SKKN Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2 - Pdf 26

Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
Phần thứ nhất: đặt vấn đề
I. Lớ do chn ti.
Ch vit xut hin l bc ngot trong lch s vn minh ca loi ngi. Ch
vit tr thnh mt cụng c vụ cựng quan trng trong vic hỡnh thnh v phỏt trin
vn hoỏ, vn minh ca tng dõn tc. Nh cú ch vit m thụng tin ca con ngi
c lu truyn t i ny sang i khỏc. Ch vit l mt trong nhng cụng c giao
tip thun li v quan trng nht ca con ngi. Cha cn bit ni dung vn bn ú
vit nh th no nhng nu ch vit rừ rng, p thng lm cho ngi c cú cm
tỡnh ngay.
Con ngi khụng phi t khi cp sỏch n trng ó bit vit ch m phi tri
qua mt quỏ trỡnh rốn luyn rt kiờn trỡ. T xa xa ó cú tm gng rốn luyn ca
ụng Cao Bỏ Quỏt - mt ngi ni ting vn hay ch tt. T mt ngi vit xu
n mc khụng ai c c, nhng nh cú lũng kiờn trỡ luyn tp m ụng tr thnh
mt ngi cú ti vit cỏc loi ch, m ch no cng p, cng rừ rng.
Hc tp tm gng ca ngi xa, nhiu nm nay, trong cỏc trng tiu hc ó
giy lờn phong tro V sch - Ch p. Ngay t khi bt u vo hc lp 1, hc
sinh ó c giỏo viờn rốn vit ch. Nh chỳng ta ó bit, i vi hc sinh tiu hc,
vic rốn cho cỏc em Vit ỳng, vit p l mt vn rt quan trng. Bi vỡ, ch
vit cú nh hng rt ln n cht lng hc tp ca cỏc em. Ngoi ra, vic rốn ch
vit s rốn luyn cho hc sinh nhng phm cht tt nh: tớnh cn thn, kiờn trỡ, tớnh
k lut v úc thm m.
Vy lm th no nõng cao cht lng ch vit cho hc sinh ? ú l cõu hi
t ra cho mi ngi giỏo viờn tiu hc. lm c iu ú ũi hi ngi giỏo
viờn phi cú s tỡm tũi, nghiờn cu v kh luyn sao cho ch vit ca cụ ỳng l
mu ca trũ. ng thi phi tỡm ra cỏc bin phỏp hng dn cỏc em rốn ch vit sao
cho hiu qu. i vi hc sinh lp 2, cỏc em va mi t lp 1 lờn, bc u mi
lm quen vi cỏch vit c ch nh v c ch nh, kĩ nng vit ch ca cỏc em cũn
nhiu hn ch. Cỏc em ch mi vit mc tng i, ghi nh cỏc nột c bn cũn
cha chc chn, nột ch cũn vng v. Tc vit cũn chm, k thut vit v iờu
luyn cha cao. Khi cỏc em lờn hc lp 2 yờu cu ch vit mc cao hn, cú

VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp đọc sách, nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

