Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
Lời mở đầu.........................................................................................................
4
PHẦN I. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH TRONG CÔNG TY...................................................................
6
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH TRONG CÔNG TY...........................................................................
6
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty................................................
6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển...................................................................
6
1.2. Giới thiệu về công ty....................................................................................
7
2. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.............................................
8
2.1. Lĩnh vực hoạt động ......................................................................................
8
2.2. Năng lực sản xuất ........................................................................................
8
3. Khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường xuất nhập khẩu...................
8
3.1. Tình hình xuất khẩu......................................................................................
9
1
Chuyên đề thực tập
3.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty...................................................
10
3.2.1. Tình hình chung.........................................................................................
33
PHẦN II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NHẰM NÂNG CAO
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM HÀ NỘI...................................
35
I.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM TIẾP
THEO..................................................................................................................
35
1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới...............................
35
2. Mục tiêu chủ yếu của công ty trong thời gian tới............................................
36
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH TRONG CÔNG TY...............................................................
37
1. giải pháp chung................................................................................................
37
1.1. Tiếp tục tổ chức và hoàn thiện tốt việc lập kế hoạch...................................
37
1.2. giải pháp về quản lý......................................................................................
38
3
Chuyên đề thực tập
1.3. Giải pháp triệt để các nguyên tắc hạch toán kinh doanh..............................
39
1.4. Giải pháp đối với việc quản lý bảo dưỡng tài sản cố định...........................
40
2. Tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực................................................................
40
3. Đầu tư nâng cao hiệu quả Marketing nhằm phát triển thị trường ..................
phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam và sự tăng trưởng kinh tế của đất
nước. Trong xu thế hội nhập và mở cửa của nước ta,.nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp Việt Nam đã là thách thức lớn nhất đối với quá
trình hội nhập của nước ta. Mỗi chủ thể kinh tế phải tự vận hành, tự quyết
định tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ hoạt động thăm
dò thị trường, quyết định đầu tư máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, đầu
tư cho lực lượng lao động, đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Trong toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm gì và làm như thế nào
để có thể phát huy được lợi thế cạnh tranh của mình, tận dụng có hiệu quả
các cơ hội, giảm thiểu những thách thức do cạnh tranh mang lại chính là vấn
đề đặt ra để các doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng trên con đường phát
triển của doanh nghiệp mình, khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
Trong xu thế chung đó, Công ty Xuất nhập khẩu LTTP thuộc Tổng
Công ty LTMB là một doanh nghiệp Nhà nước mới tách ra thành công ty cổ
phần hóa, đã hoà nhịp cùng với sự phát triển của đất nước khi mà xu thế hội
nhập đã trở thành tất yếu. Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng lương thực phẩm
ngay càng tăng lên, cùng với nhu cầu xuất khẩu một số mặt hàng có thế
mạnh của nước ta sang nước ngoài để cạnh tranh và thu lợi nhuận, Công ty
đã đáp ứng dịch vụ vận chuyển, các dịch vụ có liên quan đến vấn đề xuất
nhập khẩu (XNK). Cùng với sự ra đời của nhiều Công ty xuất nhập khẩu
trong nước, Công ty đã mở rộng mô hình hoạt động của mình và nghiên cứu
mở rộng thị trường cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều
6
Chuyên đề thực tập
nước trên thế giới với quy mô lớn. Trong thời gian thực tập tại Công ty
XNK LTTP tôi đã tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư và khả
năng cạnh tranh của Công ty, vì vậy tôi đã lựa chọn chuyên đề với đề tài:
“Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh trong Công ty Xuất nhập khẩu
LTTP HN”. Nội dung của đề tài bao gồm 2 phần:
Phần 1. Tình hình đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh trong công ty
pháp tốt nhất; với một khát khao mang lại niềm vui, lợi ích và sự hài lòng
của khách hàng. Niềm vui và sự hài lòng của công ty đó là khi khách hàng
có niềm vui và sự hài lòng mang lại cho quý khách hàng.
Phương châm hoạt động; Phương thức kinh doanh linh hoạt trên tinh thần
hợp tác và quan tâm đến quyền lợi của người tiêu dùng, các đối tác kinh
doanh.
