Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10 - Pdf 31

Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

BẢNG TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh

lớp 10”
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Phượng
Đơn vị công tác: Trường THPT Lộc Hưng
Phần I. Mở đầu:
I. Lý do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Đối tượng nghiên cứu
IV. Phạm vi nghiên cứu
V. Phương pháp nghiên cứu
Phần II. Nội dung:
I. Cơ sở lý luận
II. Cơ sở thực tiễn
III. Nội dung nghiên cứu
IV. Các giải pháp thực hiện
V. Kết quả vận dụng các biện pháp
Phần III. Kết luận chung

Ngày 18 tháng 3 năm 2011
Người thực hiện

Nguyễn Thị Phượng

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng


Vì vậy, việc tìm tòi vận dụng những bài tập theo từng chủ điểm của bài
học trong giảng dạy môn Tiếng Anh là rất quan trọng cho quá trình hình thành
kiến thức và rèn các kĩ năng Tiếng Anh cho học sinh. Nhằm phát huy tính
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng

2


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

chủ động, tìm tòi, sáng tạo, phát triển tư duy và tính tích cực trong học tập, tạo
điều kiện cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng trên cơ sở khoa
học.
Hệ thống kiến thức trong chương trình Tiếng Anh 10 là cơ sở để học sinh
tiếp thu những kiến thức của lớp 11, 12. Trong quá trình hướng dẫn học sinh
học tập trên lớp giáo viên phải luôn chú trọng tới rèn luyện vốn từ vựng cho
học sinh để các em học tập bộ môn được tốt hơn. Do đó, việc hướng dẫn học
sinh rèn luyện từ vựng Tiếng Anh 10 có ý nghĩa rất lớn.
Từ những nguyên nhân trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Hướng dẫn học
sinh rèn luyện từ vựng Tiếng Anh lớp 10” nhằm phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh, giúp các em có hứng thú học tập bộ môn, hiểu sâu
kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu trên cơ sở lý luận của đề tài.
Vận dụng khai thác kiến thức theo chủ điểm mà chương trình học yêu cầu,
nhằm ôn tập và nâng cao vốn từ vựng Tiếng Anh của học sinh và mở rộng
một số lượng từ vựng có cùng chủ điểm với mục đích góp phần đổi mới
phương pháp dạy và học hiện nay.

vựng có cùng chủ điểm nhằm giúp cho học sinh khá giỏi có thể thích thú
hơn không cảm thấy nhàm chán.
II. Cơ sở thực tiễn:
Trong thực tế đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên đóng vai trò
quan trọng trong việc tổ chức hướng dẫn quan sát, phân tích để học sinh tự
phát hiện chiếm lĩnh kiến thức mới. Bên cạnh đó, còn rèn kĩ năng quan sát,
phân tích, mô tả một cách thiết thực và sáng tạo nhằm mục đích nâng cao
chất lượng học tập, gây sự hứng thú cho học sinh trong tiết học và có cơ
hội phát triển tư duy năng lực của học sinh.
Các bài tập về từ vựng trong từng bài học cần phải đa dạng tránh trùng
lặp cùng một dạng nhằm giúp học sinh bớt đi tính nhàm chán của kiến
thức. Tập trung sự chú ý của học sinh để định hướng nội dung tốt hơn,
giúp các em trong việc tiếp thu kiến thức mới thực hành để hình thành kĩ
năng, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập
của học sinh. Giáo viên cần diễn đạt vấn đề cho dễ hiểu và lôi cuốn học

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng

4


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

sinh tham gia tích cực vào bài giảng, làm cho lớp học sôi động hơn không
buồn tẻ, tránh hiện tượng chán học.
III. Nội dung nghiên cứu:
Ngày nay, ai cũng muốn sở hữu cho mình một vốn tiếng Anh kha khá
để có thể tìm được một việc làm ưng ý trong tương lai. Nhưng mọi việc tất cả



Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

7. Điền 1 từ thích hợp vào ô trống trong câu với mẫu tự đầu tiên đã cho.
8. Dựa vào các từ ở hai cột A và B, sắp xếp thành các cặp từ đồng nghĩa.
9. Dùng dạng đúng của từ trong ngoặc để điền vào ô trống trong đoạn văn.
10. Dựa vào các từ ở hai cột A và B, sắp xếp thành các cặp từ phản nghĩa.
11.Chọn 1 từ có nhóm nghiã khác với 3 từ còn lại.
12.Dựa vào bảng từ đã cho, tìm từ theo chiều ngang và dọc.
13.Thêm một mẫu tự vào bất cứ vị trí nào của từ để có 1 từ mới hợp với
nghĩa.
14.Viết thêm 2 từ cùng nhóm nghĩa với 2 từ đã cho.
15.Chọn 1 đúng trong số 4 từ đã cho để hoàn thành đoạn văn.
16.Thêm 2 mẫu tự vào bất cứ vị trí nào của từ để có một từ mới hợp với
nghĩa.
17.Chọn 1 từ trong bảng diễn tả được nhóm nghĩa của 4 từ trong nhóm.
18.Thay thế cụm từ gạch chân bằng 1 từ cùng nghĩa và cấu trúc.
19.Sắp xếp các mẫu tự đã cho thành 1 từ, bắt đầu bằng mẫu tự đầu tiên.
20.Điền 1 từ thích hợp vào ô trống trong đoạn văn.
21.Sắp xếp các từ đã cho thành các nhóm từ có cùng chủ diểm.
22.Sắp xếp các từ đã cho theo nhóm trọng âm.
23.Tìm 1 từ có số lượng mẫu tự đã cho dựa vào 3 câu giải thích.
24. Dựa vào các câu giải thích, tìm các từ hàng ngang của ô chữ chủ đề.
Sau đây là ví dụ của các dạng bài tập mà học sinh có thể lựa chọn trong
qúa trình học sách giáo khoa mới theo từng chủ điểm. UNIT 1 : A DAY IN
THE LIFE OF…………
A). Các dạng bài tập:

1. Fill each gap in the sentence with one word from the box:

6. family

7. brigade

8. rubbish

9. children 10. experiens

5. neighbors

2. Match a verb in A with a phrase in B:
A

B

1. to drink

a. at the airport quite early.

2. to lead

b. to bed at about 10pm.

3. to arrive

c. water into the field.

4. to put

d. a short rest

10. to leave

j. everything as planned.

11. to go

k. the buffalo to the field.

12. to do

l. in a friendly way.

Keys: 1. e
7. d

2. k
8. g

3. a
9. f

4. I
10. h

5. c
11. b

6. l
12. j


hours a day.
a. let

b. caused

c. insisted

d. made

5. We drove around the city center for an hour looking for a
parking. . . . . . . . .
a. area

b. space

c. house

d. stop

6. The teacher. . . . . . . . .the students the solution to the problem.
a. told

b. said

c. discussed

d. explained

7. His parents don’t . . . . . .. . . of his having parties every week.
a. agree


c. watched

d. noticed

10. Do you fancy a . . . . . . .of tennis this afternoon ?
a. play

b. game

c. part

d. match

Keys: 1. A

2. B

3. C

4. D

5. B

6. A

7. C

8. D



7. safety

8. occasionally

9. interesting

10. unlucky

5. Fill each gap in the letter with one word from the box:

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng

9


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

news, letter, moon, people, nothing, experience,
wood, noise, picnic, silence, weekend, birthday
Dear Ann,
Thank you very much for your (1) . . . . . . . . . . ,which arrives this
morning. It was really my turn to write, as you say, but I seem to have so little
(2) . . . . . . . . . .these days. I mean, life goes on as always, and nothing special
seems to happen. Last (3) . . . . . . . . . .was fun, though.
As you may remember, it was Daisy’s (4) . . . . . . . . . .last Sunday,
and she wanted to do something different. Instead of the usual party at home,
she decided to have a midnight (5) . . . . . . . . . .in Glover Wood. We all met at

odds to say so, the (10) . . . . . . . . . . seemed even louder than the noise we
had been making before.
All in all, it was an unforgettable (11) . . . . . . . . . . – I’m sure Daisy’s picnic
will be talked about for some time. Well, (12) . . . . . . . . . .more to tell you just
now. Hope to see you at Christmas.
Love,
Jane
Keys: 1. letter

2. news

3. weekend

4. birthday

5. picnic

6. wood

7. moon

8. people

9. noise

10. silence

11. experience

12. nothing


1. arrive

a. buy

2. contented

b. contemporary

3. purchase

c. relaxed

4. modern

d. satisfied

5. comfortable

e. appear

Keys: 1.e

2. d

3. a

4. b

5. c

3. standing

4. given

5. excited

6. emotional

7. speech

8. coming

9. Match a word in A with a word in B to have a pair of antonyms:
A

B

1. boil

a. boring

2. arrive

b. finish

3. local

c. expensive

4. interesting


3. g

4. a

5. f

6. c

7.b

8. c

9. j

10. i

10. Choose the word that does not belong to the same group:
1. a. plow

c. raise

d. leave

2. a. morning b. week

c. evening

d. afternoon


2. b

3. a

4. c

5. c

11. Find 10 nouns in the following word square:
A R O U T

I

N E B V

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng

12


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

B G
R E
E C
A U
K N
F V

C
G
I
K

A
Q
P
Y
S
R
E
B
Z

E
I
G
H
B
O
R
D
Q

R
C
X
Y
D


→ . . . . . . . . . .a chance of suffering damage, loss, injury.