2
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
- Phng phỏp nghiờn cu sn phm.
- Phng phỏp luyn tp, thc hnh
VII. THI GIAN NGHIấN CU
Tụi nghiờn cu ti ny vo nm hc 2013 - 2014
Phần thứ hai: GII QUYếT vấn
I. C S KHOA HC
1. C s lớ lun:
Từ ngàn xa, trong nền văn hóa của dân tộc chữ viết đã đợc ông cha ta coi trọng.
Không phải ngẫu nhiên mà ngời ta có những nhận xét: Văn nh Siêu, chữ nh Quát
mà đó chính là câu nói đợc truyền từ đời này qua đời khác để ca ngợi tài năng của
con ngời và cũng là tấm gơng cho những thế hệ sau học tập . Hay ta thờng dùng
thành ngữ : Văn hay chữ tốt để khen những học trò giỏi mà lại nhắc nhở những
học trò yếu bằng câu: Văn giai nh chảo, chữ vuông nh hòm. Rõ ràng chữ viết cũng
đợc coi trọng chẳng kém gì nội dung văn chơng. Chữ viết đẹp, dễ xem sẽ gây đợc
thiện cảm cho ngời đọc. Mặt khác chữ viết phần nào phản ánh ý thức rèn luyện, óc
thẩm mỹ và tính nết con ngời.
Trong báo Tiền phong số 1760 ngày 18 tháng 01 năm 1960 thủ tớng Phạm Văn
Đồng đã viết : Chữ viết cũng là biểu hiện của nết ngời. Dạy cho học sinh viết đúng,
viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, tính kỷ luật,
lòng tự trọng đối với mình cũng nh đối với thầy và bạn đọc bài vở của mình.
Ngày nay, trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông
tin dù đã có rất nhiều phơng tiện in ấn hiện đại song chữ viết vẫn đợc coi trọng, dạy
chữ cũng là để dạy ngời.

Tng s hc sinh Hc sinh vit ỳng c
ch
Hc sinh vit ỳng nột c bn
19
S lng T l S lng T l
4 21,1 8 42,1
Kt qu bng 2 cho thy: Hầu hết chữ viết của học sinh không đồng đều, sai quy
định về kích thớc, sai cỏc hình nét cơ bản . S em vit sai c ch v sai cỏc nột c
bn cũn nhiu.
III. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên.
Bn gh cha phự hp vi tng hc sinh. Vỡ trong mt lp hc nhng chiu cao
ca hc sinh khụng bng nhau, cú nhng em cao ln vt tri so vi la tui song
cú nhng em li thp bộ hn nhiu so vi cỏc bn trong lp.
Giỏo viờn cha chỳ trng n ch vit ca mỡnh, xem nh mụn tp vit, chớnh t,
lờn lp cũn qua loa, thiu s nhit tỡnh, ớt quan tõm n ch vit ca hc sinh dn
n hc sinh thng vit v trỡnh by bi v mt cỏch tựy tin, cu th. Mt s giỏo
viờn thng mỏy múc phõn tớch, hng dn khụng ỳng trng tõm lm mt nhiu
thi gian, hc sinh thc hnh c rt ớt.
Trong vic rốn luyn k nng ch vit, do khi lp Mt cỏc em khụng c
hng dn t m v ch vit, tớnh hiu ng ch lo vit nhanh cho xong m khụng

4
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
chỳ ý n vit ỳng, vit chun, thiu kiờn trỡ, khú thc hin ỳng cỏc ng tỏc ũi
hi s khộo lộo, cn thn. Do vy cỏc em thng vit sai cỏc nột ni t con ch
ny sang con ch kia, khi t bỳt bt u vit con ch khụng ỳng vi v trớ ca
dũng k, vit khụng ỳng chiu rng con ch m cũn vit ch dón ra hoc co li,
khụng t c lng khong cỏch gia ch ny vi ch kia, ghi du thanh, du ph
khụng ỳng v trớ, cha nm chc lut chớnh t nờn cũn vit sai.
Hng tun, lp 2 cú hai tit luyn vit vo bui chiu. Tụi thy hu nh tt c