8
Chuyên đề thực tập
Công ty là doanh nghiệp dẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu lương thực
trên địa bàn thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
1.2.Giới thiệu về Công ty
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM HÀ NỘI
Tên viết tắt: VIHAFOODCO
Trụ sở chính: 84 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 84 – 4 7150371 / 7150321
Fax: 84 – 4 7150328
Email:
Website: www.namdo.com.vn
Vốn điều lệ hiện tại: 50 tỷ VND
Giấy CNĐKKD: : Số 0103003628 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà
Nội cấp ngày 06/02/2005, thay đổi lần 3 ngày 16/11/2006.
Nganh nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty : các mặt hàng gạo
Thương hiệu Nam Đô và các loại gạo chất lượng cao, các mặt hàng gạo
theo tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam, dịch vụ du lịch và các hoạt động
hỗ trợ du lịch, các mặt hàng lương thực – thực phẩm, phân phối sản
phẩm, các dịch vụ cho thuê văn phòng…..
Chứng nhận chất lượng
Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các sản phẩm
gạo Tám Xoan Hải Hậu, Thai’s King, Bắc Thơm, Tám Điện Biên, Nếp cái
chiếm 92% tổng doanh thu. Các hoạt động kinh doanh khác của Công ty chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ hoạt động của Công ty và cũng chưa
phải là mặt mạnh để Công ty có thể cạnh tranh nhờ các hoạt động này. Do
10
Chuyên đề thực tập
vậy, để đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty XNK lt với các đối thủ
khác thì ta chỉ tập trung vào nghiên cứu khả năng cạnh tranh của Công ty
trong lĩnh vực XNK.
3.1. Tình hình xuất nhập khẩu
Thế mạnh trong hoạt động XNK của Công ty là lĩnh vực xuất khẩu. Các
mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty là lương thực thưc phẩm ,các mặt
hàng gạo Thương hiệu Nam Đô và các loại gạo chất lượng cao, các mặt hàng
gạo theo tiêu chuẩn xuất khẩu,nông lâm sản. . .
Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu đạt 3.811.770 USD tăng 165,7% so với
năm 2002, năm 2004 doanh thu xuất khẩu đạt 8.067.707 USD tăng hơn 47%
so với năm 2003, năm 2005 doanh thu xuất khẩu đạt 4.630.207 USD bằng
61,3% năm 2004 và năm 2006 doanh thu xuất khẩu đạt 18.495.549 USD
tăng 214,3% so với năm 2005. Tuy nhiên, Công ty vẫn bị động trong việc
lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, nghĩa là khi khách hàng yêu cầu thì Công ty
đáp ứng, không có một kế hoạch cụ thể chủ động tìm nguồn hàng và nơi tiêu
thụ cho từng lĩnh vực hàng hoá. Việc phát triển xuất khẩu những mặt hàng
ngoài ngành (bao gồm những mặt hàng thuộc lĩnh vực tiêu dùng dân dụng . .
.) đã giúp Công ty bù đắp sự giảm sút thị phần của các mặt hàng trong chủ
lực. Đó là một định hướng rất có ý nghĩa trong chiến lược đẩy mạnh hoạt
động XNK của Công ty.
So với hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu cũng như sản xuất và
dịch vụ của Công ty có quy mô nhỏ hơn nhiều. Hoạt động nhập khẩu của
Công ty chiếm một tỷ trọng nhỏ trong hoạt động XNK của Công ty. Công ty
chủ yếu nhập khẩu hàng tiêu dùng (trái cây, mây sơ chế, chỉ sơ dừa...), hàng
nông, lâm, thuỷ sản.
trên thị trường.
Trong tiến trình hội nhập vào khối ASEAN, và gia nhập tổ chức
thương mại WTO khi mà thời điểm bãi bỏ hàng rào thuế quan đã đến, hàng
12
Chuyên đề thực tập
hoá của các nước trong khu vực được đưa vào thị trường nước ta dễ dàng
hơn. Vốn là một đơn vị chuyên kinh doanh thương mại, Công ty sẽ có cơ hội
thuận lợi để thực hiện công việc kinh doanh của mình, bởi hàng rào thuế
quan được bãi bỏ, thủ tục xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước trong
khối ASEAN sẽ được tiến hành đơn giản hơn . . .
Bên cạnh đó, hiệp định thương mại Việt - Mỹ đang có hiệu lực đối với
cả hai bên. Đây là cơ hội cho chúng ta tiếp cận tìm hiểu và tiến hành các
hoạt động kinh doanh buôn bán với các đối tác Mỹ - nguồn cung cấp có chất
lượng tốt đáp ứng nhu cầu đa dạng và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng
trong nước.
