HƯỚNG DẪN HỌC SINH RÈN LUYỆN CÁC KĨ NĂNG ĐỊA LÍ VÀ TRẢ LỜI MỘT
SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi của đề tài:
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Cấu trúc đề tài:
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: RÈN LUYỆN CÁC KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CƠ BẢN
I. Kĩ năng địa lí
II. Thực trạng việc thực hành các kĩ năng địa lí của HS trường
THPT Nam Khoái Châu
III. Rèn luyện kĩ năng địa lí
CHƯƠNG II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP
I. Các câu hỏi địa lí phần vùng kinh tế thường gặp .
II. Thực trạng việc trả lời các câu hỏi phần địa lí vùng kinh tế của
học sinh
III. Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi ôn tập phần địa lí các vùng
kinh tế
CHƯƠNG III. NHỮNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN
PHẦN III. KẾT LUẬN
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
viên và học sinh đều chưa thực sự chú ý đến việc dạy và học môn Địa lí.
Thực tế trong kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi THPT quốc gia của hai
năm gần đây, Địa lý lại là bộ môn có kết quả tương đối cao trong các bộ
môn tự chọn và số HS chọn là môn thi thứ 4 cũng có xu hướng tăng.Trong
đó theo cấu trúc đề thi hiện nay: Phần thực hành kĩ năng địa lí và phần địa lí
các vùng kinh tế thường chiếm từ 55- 70% tổng số điểm của bài thi.
Trong kì thi tốt nghiệp mấy năm gần đây, toàn tỉnh Hưng Yên số học
sinh có điểm từ 5 điểm trở lên khi tham gia thi môn Địa lý đạt yêu cầu
trên 90 %, trong đó những bài thi đạt điểm 8, 9,10 là rất hiếm, phần lớn đạt
điểm 5,6.
Vì vậy, làm thế nào để học sinh ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lí đạt kết
quả tốt, nhất là phần địa lí các vùng kinh tế và các kĩ năng địa lí cho HS từ
đó giúp các em làm bài thi tốt, tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh rèn
luyện các kĩ năng địa lí và trả lời một số câu hỏi ôn tập phần địa lí các
vùng kinh tế”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn, cùng với thời gian, điều kiện nghiên cứu đề tài
và kinh nghiệm của bản thân, khi tìm hiểu đề tài này, tôi nhằm các mục đích
sau:
- Mục đích đầu tiên là nhằm giúp học sinh nắm vững và biết cách hệ
thống hóa, củng cố, hoàn thiện các kiến thức địa lí, rèn luyện các kĩ năng địa
lí cần thiết, giúp các em chủ động lĩnh hội tri thức, đồng thời giúp các em ôn
thi tốt nghiệp một cách hiệu quả và giúp các em làm bài thi tốt nghiệp môn
Địa lí đạt kết quả tốt.
- Khi tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu sâu và hoàn thành đề tài này đã
giúp tôi củng cố thêm kiến thức chuyên môn.
3. Đối tượng và phạm vi của đề tài:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan rèn luyện các kĩ năng địa lí và
hướng dẫn ôn thi.
Các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa
được sử dụng để xây dựng hệ thống nội dung của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra.
+ Phương pháp điều tra xã hội như phỏng vấn.
+ Phương pháp thống kê toán học.
7. Cấu trúc đề tài:
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của sáng kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Rèn luyện các kĩ năng địa lí.
Chương 2: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi ôn tập phần địa lí các vùng
kinh tế.
Chương 3: Những kết quả thực hiện.
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: RÈN LUYỆN CÁC KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CƠ BẢN
I. Kĩ năng địa lí
1) Học Địa lí ở THPT, HS cần phải củng cố và phát triển các kĩ năng:
- Quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá các sự vật,
hiện tượng địa lí; sử dụng bản đồ, biểu đồ, đồ thị, lát cắt, số liệu thống kê,...
- Thu thập, xử lí, trình bày các thông tin địa lí.
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và giải
quyết một số vấn đề của cuộc sống, sản xuất gần gũi với HS trên cơ sở tư
duy kinh tế, tư duy sinh thái, tư duy phê phán.
3. Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê của bạn.
Tốt
Bình thường
Không tốt
4. Kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ từ bảng số liệu đã cho
Tốt
Bình thường
Không tốt
5. Kĩ năng tính toán trong đại lí
Tốt
Bình thường
Không tốt
Bảng 1. Các kĩ năng địa lí của học sinh
Kĩ năng
Tốt
Bình thường
Không tốt
HS
%
HS
%
HS
12A7 (40HS)
6
15%
14
35%
20
50%
12A8 (45HS)
9
20%
13
29%
23
51%
Với kết quả này tôi nhận thấy đa số học sinh ở trường THPT Nam Khoái
- Kĩ năng làm việc với bản đồ là kĩ năng cơ bản của môn Địa lí. Nếu
không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự
vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiến thức
địa lí khác. Do tính chất cơ bản của kĩ năng, nên trong các đề thi môn Địa lí,
việc kiểm tra kĩ năng này được thực hiện chủ yếu thông qua yêu cầu làm
việc với Atlát Địa lí Việt Nam. Tuy nhiên, nếu HS không rõ các nhiệm vụ và
kĩ thuật sử dụng bản đồ thì không thể làm việc trên các trang bản đồ của
Atlát được. Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ là không thể
thiếu khi học môn Địa lí.
- Thông thường khi làm việc với bản đồ, HS cần phải:
+ Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ.
+ Nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ
+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước,
hình thái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ.
+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ.
+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.
+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ.
+ Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa
hình, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế).
Đối với HS lớp 12, những việc làm trên tất yếu phải được thực hiện
một cách thành thạo để đạt mức cao nhất của kĩ năng bản đồ là đọc bản đồ
(phân tích được các mối liên hệ nhân quả, mô tả tổng hợp một lãnh thổ, một
ngành, một thành phần tự nhiên...).
- Muốn đọc được bản đồ, yêu cầu phải có kiến thức địa lí.
b) Kĩ năng làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam
Quan trọng và không thể thiếu trong quá trình ôn tập môn địa lí là phải
rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và xử lí thông tin dựa vào Atlat địa
lí Việt Nam. Atlat được coi là “cuốn SGK thứ hai” có rất nhiều các bản đồ,
tích đặc điểm của đất (thổ nhưỡng) miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Những kiến thức có thể khai thác được từ Atlat một cách rất rõ ràng:
+ Nhiều loại đất khác nhau (đất feralit, đất phù sa,...).
+ Đất feralit nâu đỏ trên đá ba dan: tập trung ở các cao nguyên Tây
Nguyên.
+ Đất feralit trên các loại đá khác: chiếm diện tích lớn và phân bố rộng
rãi ở vùng núi Trường Sơn Nam và Đông Nam Bộ.
+ Ở các vùng núi, độ cao trên 500 - 600 m đến 1600 - 1700 m có đất mùn
vàng đỏ trên núi, độ cao trên 1600 - 1700 m có đất mùn alit núi cao, diện tích
không lớn.
+ Đất xám bạc màu trên đá axit tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ven
biển ở các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất xám bạc màu trên phù sa cổ, tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ.
Ngoài ra, còn có ở duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất phù sa của sông Cửu Long tập trung nhiều ở ven sông Tiền và
sông Hậu.
+ Đất phù sa của đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ nằm rải rác ven
biển.
+ Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn ở đồng bằng sông Cửu Long.
Ngoài ra, còn có ở vùng cửa sông ven biển ở duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất cát ven biển: phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất ở duyên hải Nam
Trung Bộ.
- Những kiến thức phải huy động từ vốn tri thức đã có:
+ Đất (thổ nhưỡng) ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ cũng như đất ở
các miền tự nhiên khác của nước ta rất đa đạng, với nhiều loại khác nhau.
+ Đất feralit nâu đỏ trên đá ba dan: tập trung ở các cao nguyên Tây
Nguyên khoảng trên 1,3 triệu ha. Đất này được hình thành trên cơ sở phong
hoá đá ba dan, có tầng dày, khá phì nhiêu.