ờng cho học sinh lớp 2.
- Thống nhất loại bút dùng để luyện viết( bút máy).
- Học sinh phải viết đồng loại mực .
- Học sinh phải thuộc và nhớ quy định về các nét viết, độ cao, khoảng cách giữa
các con chữ trong tiếng, giữa các tiếng trong từ và luyện viết chữ theo quy định đó .
Cụ thể :
a) Cng c cho hc sinh về độ cao các chữ trong bảng chữ mẫu viết thờng:
- Chữ cái b, g, h, k, l, y đợc viết chiều cao 2,5 đơn vị.
- Chữ t đợc viết đợc viết độ cao 1,5 đơn vị.
- Các chữ cái d, đ, p, q đợc viết độ cao 2 đơn vị.
- Các chữ cái o, ô, a, ă, â, i, u, m, n, v, x cao 1 đơn vị.
- Các chữ cái ơ, , r, s cao 1,15 đơn vị.
- Các chữ cái viết hoa:a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, l, m, n, h, i, k, có chiều cao 2,5 đơn vị,
riêng chữ y và g cao 4 đơn vị.
- Khoảng cách giữa chữ cách chữ là một chữ o.
- Các chữ của con chữ trong một chữ phải nối liền nét.
Nhng ni dung ny tụi cng c cho cỏc em trong tt c cỏc tit Luyn vit,
Chớnh t, Tp vit.
b) Những yêu cầu cơ bản của việc tập viết:
Trớc hết, muốn viết chữ đúng mẫu, đẹp giáo viên cần phải nắm đợc những yêu
cầu cơ bản của môn tập viết:
- Kiến thức: Giáo viên phải có hiểu biết về đờng kẻ, dòng kẻ, độ cao, cỡ chữ, hình
dáng và tên gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái, khoảng cách giữa các nét chữ và chữ
cái, chữ ghi tiếng, cách viết các chữ viết thờng, các chữ viết hoa, dấu thanh và chữ
số.
- Kĩ năng: Viết đúng quy trình viết nét, viết chữ cái và liên kết chữ cái tạo ra chữ ghi
tiếng theo yêu cầu liền mạch, viết thẳng hàng các chữ. Ngoài ra cần rèn các kĩ năng
khác nh: t thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
2. Biện pháp sữa lỗi chữ viết:
* Đối với học sinh viết sai độ cao các chữ cái:

ới thì lợn cong sang trái, đa tiếp nét bút sang phải, điểm dừng bút cao hơn đơng kẻ li
1 một chút.
- Nét móc:
+ Nét móc ngợc: Điểm đặt bút xuất phát từ đờng kẻ li 3 kéo thẳng xuống gần đờng
kẻ li1 thì lợn cong nét bút chạm đờng kẻ li 1 rồi đa vòng lên dừng bút tại li 2 .
+ Nét móc xuôi: Điểm đặt bút thấp hơn đờng kẻ li 3 trên 1/2 đơn vị, lợn cong tròn
nét bút sang bên phải sau đó viết tiếp nét thẳng đến khi chạm vào đờng kẻ li 1 thì
dừng lại.
- Nét móc hai đầu: Nét này có phần nét móc xuôi phía trên rộng gấp đôi nét móc
bình thờng, phần nét móc phía dới bằng độ rộng của nét móc ngợc. Cách viét phối
hợp giữa nét móc xuôi và nét móc ngợc.

7
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
- Nét móc hai đầu có vòng ở giữa: Nét này có cấu tạo là một nét cong hở trái và một
nét móc hai đầu biến dạng. Viết nét cong hở trái trớc sau đó viết tiếp nét móc hai
đầu. Sự chuyển tiếp giữa hai nét này phải đảm bảo yêu cầu: độ cong của nét móc hai
đầu không quá lớn để kết hợp với nét cong hở tạo thành một vòng khép kín; điểm kết
thúc nằm trên đờng kẻ ngang dới một chút và rộng gấp đôi độ rộng của nét móc bình
thờng.
- Nét thắt (nét vòng): Cấu tạo của nét thắt gồm hai nét cong biến thể (một nét cong
hở trái và một nét cong hở phải). Điểm đặt bút thấp hơn đờng kẻ ngang giữa một
chút đa nét bút sang phải uốn lợn nhẹ để tạo một nét cong khép kín. Điểm dừng tại
đờng kẻ li 2.
c) Đối với học sinh viết sai khoảng cách giữa các con chữ:
Trớc hết giáo viên phải cho học sinh nắm vững khoảng cách giữa các con chữ
trong từng tiếng, khoảng cách giữa các con chữ trong từng từ.
Giúp học sinh nắm vững cấu tạo các con chữ dựa vào các ô vuông và các chữ cái
đợc chia thành các nhóm chữ. Dựa vào đặc điểm cơ bản của một số tiếng mà học
sinh cần phải có khoảng cách giữa các con chữ hay dãn khoảng cách giữa các con