Năm 2005, Tổng Công ty Lương Thực Phẩm Miền Bắc đã vượt qua
khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường và trên đường hội nhập thị
trường thế giới, với tổng doanh thu năm 2005 tăng lên 652.698 triệu VNĐ
(tăng 152% so với năm 2004), lợi nhuận gộp tăng lên 16.117 triệu (tăng
161%), lợi nhuận thuần tăng lên 2.952 triệu (tăng 516% so với năm 2004).
Với những kết quả này thì Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội có
doanh thu cao nhất và sẽ có cơ hội nhận được nguồn vốn đầu tư từ Tổng
Công ty để nâng cao sức cạnh tranh.
Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực XNK, Công ty đã tạo được
uy tín với bạn hàng bằng chính sự nỗ lực, sự cố gắng của bản thân Công ty,
Công ty cũng duy trì tốt và phát huy được vai trò của mình trong việc cung
cấp hàng thực phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu trong nước và phục vụ
cho xuất khẩu ra các nước.
Công ty luôn duy trì các bạn hàng ở một số nước truyền thống có kim
ngạch nhập khẩu cao như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ,
14
Chuyên đề thực tập
kinh doanh của Công ty mà cụ thể là ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của
Công ty so với các đối thủ khác.
Các chính sách của Nhà nước chưa được kiện toàn như thủ tục hành
chính (đặc biệt là hải quan), quy định về thuế nhập khẩu, chính sách hỗ trợ
về vốn, nghiệp vụ. Mặt khác, Nhà nước luôn khuyến khích sản xuất trong
nước làm ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu và hạn chế khả năng cạnh
tranh của Công ty.
Nhà nước chưa chú trọng đầu tư giúp các doanh nghiệp trong việc đào
tạo một đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và am hiểu về kinh doanh thương
mại quốc tế cũng như tạo điều kiện cho Công ty thu thập các thông tin về thị
trường, đối tác. Do vậy, Công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm đối
tác cả trong nước và ngoài nước do thiếu sự hiểu biết cũng như thiếu các
điều kiện về vật chất.
Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội là một đơn vị trực thuộc
Tổng Công ty Lương Thực Việt Nam với mục tiêu chính là kinh doanh
XNK cung cấp nhu cầu lương thực, hàng tiêu dùng. . . cho các đơn vị trong
nước. Kinh doanh các loại lương thực, vật tư nông nghiệp và cung cấp dich
vụ văn phong…. dịch vụ vận chuyển giao nhận hàng hoá và khai thác kho
bãi, chế biến nông sản thực phẩm . Nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh và cung
ứng hàng tiêu dùng . . . Mặc dù sản lượng cũng như doanh thu không lớn
nhưng đã góp phần giải quyết cho số lao động dôi dư tại cơ sở. Tuy nhiên,
do công nghệ sản xuất có hàm lượng kỹ thuật chưa cao cùng với đội ngũ lao
động vốn được chuyển từ kinh doanh sang, mặc dù đã được đào tạo song
trình độ kỹ thuật, tay nghề cũng như khả năng làm việc lành nghề bị hạn
chế. Do vậy, năng suất lao động còn thấp, sản phẩm có sức cạnh tranh chưa
cao so với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường, ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
15
tư
5.650 6.761 9.361 15.406 22.613
Trong đó:
Đầu tư cho
CSVCKT
1.359 1.405 1.936 2.572 3.795
Đầu tư cho
nguồn nhân
lực
505 689 1.143 2.156 3.506
Đầu tư vào
hàng dự trữ
876 938 1.726 2.431 3.653
Đầu tư nghiên
cứu thị trường
857 1.142 1.574 3.273 5.534
Đầu tư vào
dịch vụ và sản
phẩm
2.053 2.587 2.982 4.974 6.125
nguồn: phòng tài chính công ty XNK lương thực thực phẩm Hà Nội
Qua bảng trên đây, ta có thể phân tích kỹ thực trạng các hoạt động đầu
tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong Công ty trong thời gian qua.