- Đất phù sa
+ Đất phù sa của sông Cửu Long tập trung nhiều ở ven sông Tiền và
sông Hậu. Đây là loại đất tốt, có thành phần cơ giới nặng, từ đất thịt đến sét,
phần lớn diện tích được bồi tụ phù sa vào mùa lũ.
+ Đất phù sa của đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ, được hình thành
bởi sự bồi tụ của phù sa sông và biển, đất có thành phần cơ giới từ cát pha
đến thịt nhẹ, đất chua, nghèo mùn và dinh dưỡng.
- Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn ở đồng bằng sông Cửu Long.
Ngoài ra, còn có ở vùng cửa sông ven biển ở duyên hải Nam Trung Bộ. Đất
phèn có đặc tính chua; đất mặn có loại mặn ít, có loại mặn nhiều,...
- Đất cát ven biển: phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất ở duyên hải Nam
Trung Bộ; đất nghèo mùn và chất dinh dưỡng.
- Các yêu cầu làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam rất đa dạng. Trong
phạm vi ôn thi tốt nghiệp môn Địa lí THPT những năm trước cũng như kì thi
THPT quốc gia, cần lưu ý tập trung vào các chủ điểm sau:
+ Trình bày vị trí địa lí của quốc gia, miền, vùng, tỉnh, trung tâm công
nghiệp/thành phố lớn,... và nêu ý nghĩa (vị trí toán học, vị trí địa lí tự nhiên,
vị trí địa lí kinh tế).
+ Trình bày và giải thích về đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
(địa hình nhiều đồi núi, tác động đến cảnh quan tự nhiên và sự phát triển KT
- XH; đặc điểm của Biển Đông, ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta; thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình xâm thực
- bồi tụ, thuỷ văn của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, đất feralit, hệ sinh thái
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa); thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng theo yếu tố
và theo vùng (sự phân hóa địa hình, khí hậu - thuỷ văn, thổ nhưỡng - sinh
vật, cảnh quan thiên nhiên).
+ Trình bày và giải thích một yếu tố, thành phần địa lí tự nhiên, dân cư xã hội (địa chất, khoáng sản, địa hình, khí hậu, nhiệt độ và lượng mưa, sông
ngòi, đất, thực vật và động vật, dân cư, dân tộc, đô thị hoá).
công nghiệp, mạng lưới giao thông, đô thị,...; giải thích sự phân bố các đối
tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, phân tích mối
quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi, đất và sinh
vật, cấu trúc địa chất và địa hình,...), giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế, dân
cư và kinh tế, kinh tế và kinh tế, tự nhiên - dân cư và kinh tế,...; đánh giá các
nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế; trình bày tiềm năng, hiện trạng
và hướng phát triển của một ngành, lãnh thổ; phân tích mối quan hệ giữa các
ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; so sánh các vùng kinh tế về các mặt;
trình bày tổng hợp các đặc điểm của một lãnh thổ.
Trong rất nhiều trường hợp, HS phải chồng xếp các trang bản đồ Atlát
để trình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.
- Thông thường khi phân tích, hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, HS
cần lưu ý sử dụng một dàn bài có được từ vốn tri thức địa lí của bản thân vào
việc đọc các trang Atlát. Một cách chung nhất, có thể dựa vào một số dàn bài
sau:
+ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của vùng kinh tế - xã hội
• Những nơi (vùng, tỉnh, biển...) tiếp giáp với vùng nghiên cứu.
• Diện tích (km2).
• Ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triển kinh
tế - xã hội.
+ Khoáng sản
• Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
• Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
+ Địa hình
• Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và
sự phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu của địa
hình (đông, tây, nam, bắc), các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệt đối), tính
chất cơ bản của địa hình.
(hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc lòng sông...),
chế độ nước, môđul lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượng phù sa.
• Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng chảy,
chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực, độ dốc lòng sông, chế độ
nước, hàm lượng phù sa).
• Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, đánh cá, công nghiệp...). Các vấn
đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi.
+ Thổ nhưỡng
• Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng,
phân bố thổ nhưỡng).
• Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật,...).
• Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu. Trong mỗi vùng, nêu các loại đất
chính, đặc tính (độ phì, độ pH, thành phần cơ giới, độ chặt...), diện tích, sự
phân bố, giá trị sử dụng, hướng cải tạo, bồi dưỡng.
• Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu diện tích các loại đất phân theo giá trị
kinh tế, diện tích đất bình quân đầu người, hiện trạng sử dụng và phương
hướng sử dụng hợp lí đất đai.
+ Tài nguyên sinh vật
• Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loài cây, về
cấu trúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây...), tỉ lệ che
phủ rừng, sự phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì.
• Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườnquốc gia (hoặc khu dự trữ sinh thái), mức độ khai thác và các biện pháp
bảo vệ.
+ Các miền tự nhiên
• Vị trí
• Đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông
ngòi, đất, thực và động vật).
• Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
nghiệp tập trung, các vùng công nghiệp).
• Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu.
• Phương hướng phát triển công nghiệp.
+ Ngành trồng trọt
• Tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
• Sự phát triển và phân bố của các loại cây trồng chính. Đối với mỗi
loại cây trồng, cần trình bày rõ tỉ trọng của nó trong tổng diện tích canh tác
(hay gieo trồng), tốc độ tăng trưởng (hoặc giảm sút), năng suất, sản lượng,
địa bàn tập trung sản xuất.
• Các vùng chuyên canh: Đối với mỗi vùng, cần làm rõ về vị trí địa lí,
quy mô (diện tích, lao động), cây trồng và vật nuôi chính (số lượng, tỉ lệ so
với toàn vùng và toàn tỉnh, tốc độ phát triển, địa bàn tiêu thụ).
+ Ngành chăn nuôi
• Phát triển và phân bố ngành chăn nuôi.
• Các loại vật nuôi (mục đích chính của chăn nuôi, số lượng, phân bố).
+ Ngành thuỷ sản: đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản (về sản phẩm và
phân bố).
+ Ngành lâm nghiệp
• Khai thác lâm sản.
• Bảo vệ rừng và trồng rừng.
+ Du lịch
• Trung tâm du lịch quốc gia và du lịch vùng.
• Tài nguyên du lịch tự nhiên (vườn quốc gia, hang động, nước khoáng,
bãi biển, thắng cảnh).
• Tài nguyên du lịch nhân văn (di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử,
cách mạng, lễ hội truyền thống, làng nghề cổ truyền).
+ Giao thông vận tải
• Các loại hình vận tải.
- Làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam, cũng cần chú ý đến việc phân
tích các lát cắt, biểu đồ, số liệu... trong các trang Atlát. Đó là các thành phần
bổ trợ làm rõ nội dung trang Atlát, hoặc bổ sung cho nội dung tờ bản đồ mà
Atlát không thể trình bày rõ được. Ví dụ, ở trang bản đồ Nông nghiệp, khi
trình bày về cây công nghiệp, tờ bản đồ chỉ thể hiện được các cây công
nghiệp, các vùng chuyên canh cây công nghiệp. Muốn hiểu được tỉ lệ diện
tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng
và diện tích trồng cây công nghiệp thì phải sử dụng các số liệu được trình
bày kèm theo trang bản đồ. Hoặc, trên tờ bản đồ Các miền tự nhiên, để biết
được một cách trực quan và cụ thể hướng nghiêng và hình thái địa hình miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, ngoài quan sát
trên bản đồ, còn phải đi sâu phân tích hai lát cắt địa hình được trình bày kèm
theo tờ bản đồ.
Rèn luyện được kĩ năng đọc Atlát một cách hoàn thiện, HS có nhiều
khả năng đạt kết quả cao trong các kì thi HS giỏi quốc gia hiện nay.
c) Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê
- Trong đề thi tốt nghiệp môn Địa lí THPT những năm trước và kì thi
THPT quốc gia năm vừa qua, câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu luôn xuất
hiện. Đồng thời loại câu hỏi này còn cho phép đánh giá được mức độ am
hiểu, vận dụng kiến thức của HS vào các trường hợp cụ thể, đánh giá được kĩ
năng chọn lọc, xác định kiến thức địa lí. Thông thường loại câu hỏi này yêu
cầu HS phân tích bảng số liệu (nghĩa là đọc bảng số liệu) để rút ra các nhận
xét cần thiết.