các chữ cái với nhau, nét bút đợc thể hiện liên tục nhng dụng cụ viết (đầu ngói
bút, phấn) không chạm vào mặt phẳng viết (giấy, bảng) thao tác trên không đó
gọi là lia bút.
- Hớng dẫn học sinh viết nét thanh nét đậm:
Muốn vậy trớc tiên giáo viên cho học sinh viết chữ theo kiểu đứng nét rồi tăng
dần đến luyện cách viết theo kiểu nghiêng nét thanh, nét đậm. Để làm đợc điều
này giáo viên cần hớng dẫn cho học sinh mua loại bút phù hợp, hớng dẫn học
sinh cách cầm bút.
4. 2. Rèn t thế ngồi viết và cách cầm bút.
- T thế ngồi viết: Khi viết cần phải ngồi ngay ngắn:
+ Lng thẳng, đầu hơi cúi, mắt cách vở khoảng 25 30 cm.
+ Ngồi không tì ngực vào cạnh bàn, hai chân để thoải mái.
+ Tay trái tì giữa vở, tay phải cầm bút viết bằng 3 ngón tay: ngói cái, ngón trỏ
và ngón giữa.
- Cách cầm bút:
+ Khi viết cầm bút bằng tay phải, cầm bằng 3 ngón tay: ngón trỏ, ngón giữa
và ngón cái, khuỷu tay di chuyển bút mềm mại, thoải mái từ trái sang phải.
+ Các chữ viết liền mạch, không nhấc bút từng nét, từng chữ cái.
4.3. Lập thời gian biểu về luyện viết cho học sinh:
- Luyện viết vào vở ô li ở lớp vào chiều thứ 2 và thứ 6 hàng tuần.
- ở nhà mỗi tuần luyện viết ít nhất 2 bài .
4.4.Luyện chữ viết trong giờ tập viết.
Mục tiêu chính của giờ tập viết là rèn luyện kĩ năng viết chữ đúng mẫu và đẹp.
Nội dung Tập viết của học sinh lớp 2 chủ yếu là rèn viết chữ hoa. Từ đó, học sinh
vận dụng vào viết từ ứng dụng và câu ứng dụng tơng ứng với chữ chữ hoa vừa học.
Đối với việc rèn luyện kĩ năng viết chữ hoa, để viết đúng và đẹp đòi hỏi học sinh

9
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
phải nắm đợc hình dáng, đặc điểm từng con chữ, các nét viết, các thao tác viết từng

+Viết k vối các tiếng bắt đầu bằng i, e , ê.
+Viết c vối các tiếng bắt đầu bằng các âm còn lại trong bảng ch cái.
+Viết ngh với các tiếng bắt đầu bằng i, e , ê.
+Viết ng với các tiếng còn lại.
+Viết gh với các tiếng bắt đầu bằng i, e, ê.
+Viết g với các tiếng còn lại.
- Chọn bài chính tả theo khu vực: ở mỗi địa phơng, học sinh do ảnh hởng của ph-
ơng ngôn nên thờng mắc một số lỗi đặc trng. Do đó trớc khi dạy giáo viên cần phải
tiến hành điều tra để nắm lỗi chính tả phổ biến của học sinh. Từ đó lựa chọn nội
dung giảng dạy cho phù hợp .