1. Hoạt động đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật
17
Chuyên đề thực tập
Nhà cửa và vật kiến trúc là những yếu tố không thể thiếu được đối với
bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vai trò của nó rất lớn trong việc sản xuất kinh
doanh của đơn vị, góp phần nâng cao năng suất hoạt động cho công ty, do đó
là yếu tố không thể thiếu được trong việc tạo ra lợi nhuận của Công ty. Vì lý
còn bằng việc nhanh nhạy trong nắm bắt và xử lý thông tin trên thị trường,
do đó trong thời gian tới chắc chắn Công ty sẽ phải chú trọng hơn cho việc
đầu tư máy móc thiết bị, không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao
năng suất lao động mà còn để nắm bắt và xử lý kịp thời những thông tin trên
thị trường cạnh tranh.
2. Hoạt động đầu tư cho nguồn nhân lực
Lao động là yếu tố quan trọng bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, là yếu tố đầu vào cho mỗi quá trình sản xuất kinh doanh.
Trước đây trong thời kỳ bao cấp, Công ty có 75 người, phân bố trong ba xí
nghiệp và 4 phòng ban nghiệp vụ. Về trình độ chỉ có 17 người tốt nghiệp
Đại học. Nhưng những năm gần đây, Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà
Nội đã có một đội ngũ lao động mạnh cả về chất lượng và số lượng. Tổng
số cán bộ công nhân viên đến năm 2005 lên tới 183 người. Trong đó, trên
Đại học có 6 người và 89 người có trình độ đại học, cao đẳng. Để làm chủ
khoa học kỹ thuật trong kinh doanh, ban lãnh đạo đã chú trọng chỉ đạo tốt
công tác nhân sự, đào tạo, xây dựng quy chế đào tạo lao động. Trong hơn hai
năm qua, Công ty đã tuyển dụng thêm được trên 30 kỹ sư, cử nhân thuộc các
ngành kinh doanh, tin học . . .
Sau đây là cơ cấu lao động của Công ty XNK Lương Thực Phẩm HN:
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội.
Năm
Chỉ
2001 2002 2003 2004
Số LĐ TL(%) Số LĐ TL(%) Số LĐ TL(%) Số LĐ TL(%)
19
Chuyên đề thực tập
Tổng số lao
động
134 146 166 183
Trong đó:
Chuyên đề thực tập
triển như ngày nay, đây cũng là cơ sở để Công ty có kế hoạch đào tạo và
đào tạo lại nguồn nhân lực trong toàn bộ máy của Công ty.
Để có thể phòng ngừa hạn chế các tranh chấp trong quá trình ký kết và
thực hiện hợp đồng XNK thì cần phải nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cũng như trình độ pháp lý của đội ngũ cán bộ làm công tác XNK, đặc biệt
của những người trực tiếp tham gia đàm phán ký kết và thực hiện các hợp
đồng XNK hàng hoá. Thực tế cho thấy không ít trường hợp Công ty XNK
Lương Thực Phẩm Hà Nội tham gia đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu
với thương nhân người nước ngoài mà người trực tiếp đàm phán ký kết thì
lại vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ vừa yếu về trình độ pháp lý. Nhiều
hợp đồng nhập khẩu sau khi ký kết vừa không chặt chẽ về mặt kỹ thuật
nghiệp vụ ngoại thương vừa quá sở hở về pháp lý. Đối với những hợp đồng
như thế tranh chấp xảy ra là điều khó tránh khỏi. Vì thế, việc nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ pháp lý của các cán bộ trong Công ty
trước tiên nhằm khắc phục các tranh chấp phát sinh gây thiệt hại cho Công
ty xuất phát từ sự yếu kém về trình độ kinh doanh.
Muốn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ pháp lý thì
phải học tập ở trường lớp và học tập trong thực tiễn. Do vậy, Công ty cần
quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, có kế hoạch cho cán bộ tham gia các lớp
học về nghiệp vụ XNK, về pháp luật kinh doanh XNK thông qua các lớp
ngắn hạn, tại chức, chuyên đề, hội thảo, các khoá học nâng cao. Học hỏi để
nâng cao trình độ qua thực tiễn cũng hết sức quan trọng, cho nên những cán
bộ có chuyên môn nghiệp vụ, trình độ pháp lý và kinh nghiệm cần hướng
dẫn các cán bộ mới vào nghề, các cán bộ còn chưa chuyên sâu. Cắt giảm bộ
máy cồng kềnh kém hiệu quả, giảm thiểu chi phí quản lý, trẻ hoá đội ngũ
cán bộ thông qua tuyển dụng và đào tạo cán bộ trẻ có trình độ và năng lực.