- Đọc bảng số liệu về bản chất là phân tích, so sánh các số liệu theo
hàng ngang và cột dọc, rút ra các nhận xét cần thiết. HS cần phải nắm vững
tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, yêu cầu cụ thể của bài tập, hiểu
rõ các tiêu chí cần nhận xét (ví dụ: để nhận xét về một loại cây trồng, người
ta thường quan tâm đến sản lượng, cơ cấu, năng suất; để nhận xét về đô thị,
thường quan tâm đến chức năng, quy mô, phân cấp, sự phân bố,...). Việc
phân tích nhìn chung không phức tạp, nhưng HS thường phạm lỗi phân tích
bao gồm: động lực gia tăng dân số nói chung và qua các thời kì nói riêng,
quy mô, kết cấu, phân bố dân cư. Đối với một thành phố, dàn ý gồm: quy
mô, chức năng, phân cấp, sự phân bố. Đối với một ngành kinh tế, dàn ý lại
khác, đề cập đến vai trò, nguồn lực, tình hình phát triển, cơ cấu ngành và
lãnh thổ, sự phân bố... Tuy nhiên, đây chỉ là cái nền chung, cần dựa vào để
trình bày, tránh sót ý. Việc phân tích, nhận xét cụ thể còn tuỳ thuộc vào các
số liệu đã cho.
- Việc phân tích và nhận xét bảng số liệu, thông thường được tiến
hành như sau:
• Phát hiện các mối liên hệ giữa số liệu theo cột dọc và hàng ngang,
chú ý đến các giá trị nổi bật như giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình,
những điểm đột biến (tăng, giảm đột ngột). Chú ý so sánh, đối chiếu cả giá
trị tuyệt đối lẫn tương đối.
• Chú ý phân tích khái quát trước, sau đó mới đi sâu vào các thành
phần (hoặc yếu tố) cụ thể.
• Khi nhận xét nên theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến
riêng, từ cao xuống thấp,... bám sát các yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí
số liệu. Mỗi nhận xét cần có dẫn chứng cụ thể để tăng sức thuyết phục.
d) Kĩ năng vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã cho và rút ra các nhận xét cần
thiết
- Dựa vào chức năng thể hiện của biểu đồ, có thể chia ra các loại biểu
đồ thể hiện quy mô, biểu đồ thể hiện sự phát triển, biểu đồ thể hiện cơ cấu,
biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu, biểu đồ kết hợp.
- Dựa theo hình dáng của biểu đồ, lại có thể chia ra biểu đồ cột (cột
đơn, cụm cột, cột chồng, thanh ngang,...), biểu đồ đường (một đường, nhiều
đường, ...), biểu đồ kết hợp cột và đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vuông, biểu
đồ miền.
Đề thi tốt nghiệp chủ yếu nhằm vào các dạng cơ bản, đã cho sẵn dạng
trưởng sản lượng điện năng của nước ta giai đoạn 1990 - 2010 (lấy 1990 =
100%) với đơn vị là tỉ kWh ứng với các năm 1995, 1997, 2000, 2005, 2010.
Do đây là bảng số liệu tuyệt đối nên phải tính toán và lập bảng số liệu tương
đối. Trục hoành thể hiện đại lượng thời gian (năm), trục tung thể hiện tốc độ
tăng trưởng sản lượng điện (%). Đường biểu diễn có gốc nằm trên trục tung
(chiều cao từ gốc toạ độ đến gốc đường biểu diễn tuỳ ý, có thể đặt mốc ở
gốc toạ độ, trục tung ứng với năm 1990 và tương ứng với giá trị 100%).
Trong trường hợp biểu đồ có nhiều đường biểu diễn, các đường đều
chung gốc 100% trên trục tung.