10
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
- Một nhiệm vụ nữa trong giờ chính tả là việc đánh giá nhận xét kết quả bài viết
của học sinh. Giáo viên phải thờng xuyên chấm chữa bài, nhận xét sửa chữa ngay
các lỗi chính tả cụ thể, tỉ mỉ của từng học sinh, đồng thời lu ý cho các học sinh khác
.
- Hớng dẫn cho các em tự đánh giá lẫn nhau để tìm ra lỗi sai của bạn và cùng nhau
sửa lỗi.
Thụng qua vic vn dng luyn vit trong gi chớnh t, chỳng ta cng khụng th
khụng nh n nhng quy nh c bn v tc vit ch ca hc sinh lp 2 l:
+ Gia hc kỡ I: Khong 35 ch /15 phỳt.
+ Cui hc kỡ I: Khong 40 ch/15 phỳt.
+ Gia hc kỡ II: Khong 45 ch/15 phỳt.
+ Cui hc kỡ II: Khong 50 ch/15 phỳt.
Nh vậy, việc luyện viết thụng qua tit chính tả sẽ là một mắt xích quan trọng
trong quá trình rèn luyện chữ viết cho học sinh nhằm đạt hiệu quả cao.
4.6. Rốn ch vit trong tit luyn vit bui chiu:
*Mt thc t hin nay cỏc tit Luyn vit (bui chiu) hu ht cỏc giỏo viờn
thng cho hc sinh vit li mt on vn, on th ó hc, iu ny vụ hỡnh chung

Vớ d :
1. Em hóy ghộp t bờn trỏi vi nhng t bờn phi cho hp lớ ri vit li t ú bờn
cnh:
Quy Dũng
Quang Bình
Quế Nhơn Quy Nhơn
Quảng Sơn
Bi tp ny tụi xõy dng da vo Tun 20 ( Tp vit lp 2, tp 2, trang 5) l vit
ch hoa Q
2. Em hóy ghộp ct bờn trỏi vi ct bờn phi sao cho phự hp ngha ri vit li bờn
cnh
học khó
chăm cù
siêng chỉ

12
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
cần tập học tập
chịu năng
3. Em hóy ghộp ct bờn trỏi vi ct bờn phi sao cho phự hp ngha ri vit li bờn
cnh :
Vợt suối thì ma
Ươm cây chim ca Ríu rít chim ca
Sáo tắm băng rừng
Ríu rít gây rừng
Dng 2: Loi bi tp thay ting to thnh t mi
Vớ d : Da vo Tun 20 ( Tp vit lp 2, tp 2, trang 5) l vit ch hoa Q tụi ó xõy
dng bi tp :
1. Em hóy thay ting Bỡnh trong t Qung Bỡnh thnh nhng t cú ngha ri vit
li bờn cnh :

khác có hiệu quả, tôi đã phân chia các chữ cần luyện viết theo từng nhóm ch cú nột
tơng đồng để giúp các em có thể viết chữ úng và đẹp trong các môn học khác.
Tụi ó tin hnh luyn cho cỏc em bng cỏch: C u mi tun tụi ghi lờn l
trỏi ca bng lp mt nhúm ch cú nột tng ng. Trong tun ú tụi yờu cu cỏc
em chỳ trng hn v luyn vit nhúm ch ú trong cỏc bi hc.Tựy vo khú ca
tng nhúm ch m cú thi gian luyn thớch hp. Tôi phân chia luyện viết nh sau:
4.7.1. Chữ viết thờng:
* Nhóm 1: Các chữ có nét cong phối hợp với nét móc hoặc nét thẳng nh: a, ă, â, d,
đ, g. Tôi sẽ dạy nhóm chữ này vào 3 tuần cụ thể:
Tuần 1: Tôi ghi các chữ có nét cong: a, ă, â lên bên lề trái của bảng, hớng dẫn học
sinh khi viết quan sát các chữ trên để vận dụng viết đúng các tiếng. Hàng ngày chấm
bài cho học sinh, tôi luôn chú trong xem các em đã luyện viết tốt các chữ này cha, có
nhận xét chi tiết để các em chỉnh sửa kịp thời.
Tuần 2: Tôi ghi tiếp 3 chữ có nét cong nh: d, đ, g sang bên trái lề bảng và tiếp tục
hớng dẫn học sinh luyện viết tiếp những tiếng có chữ tiếp theo. Yêu cầu học sinh khi
viết cần chú ý vào mẫu để viết đợc chuẩn xác. Khi chấm bài các môn học, tôi gạch
chân những chữ viết cha đúng nét, nhắc nhở để các em biết chính sửa vào tiết học
sau.
Tuần 3 : Tôi củng cố lại tất cả các chữ thuộc nhóm chữ trên, kiểm tra các em viết
xem đã viết đúng các nhóm trên cha, đánh giá nhận xét cụ thể.
Tin hnh tng t nh th i vi cỏc nhúm khỏc.