2. eight

→ . . . . . . . . . .the measurement from the bottom to the top of
a person or thing

3. arrow

→ . . . . . . . . . .break up lumps of earth in order to sow seeds.

4. light

→ . . . . . . . . . .a journey made by air in an aircraft.

5. cream

→ . . . . . . . . . .give a long high-pitched cry of fear, pain or
excitement.
→ . . . . . . . . . .have a friendly informal conservation.

6. hat

Keys: 1. danger
4. flight

2. height

3. harrow


3. crop

peasant

.............

............

4. husband

wife

.............

............

5. forget

remember

............

............

6. tired

interested

.............

many times before and, (1) . . . . . . . . .to the clerk at the desk, there were no
problems and the (2) . . . . . . . .was scheduled to leave on time. I was flying to
Helsinki but i had to (3) . . . . . . . planes in Rome. Suddenly there was a(n) (4)
. . . . . . . . saying that, because of a strike by air-traffic controllers, the plane
would be (5) . . . . . . . . by at least two hours.
I headed in the (6) . . . . . . . . . of the restaurant. After a tiring wait of about
sis hours, tired and frustrated, we eventually (7) . . . . . . . .the plane. When we
(8) . . . . . . .in Rome, it was almost midnight, and there was no sign of any
connection to Helsinki.
1. a. referring

b. relating

c. according

d. conforming

2. a. trip

b. travel

c. flight

d. journey

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng

14

b. path

c. route

d. direction

7. a. took

b. boarded

c. joined

d. caught

8. a. arrived

b. went

c. got

d. came

Keys:
1. c

2. c

3. b

4. d


cheerful

happy

4. Monday

Tuesday

Thursday

Friday

5. family

kitchen

children

television

Keys:
1. adverb

2. time

3. feelings

4. weekday



3. water

4. meat

5. stream

17. Choose the word with the different pronunciation of the underlined
part:
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng

15


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

1. a. daily

b. ready

c. family

d. satisfy

2. a. house

b. routine


b. floor

c. noon

d. soon

7. a. much

b. unlucky

c. occupation

d. summer

8. a. ride

b. fire

c. outside

d. favorite

9. a. danger

b. land

c. camp

d. bag


2. She worked for five hours without a(n) interval between periods of work or
learning.( . . . . . . . . . . . . . . . . . .)
3. They have been my close people living next door for many years. ( . . . . . . .
. . . . .)
4. Of all the subjects, she likes the scientific study of the earth’s surface,
physical features, climates, products, population, etc .the most (. . . . . . . . . .. . .
. . . .)
5. My family usually go for a walk in the public area of land in a town / city
where people come to play or relax on weekends.( . . . . . . . . . . . .. . . .)
Keys:
1. kitchen

2. break

3. neighbors

4. geography

5. park

19. Arrange the letters to make words you have learnt. These words begin
with the first letter:
1. amlra

→ . . . . . . . . . . . . 6. bilo

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

→ ..... .....
Trường THPT Lộc Hưng


9. fodo

→. . . . . . . . . . . .

2. boil

3. field

4. family

5. crop

7. danger

8. food

9. stream

10. neighbor

20. Fill each gap in the passage with one word:
Last Sunday was definitely not a good (1) . . . . . . . .for me. It all began when
I got into my car and it refuse to start. I immediately realized that I
(2) . . . . . . . .left the lights on and the battery had gone flat. I telephoned my
friend George and he came round and helped me start the (3) . . . . . . . .I then
drove into town to see a friend whom I had arranged to meet at six thirty, but
(4) . . . . . . . .the time I got there, it was a quarter past ten (5) . . . . . . . .my
friend was not there. I waited for him in West Road Restaurant for an hour
despite the freezing (6) . . . . . . . ., but he didn’t come.


17


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

airport, fisherman, air-hostess
1. Farming
.............................................
2. Subjects

.............................................

3. Flying

. . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4. Vacation

.............................................

5. Fishing

.............................................

