từ vào chỗ của riêng chúng. Học sinh có thể thực hiện điều này
bằng nhiều cách khác nhau:
a shower

chân
Học sinh nên làm bài tập bằng bút chì, kiểm tra các câu trả lời của
mình khi đã làm xong các bài tập, kế đó tẩy chúng khi cần thiết.
e. Giống như trong khi học, học sinh cũng phải năng động (active) trong
khi ôn tập.
Tìm nhiều cách khác nhau để ôn tập: tự kiểm tra, tự tạo những thách
đố, học từ bằng cách chơi trò chơi, liên tưởng từ đã học với một hình ảnh
nào đó ; ấn định mục đích/ chỉ tiêu; xác định một thời điểm cụ thể cho
các đề tài học tập.
Ví dụ: học nghiã của từ vào chủ nhật, học phát âm vào thứ hai, học từ loại
của từ vào thứ ba, v v
f. Các loại từ điển mà học sinh cần dùng .
Từ điển được sử dụng để tìm ra nghĩa của từ, cách phân chia các âm
tiết và chính tả của từ. Từ điển là công cụ giúp ích rất nhiều trong khi học
từ và các kỹ năng. Do đó học từ vựng là phải sử dụng từ điển.
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
18
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
Ngữ nghĩa, ví dụ: homesick = unhappy when you are away from
home for a long time (không vui khi bạn phải xa nhà trong một thời gian
dài : nỗi nhớ nhà)
Phát âm, ví dụ: scream /skri:m/
Từ loại, ví dụ: effective (adj) (= adjective- tính từ), lose (v)(=verb -
động từ), campain (n) (=noun- danh từ)
Những điểm ngữ pháp đặc biệt, ví dụ: advice (UncN) (= uncountable
noun – danh từ không đếm được)
Các từ thường đi kèm ( các từ đồng hành ), ví dụ: you do homework
[NOT you make homework]
Các cụm từ hoặc câu ví dụ, ví dụ: It was such a big menu, I didn’t
know what to choose.

chúng ở nơi để thuận tiện quan sát hay xem lại và thường xuyên tự kiểm
tra xem đã nhớ được các từ mới hay chưa?
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Các tiết học trở nên sôi nổi và sinh động hơn.
- Học sinh đã thuộc các từ mới ngay tại lớp học.
- Vốn từ vựng của các em tăng lên rõ rệt.
- Các em học sinh yếu kém có thể sử dụng được từ vựng vào những câu
đơn giản. Những học sinh khá có thể sử dụng từ vựng trong những câu
phức tạp hơn.
Từ kết quả trên cho thấy việc vận dụng phương pháp giảng dạy từ
vựng ở lớp 6,7,8,9 đã phát huy được hiệu quả và có tác dụng tích cực trong
việc nâng cao chất lượng dạy học và cung cấp cho học sinh một vốn từ cần
thiết nâng cao khả năng giao tiếp của học sinh.
CHƯƠNG 4
KINH NGHIỆM
Qua thực tế giảng dạy từ vựng ở lớp 6, 7, 8, 9 và với kết quả đạt
được, bản thân tôi rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:
DƯƠNG THỊ HƯƠNG- TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG
20
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT TỪ VỰNG MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
Việc dạy học từ vựng ở lớp 6, 7, 8, 9 là yêu cầu bức thiết cần phải
thường xuyên sử dụng và phát huy hiệu quả, mặt khác không chỉ vận dụng
với một tiết dạy Reading mà còn có thể vận dụng rộng rãi với các loại bài
khác như : Writing , listening , speaking Việc tiến hành dạy từ được sử
dụng sau phần Warm -up trước một bài dạy. Vì vậy người giáo viên cần
phải:
- Nghiên cứu kỹ từ và sử dụng các thủ thuật một cách linh hoạt, nhằm giúp
học sinh đoán được từ, biết cách đọc từ , viết từ và nhớ từ thực hành, vận
dụng từ vào tình huống trong câu .

điều kiện cho các em học thật tốt. Từ đó nâng cao chất l-
ợng học tập của bộ môn ngày càng tốt hơn .
Trên đây là những suy nghĩ và việc làm của tôi
trong quá trình dạy học mà tôi mạnh dạn đa ra, khi trình
bày trong đề tài này sẽ còn nhiều khiếm khuyết cha thật
khoa học và chặt chẽ . Rất mong đợc sự góp ý của đồng
nghiệp về nội dung đề tài để tôi làm tốt hơn trong công
tác giảng dạy. Đợc vậy tôi xin chân thành cảm ơn và hứa sẽ
quyết tâm hơn nữa để làm tốt nhiệm vụ dạy và học của
bản thân.

DNG TH HNG- TRNG THCS C THNG
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status