14
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
* Nhóm 2: Các chữ cú nột tng ng cơ bản là nét cong nh: o, ô, ơ, c, e, ê, x
Tuần 4: Ghi lên lề trái của bảng các chữ có nét tơng đồng cơ bản là nét cong : o, ô,
ơ .Yêu cầu học sinh quan sát kĩ mẫu để vận dung vào viết bài. Tôi theo dõi, kiểm tra
từng em, có nhận xét kịp thời để học sinh chỉnh sửa.
Tuần 5: Ghi tiếp sang bên trái của bảng các chữ e, ê, c, x. Tơng tự nh thế, tôi kiểm
tra bài làm của các em nhận xét cụ thể qua từng môn học. Yêu cầu học sinh luyện lại

thể nh sau:
* Nhóm 1: Các chữ : A,Ă, Â, M, N
Tuần 1: Tôi ghi mẫu chữ hoa A, Ă, Â sang lề trái của bảng. Yêu cầu học sinh
luyện đợc các tiếng có chữ trên. Tôi đi đến từng học sinh quan sát để chỉnh sửa cho
các em.
Tuần 2 : Luyện chữ M, N .Tôi cũng ghi vào bên trái của bảng và hớng dẫn học
sinh luyện.
Tuần 3: Củng cố lại các chữ đã luyện trong nhóm 1.
Tin hnh tng t nh th i vi cỏc nhúm khỏc.
* Nhóm 2: Các chữ hoa: C, G, E, Ê, L, S
Tuần 4: Tơng tự cho học sinh luyệnchữ hoa: C, G, L
Tuần 5: Luyện chữ hoa: S, E, Ê
Tuần 6: Tiếp tục luyện lại các chữ hoa trên.
Tuần 7: Củng cố lại các chữ hoa đã luyện ở nhóm 2.
* Nhóm 3: Chữ hoa B, R, P, D, Đ
Tuần 8: Luyện chữ hoa B, R, P
Tuần 9: Luyện chữ hoa: D, Đ
Tuần 10: Củng cố lại các chữ hoa đã luyện ở nhóm 3.
* Nhóm 4: Chữ hoa H, I, K, V, T
Tuần 11: Luyện chữ hoa: H, I, T
Tuần 12: Luyện chữ hoa K, V
Tuần 13: Luyện lại các chữ hoa đã luyện ở nhóm 4
* Nhóm 5: Chữ hoa U, Ư, Y
Tuần 14: Luyện chữ hoa U, Ư, Y
Tuần 15: Ôn các chữ hoa đã luyện ở nhóm 5

16
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
* Nhóm 6: Chữ hoa O, Ô, Ơ, , Q
Tuần 16: Luyện chữ hoa O, Ô, Ơ

Có tuyên dơng khen thởng hàng tháng để tạo hứng thú, tính tự giác và niềm say
mê trong việc rèn luyện chữ viết.
d. Một trong những yếu tố góp phần quan trọng vào việc viết chữ đẹp đó là bút
viết và vở viết. Vì vậy ngay từ đầu năm học giáo viên phải hớng dẫn học sinh mua