Keys:
1. Farming: field, plough, harrow, buffalo
2. Subjects: math, history, physics, geography
3. Flying: pilot, flight, airport, air-hostess
4. Vacation: hotel, tourist, seaside, visitor


● o
fasten

o ● o
tobacco

● o o
family

o o ●
guarantee

repair

brigade

occasion

buffalo

introduce

routine

rubbish

remember

passenger

b. We don’t do it when we’re working.
C. It can give us energy.
3. (4 letters) . . . . . . . . . . .
A. It doesn’t have lungs , but it has special bones
B. There are small ones and big ones.
C. It needs water to live.
4. (5 letters) . . . . . . . . . .
A. It’s flat and make of wood, stone or plastic.
B. Our feet touch it rather than our hands.
C. How big it is depend on the size of the room.
5. (5 letters) . . . . . . . . . . . .
A. It’s often an area in the countryside.
B. It’s an are of grass where animals are kept.
C. It’s an area of land on which crops are grown.
Keys:

1. park

2. rest

3. fish

4. floor

5. field

24. From the definitions given below, complete the crossword:
1. the place where a person lives, especially with one’s family.
2. a job or profession.
3. get ready or make sth / sb ready.

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

O
U
R
D
A
I
L
Y
R
O
U
T
I
N
E
S

Keys:


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

13. flight

14. friendly

15. field

16. peasant

B). Bên cạnh việc giáo viên cho các dạng bài tập đa dạng theo từng chủ điểm,
giáo viên hướng dẫn học sinh tăng cường thêm vốn từ vựng với những việc
sau:
Mỗi ngày các em có thể viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 dòng. Khi trình độ khá
lên có thể viết dài hơn. Vì thế, giáo viên yêu cầu học sinh mỗi ngày hãy nghĩ đến bất
cứ một điều gì đó, kể cả những kỷ niệm nho nhỏ để viết.

Ngoài ra, nếu các em có điều kiện tiếp xúc với người bản ngữ, như đến các
địa điểm du lịch: Địa đạo Củ Chi, núi Bà Đen, Tòa Thánh….Nếu có điều kiện
thuận lợi các em xem các kênh TV quốc tế hàng ngày thì đó là điều kiện lý
tưởng để tăng cường vốn từ vựng của mình một cách sinh động. Các em có
thể đọc báo bằng Tiếng Anh như SaiGon Times, Vietnam News. Đọc nhiều
không những có thể cải thiện kĩ năng đọc mà vốn từ vựng phong phú thêm bởi
vì chúng ta được tiếp cận với từ mới và có thể đoán được nghĩa của từ thông
qua ngữ cảnh. Đọc nhiều loại sách sẽ giúp các em biết được kiến thức của
nhiều lĩnh vực khác nhau và đó cũng là chìa khoá để tăng vốn từ vựng.
Ngoài ra, khi gặp từ vựng mới các em hãy ghi lại những từ mới ấy tra cứu chúng trong
từ điển và viết ra định nghĩa của chúng. Việc đoán nghĩa của từ qua văn cảnh chỉ giúp các
em hiểu từ đó một cách tạm thời, hời hợt mà thôi. Bằng cách tra cứu định nghĩa, các em sẽ

Lớp
10B3
10B9

TSHS
38
38

Điểm từ 5 trở lên
13
11

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

%
34,2
28,9

Trường THPT Lộc Hưng

22


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”

Sau khi thực hiện:
Lớp
TSHS Điểm từ 5 trở lên
%
10B3

Bản thân học sinh phải tự học một cách kiên trì, nếu biết kết hợp những
phương pháp học từ vựng này với nhau, vốn từ vựng giao tiếp của học sinh sẽ
tăng lên một cách đáng kể, đều đặn mà lại không hề gây ra tình trạng quá
tải cho bộ nhớ của các em. Nếu để bộ nhớ các em quá tải sẽ giống như giọt
nước làm tràn ly.Vốn từ của học sinh chẳng những không giàu lên mà
còn nghèo đi vì ngay cả những từ đã học cũng không còn trong bộ nhớ.
Giáo viên cho học sinh thực hành bài tập đa dạng, phong phú theo từng
chủ điểm riêng sẽ giúp học sinh rèn luyện tốt về từ vựng. Ngoài ra, học sinh
cảm thấy thích thú hơn với việc lựa chọn bài tập và tăng thêm niềm say mê
của các em đối với môn học này.
Với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã tích cực sử dụng nhiều
dạng bài tập theo từng chủ điểm và hướng dẫn học sinh làm thế nào để rèn từ
vựng vào giảng dạy và nhận thấy cũng đã đạt được những hiệu quả nhất định.
Tuy nhiên, với bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, chắc chắn còn
có nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý kiến từ các
đồng nghiệp để việc học tập và nghiên cứu chuyên môn của bản thân đạt kết
quả tốt hơn.

Người thực hiện

Nguyễn Thị Phượng

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Trường THPT Lộc Hưng

24


Đề tài: “Hướng dẫn học sinh rèn luyện từ vựng môn Tiếng Anh lớp 10”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status