21
Chuyên đề thực tập
Năm 2002, Công ty đầu tư 505 triệu VNĐ cho công tác nguồn nhân
Mặc dù lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ hàng năm tăng nhưng tốc độ tăng
năm sau so với năm trước là tăng không đều, từ số liệu trên cho thấy công ty
vẫn chưa tập trung chú trọng cho việc đầu tư vào hàng dự trữ.
Hàng năm sản phẩm tồn kho tương đối lớn, tuy nhiên hoạt động đầu
tư đã có tác dụng điều hoà luồng luân chuyển sản phẩm qua hoạt động XNK.
Trong thời điểm trên thị trường có những biến động trong mức bán ra, mức
bán ra thấp thì Công ty sản xuất nhiều hơn mức bán ra và chuyển hàng dôi ra
thành hàng tồn kho. Khi mức bán ra cao, Công ty sản xuất ít hơn mức bán ra
và bù đắp phần hàng hoá thiếu hụt bằng hàng tồn kho.
Việc dự trữ hàng tồn kho còn giúp cho Công ty hoạt động hiệu quả
hơn như việc Công ty có đủ các sản phẩm mẫu để có thể tiếp thị sản phẩm,
khi có những đơn đặt hàng lớn thì Công ty có thể bổ sung nguồn hàng, cung
cấp kịp thời và đúng yêu cầu chất lượng, mẫu mã. Như vậy, đầu tư vào hàng
dự trữ đã tạo điều kiện cho Công ty tiến hành sản xuất kinh doanh và các
hoạt động XNK một cách thuận lợi.
4. Hoạt động đầu tư vào nghiên cứu thị trường
Khi còn hoạt động trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp, Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội giống như một tổng kho
lương thực của tông công ty Lương Thực thực Phẩm làm nhiệm vụ tiếp nhận
cấp phát lương thực theo chỉ đạo cấp trên. Vì vậy, hàng hoá của Công ty thời
gian này đều có kế hoạch cụ thể và hầu như được bao tiêu toàn bộ. Nhờ đó
mà đơn vị hoạt động thuận lợi, có đối tượng khách hành lớn, ổn định và
không phải cạnh tranh.
23
Chuyên đề thực tập
Từ đầu những năm 1990, trong nước dần dần xoá bỏ bao cấp chuyển
sang nền kinh tế mở cửa. Hoạt động trong điều kiện thị trường hoàn toàn
mới, Công ty không còn là nhà cung ứng độc quyền nữa. Vì thực tế, khắp
các địa phương, các ngành và các cấp ngày càng xuất hiện nhiều các Công ty
XNK với đủ loại quy mô và đủ loại ngành hàng. Các khách hàng trước đây
nghiên cứu thị trường là 3.273 triệu VNĐ, tăng 207,94% so với năm 2004
do Công ty tập trung vào nghiên cứu thị trường nước ngoài, tăng thị phần từ
thị trường bên ngoài nhằm tăng doanh thu cho Công ty. Năm 2006, Công ty
tập trung vào nghiên cứu thị trường trong nước với tổng số vốn đầu tư là
5.534 triệu VNĐ, tăng 169,08% so với năm 2005, đây là điều kiện thuận lợi
cho Công ty vì thị trýờng trong nýớc là một thị trýờng tiềm nãng.
Trong thời gian qua, việc nghiên cứu thị trýờng xuất nhập khẩu của
Công ty chýa ðýợc ðặt lên hàng ðầu và chýa phát huy tốt, Công ty chủ yếu bị
ðộng trong việc ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng hóa nên Công ty cần có
một bộ phận chuyên về Marketing có trình độ, có đầu óc, khi việc nghiên
cứu thị trường có khoa học thì Công ty có nhiều cơ hội để lựa chọn các
nguồn hàng tốt nhất và mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của mình
từ đó mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho Công ty.
5. Hoạt động đầu tư vào dịch vụ và sản phẩm
Tạo ra những hàng hoá, dịch vụ có chất lượng cao, thoả mãn yêu cầu
của khách hàng là doanh nghiệp chọn cách phát triển theo chiều sâu và là
phương án tiết kiệm nhất
Sản phẩm có chất lượng cao sẽ giúp cho người mua thoả mãn nhu cầu
một cách có hiệu quả nhất, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và lợi
25