17
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
loại vở do nhà trờng đặt hàng, chọn loại bút máy phù hợp, bút viết nét mảnh, mực
đều đặn .
Giáo viên yêu cầu học sinh viết đúng loại vở quy định của nhà trờng, bút cùng
một màu mực vừa thuận tiện trong việc rèn luyện chữ viết, vừa thuận lợi cho việc xây
dựng hồ sơ vở sạch chữ đẹp của lớp.
e. Phi hp vi ph huynh
Vo u nm hc, trong cuc hp ph huynh u nm, trao i v tỡnh hỡnh
hc tp ca cỏc em, tụi mnh dn cho ph huynh xem ton b sỏch v ca con
mỡnh v xem mt s v ca mt s hc sinh vit p, chun trong lp , trong
trng. Tụi nờu thờm vai trũ ca ch vit trong cỏc mụn hc khỏc, mt s bin
phỏp rốn luyn vit ch p v cỏc iu kin cn v m bo cho vic xõy
dng phong tro Gi v sch, vit ch p. Tt c ph huynh ca lp hng
ng v ng tỡnh cao. T ú, tụi xõy dng k hoch phong tro ny. Trc tiờn,
tụi hng dn cho ph huynh cỏc nột c bn, kớch c, phụ tụ phỏt cho ph huynh
mt s bi vit p ca lp ph huynh tham kho, v nh ph huynh cng cú
th kim tra c ch vit ca con nh v nhc nh hc sinh luyn vit tt
nh. Ngoi ra, tụi cũn nh hng cho ph huynh mua cho con mỡnh loi v t
ca nh trng, khi vit khụng gim, mua loi bỳt mỏy phự hp cú nột thanh, nột
m
4.9. Chữ viết của giáo viên là một tấm gơng cho học sinh noi theo.
Ngày ngày các em tiếp xúc với chữ viết của giáo viên thờng xuyên trên bảng lớp.
Bởi vậy chữ viết của giáo viên nh một tấm gơng soi, nh một trực quan sinh động, một
tài liệu sống để các em học tập. Vì thế chữ viết của giáo viên phải chuẩn ở mọi nơi,

Rốn ch khụng nhng n thun ch vit chun, ỳng, p m cũn l rốn
ngi na. Giỏo viờn giỳp hc sinh rốn ch vit cng chớnh l rốn nhõn cỏch cho
cỏc em, giỳp cỏc em gi gỡn s trong sỏng ca Ting Vit. Vì vậy, để việc rèn luyện
chữ viết cho học sinh đạt hiệu quả cao trớc hết ngời giáo viên phải có lòng nhiệt tình,
sự tận tâm và tinh thần trách nhiệm. Đồng thời trong quá trình rèn chữ viết cho học
sinh, giáo viên cần chú ý những vấn đề sau:

Xếp loại chữ
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11
Số lợng
T l
Số lợng
T l
Số lợng
T l
Loại A 3 15,8 9 47,4 12 63,2
Loại B 9 47,4 8 42,1 6 31,6
Loại C 7 36,8 2 10,5 1 5,2
Xếp loại chữ
Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
Loại A 12 63,2% 15 78,9% 16 84,2%
Loại B 7 36,8% 4 21,1% 3 15,8%
Loại C 0 0 0
19
Một số biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 2
- Rèn luyện chữ viết cho học sinh là một quá trình lâu dài, không nên nóng vội.
Cần tôn trọng cá tính của học sinh, đi từ cái dễ đến cái khó, từ cái cha đạt đến cái đạt
đợc, không đốt cháy giai đoạn dễ gây cho học sinh tính cẩu thả sau này.
- Trong quá trình rèn luyện chữ viết phải quan tâm tới việc bảo vệ sức khỏe cho

Mét sè biÖn ph¸p rÌn luyÖn ch÷ viÕt cho häc sinh líp 221


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status