- Nhiệm vụ đề ra là vẽ biểu đồ thể hiện ba đại lượng trên cùng một biểu
đồ, hoặc nhiệm vụ yêu cầu vẽ biểu đồ vừa thể hiện cơ cấu, vừa thể hiện quy
mô của sự vật thì tiến hành như sau:
Trong trường hợp ba đại lượng có quan hệ với nhau, trong đó một đại
lượng là hiệu số của hai đại lượng kia, có thể sử dụng một biểu đồ thể hiện
được cả 3 đại lượng. Ví dụ: biểu đồ thể hiện cả tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên. Trong trường hợp này, biểu đồ có 2 đường biểu
diễn: tỉ suất sinh, tỉ suất tử; còn phần miền giữa hai đường là tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên. Hay, biểu đồ thể hiện cả giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và
xuất siêu (hay nhập siêu), biểu đồ này có 2 đường biểu diễn: xuất khẩu, nhập
khẩu; phần miền giữa hai đường là xuất siêu (hay nhập siêu).
Trường hợp cho ba đại lượng, nhưng trong đó chỉ có hai đại lượng quan
hệ với nhau. Biểu đồ phải thể hiện cả ba đại lượng, nhưng kết hợp cột chồng
(thể hiện hai đại lượng) và biểu đồ đường (ví dụ vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân
thành thị và nông thôn trong tổng số dân của cả nước và tỉ lệ gia tăng tự
nhiên dân số của nước ta).
Trường hợp trong một biểu đồ thể hiện cả quy mô lẫn cơ cấu, thường
phải dùng kí hiệu số để thể hiện quy mô. Ví dụ: trên biểu đồ tròn (một hình
tròn) thể hiện cơ cấu các loại lương thực, ở giữa hình tròn vẽ một vòng tròn
nhỏ ghi sản lượng lương thực. Trường hợp khác, có thể dùng nhiều hình
(tròn, vuông,...) có kích thước khác nhau để thể hiện quy mô khác nhau.
8. Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp góp phần phát
triển bền vững ở BTB? Trình bày vấn đề hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư
nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
9. Trình bày sự phát triển tổng hợp kinh tế biển của Duyên hải Nam
Trung Bộ.
10. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng của Duyên hải NTB ??
11. Vị trí địa lí và lãnh thổ Tây Nguyên ?
……..
II. Thực trạng việc trả lời các câu hỏi phần địa lí vùng kinh tế của học sinh
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy, đa số học sinh khi trả lời các câu hỏi
địa lí nói chung và phần địa lí các vùng kinh tế nói riêng còn mắc phải những
lỗi cơ bản sau :
- Học sinh chưa nhận dạng được câu hỏi thuộc dạng gì (trình bày, chứng
minh, so sánh hay giải thích).
- Khái quát kiến thức cơ bản còn hạn chế.
- Cách trình bày không khoa học, không làm rõ trọng tâm của câu hỏi
- Một số câu trả lời còn sót ý .
Để đưa ra những giải pháp trên, tôi đã hướng dẫn học sinh trả lời cụ thể cho
từng câu hỏi thuộc phần vùng kinh tế.
III. Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi ôn tập phần địa lí các vùng kinh tế
Nội dung 1: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ
Câu 1: Kể tên các tỉnh và nêu đặc điểm vị trí địa lí và ý nghĩa của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
1. Khái quát chung
vôi, sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa…
- Vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt
nhất Đông nam Á
- Hiện nay, sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm
- Nguồn than được khai thác được chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các
nhiệt điện và xuất khẩu
- Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện
Nhà máy nhiệt điện
Công suất(MW)
Uông Bí và Uông Bí mở rộng(Quảng Ninh)
450
Cao Ngạn(Thái Nguyên)
116
Na Dương(Lạng Sơn)
110
* Cẩm Phả(Quảng Ninh)
- Tây Bắc có một số mỏ khá lớn:
+ Mỏ đồng - niken: Sơn la
+ Đất hiếm: Lai Châu
- Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại:
+ Fe: Yên Bái
khác
+ Đất phù sa cổ ở trung du
+ Đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi
như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh…