TÓM TẮT LUẬN VĂN Pháp luật nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam trong tương quan so sánh với pháp luật nước ngoài - Pdf 26

MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Lời cam đoan…………………………………………………… 1
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ………… …………… 2
Mục lục …………………………………………………………… 3
Mở đầu……………………………………………………………… 6
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài ………….………
-
2. Tình hình nghiên cứu đề tài……………………………….
7
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu………………………….
9
4. Phương pháp nghiên cứu………………………………….
10
5. Những đóng góp mới của Luận văn………………………
-
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn………………… 11
7. Kết cấu của luận văn………………………………………
-
Chương I: Khái quát chung về pháp luật nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài ở Việt Nam ….…………………………………….
13
3.1. Khái niệm nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài …………
-
3.1.1. Khái quát về nuôi con nuôi ……………………………
-
3.1.2. Khái niệm nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài……………
17
3.1.3. Vai trò của pháp luật về nuôi con nuôi ……………………
19
3.2. Sự hình thành và phát triển của pháp luật điều chỉnh quan

2.2.3. Điều kiện về ý chí ………………………………………
59
2.3. Hệ quả pháp lí của nuôi con nuôi và chấm dứt việc nuôi con
nuôi………………………………………………………………….
63
2.3.1. Hệ quả pháp lí của nuôi con nuôi …………………………
-
2.3.2. Chấm dứt việc nuôi con nuôi ……………………………
72
2.4. Thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài .……………………………………………………………….
74
2.5. Trình tự, thủ tục đăng ký nuôi con nuôi …………………
79
2
2.6. Nhận xét, đánh giá quy định của pháp luật điều chỉnh quan
hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam với pháp luật
một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam………………
87
Kết luận chương II……………………….…………………………. 93
Chương III: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt
Nam điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
trong giai đoạn hiện nay ………………………………………
94
3.1. Thực trạng giải quyết quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài ở Việt Nam………………………………………………….
-
3.1.1 Những ưu điểm -
3.1.2 Bất cập, tồn tại……… …………………………………… 98
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố

Trước tình hình đó, Luật nuôi con nuôi ra đời đã đánh dấu sự
kiện quan trọng của quá trình pháp điển hoá các quy phạm pháp luật
và thực tiễn giải quyết các vấn đề về nuôi con nuôi nói chung và nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài nói riêng, tạo cơ sở pháp lý thống nhất
và ổn định lâu dài cho công tác quản lý nhà nước về nuôi con nuôi,
đồng thời chấm dứt tình trạng hai mặt bằng pháp lý gần như tách biệt
về nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Trước yêu cầu hội nhập quốc tế, nhất là việc Việt Nam đã tham
gia Công ước Lahay 1993, yêu cầu pháp luật Việt Nam phải hài hoà
với pháp luật nhiều nước trên thế giới và thông lệ quốc tế. Tuy nhiên,
trong quá trình thực hiện quy định pháp luật về nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài tại Việt Nam, pháp luật cũng bộc lộ một số hạn chế và
thực tiễn giải quyết quan hệ nuôi con nuôi còn một số vướng mắc. Vì
vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện pháp luật về
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có so sánh với pháp
luật một số nước trên thế giới trở thành vần đề cấp thiết trong giai
đoạn hiện nay. Từ những yêu cầu khách quan về lý luận và thức tiễn
trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Pháp luật nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài tại Việt Nam trong tương quan so sánh với pháp luật
nước ngoài” làm Luận văn tốt nghiệp Cao học Luật, chuyên ngành
Luật quốc tế.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở nước ta đã được
nhiều nhà khoa học pháp lí nghiên cứu dưới các góc độ, khía cạnh và
mức độ khác nhau: của Viện Trước và sau khi công bố Pháp lệnh hôn
4
nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, đã có
một số công trình khoa học nghiên cứu về quan hệ nuôi con nuôi
như: Chuyên đề về "Chế định nuôi con nuôi trong pháp luật Việt
Nam và quốc tế" của Viện nghiên cứu khoa học pháp lí - Bộ Tư pháp

nhất định của quan hệ nuôi con nuôi mà chưa có một công trình khoa
học nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản và có hệ thống về pháp
luật điều chỉnh quan hệ nuôi con có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam có
đối chiếu so sánh với pháp luật của một số nước trên thế giới nhất là
5
trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đã là thành viên của Công ước
Lahay năm 1993.
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
• Mục đích của việc nghiên cứu đề tài.
- Phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về
pháp luật điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
của Việt Nam.
- Phân tích quy định hiện hành của pháp luật pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên điều chỉnh
quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài có so sánh với pháp
luật của một số nước trên thế giới, để từ đó tìm ra điểm tương đồng
và điểm khác biệt của pháp luật Việt Nam so với các nước trong
điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Từ việc
nghiên cứu pháp luật của một số nước trên thế giới và trong khu
vực về nuôi con nuôi, luận văn rút ra bài học cho Việt Nam trong
hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này.
- Đánh giá thực trạng pháp luật và thực thi quy định của
pháp luật điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài,
từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện pháp luật điều chỉnh quan hệ
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay - giai đoạn hội nhập và phát triển.
• Phạm vi nghiên cứu
Đây là đề tài tương đối rộng nên luận văn chỉ tập trung phân tích có
đối chiếu so sánh những quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam (pháp luật trong nước Việt

định của pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài. Đồng thời, phân tích và so sánh quy định của
pháp luật Việt Nam với pháp luật một số nước trên thế giới và khu
vực để rút ra bài học cho Việt Nam trong quá trình hoàn thiện pháp
luật điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
- Đánh giá thực trạng pháp luật điều chỉnh quan hệ nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay; đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong
lĩnh vực này.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn
- Những kết quả nghiên cứu của Luận văn là những bổ
sung vào lí luận về pháp luật điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế; những đề xuất, kiến nghị trong luận văn có thể đóng góp
một phần nhỏ vào việc hoàn thiện và đổi mới pháp luật điều chỉnh
quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam.
- Có thể sử dụng Luận văn làm tài liệu tham khảo cho các
sinh viên chuyên ngành luật, các tài liệu nghiên cứu về vấn đề pháp
luật điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
- Các nội dung đề xuất, giải pháp trong luận văn cũng có
thể được áp dụng để giải quyết phần nào những bức xúc liên quan
đã và đang đặt ra trong thực tiễn.
7. Kết cấu của luận văn
7
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương I: Khái quát chung về
pháp luật nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam; Chương II:
Nội dung quy định của pháp luật hiện hành điều chỉnh quan hệ nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam - so sánh với pháp luật

nuôi…
1.1.1.4 Nuôi con nuôi với ý nghĩa là một chế định pháp lý
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định , chứ không phải ý chí đơn
phương của các chủ thể
1.1.2 Khái niệm nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Theo Luật nuôi con nuôi 2010: Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là
việc nuôi con nuôi được thực hiện giữa công dân Việt Nam với người
nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau cùng thường trú tại Việt
Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định
cư ở nước ngoài.
1.1.3 Vai trò của pháp luật về nuôi con nuôi
Xác lập, điều chỉnh quan hệ gia đình được hình thành từ việc nuôi con
nuôi:
- Pháp luật điều chỉnh để định hướng, tạo khung pháp lý cơ bản cho
việc nuôi con nuôi.
- Mục đích của việc nuôi con nuôi trong thực tế rất đa dạng.
- Pháp luật nuôi con nuôi xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong
quan hệ nuôi con nuôi.
- Giải quyết tốt tình trạng trẻ không có đủ điều kiện tốt trong gia đình
- Là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền bảo vệ được trẻ em được nhận
nuôi, cũng như giải quyết các tranh chấp phát sinh có liên quan tới nuôi
con nuôi
1.2 Sự hình thành và phát triển của pháp luật điều chỉnh quan hệ
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam
1.2.1 Giai đoạn trước thời kì đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.1.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng Tám 1945
- Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) và Hoàng Việt luật lệ (Bộ luật
Gia Long): có quy định về nuôi con nuôi nhưng vẫng mang hạn chế của
phong kiến là bất bình đẳng con nuôi và con đẻ
- Bộ Dân luật Bắc Kì, Hoàng Việt Trung Kì (thời Pháp thuộc) có mô

việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài.
 Lệ phí chưa rõ ràng và chưa có cơ quan
quản lý chặt chẽ …
- Pháp lệnh hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người
nước ngoài (2/12/1993) và Nghị định số 184/CP thi hành pháp lệnh
(30/11/1994); Thông tư số 503/T (TLB hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị
định số 184/CP (25/5/1995); Thông tư số 337/TT-PLQT hướng dẫn thi
hành một số quy định của Thông tư số 503 (23/8/1995): giải quyết xung
đột về thẩm quyền song chưa thiếu khảo sát khi xây dựng Nghị định, tính
dự liệu chưa cao, bị buông lỏng quản lý trong quá trình thực hiện, chưa
quy định hoạt động các tổ chức phi chính phủ, chưa được quy định quan
10
hệ nuôi con nuôi giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt
Nam.
Giai đoạn này quy định về vấn đề nuôi con nuôi khá đồng bộ, có cơ
chế phối hợp, các Hiệp định tương trợ tư pháp có phạm vi điều chỉnh
không giống nhau.
1.2.2.2 Giai đoạn từ năm 2000 đến 2010
- Luật Hôn nhân và gia đình 2000 – Chương XI đã có: phạm vi điều
chỉnh rộng, xác định rõ nguyên tắc, cách giải quyết xung đột pháp luật và
thẩm quyền, quy định riêng về vùng biên giới, thẩm quyền giải quyết về
vấn đề nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Nghị định 68/2002/NĐ-CP (10/07/2002), thông tư số 07/2002/TT-
BTP hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP
(16/12/2002): thay đổi căn bản nguyên tắc, trình tự, thủ tục giải quyết cho
người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi, đối tượng trẻ cho
làm con nuôi … Nghị định 69/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 68/2002/NĐ-CP (3/7/2006): mở rộng đối tượng được xin
trẻ cũng như đối tượng trẻ được cho làm con nuôi; hồ sơ người xin nhận
con nuôi và hồ sơ trẻ em được cho làm con nuôi; Thông tư số

12
Tại Điều 14 và Điều 29 của Luật Nuôi con nuôi: hành vi dân sự; chênh
lệch tuổi; điều kiện sinh hoạt, y tế; đạo đức – cơ bản phù hợp với các
nước và Công ước Lahay năm 1993 (tuân thủ theo pháp luật của nước
tiếp nhận).
- Luật áp dụng: điều 22 Luật tư pháp – Đức; Khoản 2 Điều 97 Bộ luật
gia đình – Bungari quy định áp dụng luật nước tiếp nhận, Nga quy định
khác biệt nếu việc nuôi con nuôi trên lãnh thổ Nga thì áp dụng luật Nga,
ngoài lãnh thổ Nga nhưng là công dân Nga cũng áp dụng luật Nga.
- Độ tuổi người nhận nuôi: hầu hết các nước đều quy định, tuổi tối thiểu
khác nhau: Hàn quốc: người thành niên; Trung Quốc: từ 30 tuổi trở lên;
Thuỵ Điển, Elsalvado, Phần Lan: từ 25 tuổi trở lên; Pháp: 30 tuổi.
Quy định về độ chênh lệch tuổi giữa người nhận nuôi và con nuôi:
Pháp: 15 tuổi; Esalvado: 5 tuổi nhằm đảm bảo có đủ khả năng về tài
chính, có đủ kinh nghiệm về tâm lí, xã hội thực hiện chính sách kế
hoạch hóa gia đình (Trung Quốc).
Quy định thời gian kết hôn: Pháp, Thuỵ Sĩ, Elsalvađo: 5 năm; Bờ Biển
Ngà: 10 năm hướng tới sự ổn định của gia đình.
Một số quy định khác: Điều 6 Luật nuôi con nuôi của Trung Quốc; Điều
268a BLDS Thuỵ Sĩ; Điều 3 Luật về nhận con nuôi trong các trường hợp
đặc biệt của Hàn Quốc; Thuỵ Sĩ; Gahna.
2.2.2 Điều kiện đối với con nuôi
Tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi: độ tuổi được cho làm con nuôi
- So với Công ước Lahay 1993, độ tuổi là: 18 tuổi, Việt Nam thấp hơn:
dưới 16 tuổi (Công ước nhấn mạnh tính xác định chứ không có ý tạo lập
độ tuổi, nếu dưới 15 tuổi thì áp dụng luật nước gốc).
- Điều kiện của trẻ em: do cơ quan có thẩm quyền nước gốc quy định và
xác nhận (Điều 5 – Công ước Lahay và Hiệp định hợp tác giữa Việt Nam
với các nước): đủ điều kiện, thích hợp, được cơ quan có thẩm quyền đồng
ý trên cơ sở đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ.

trường hợp trẻ đủ điều kiện nhận quốc tịch cả hai nước thì trẻ được lựa
chọn quốc tịch khi đạt độ tuổi pháp luật quy định.
- Theo Công ước Lahay 1993: Điều 26 về hình thức con nuôi trọn vẹn
quy định sẽ chấm dứt mối quan hệ với cha mẹ đẻ (bao gồm cả quốc tịch)
nhưng vì không đảm bảo chắc chắn quyền và lợi ích cho trẻ nên Điều 27
của Công ước (hình thức con nuôi đơn giản) không bắt buộc phải chấm
dứt.
- Điều 19 - Luật nuôi con nuôi của Bờ biển Ngà, việc nuôi con nuôi
không làm chấm dứt quan hệ giữa con nuôi với cha, mẹ đẻ.
- Hệ quả pháp lý ở đa số các nước châu Âu theo hình thức:
 Trọn vẹn:
+ Hệ quả pháp lý về quyền và nghĩa vụ phi tài sản: được coi là con
hợp pháp Pháp luật Đức, Bồ Đào Nha, Áo và Bỉ có một số quy định
khác.
+ Hệ quả pháp lý về quyền và nghĩa vụ tài sản: kèm theo nghĩa vụ
cấp dưỡng lẫn nhau, thừa kế. Tây Ban Nha cấm con vị thành niên cho
hình thức con nuôi trọn vẹn. Luật nước Áo lại theo chế định nuôi con
nuôi trọn vẹn lai tạp.
 Đơn giản:
Về mối quan hệ của con nuôi đơn giản với người xin nhận con nuôi
14
+ Hệ quả pháp lý về quyền và nghĩa vụ phi tài sản:
Tên họ của con nuôi: Pháp và Bỉ quy định được giữ tên họ của
mình sau đó kèm với tên họ người nhận nuôi, Italia quy định: đặt tên
họ người nhận trước tên họ con nuôi, Pháp quy định: đi kèm với tên
con nuoi, trừ khi tòa án quyết định khác. Châu Âu quy định nhận
nuôi đơn giản thì cha mẹ có quyền như cha mẹ đẻ còn Bỉ thì chỉ cho
phép là người giám hộ
Quốc tịch: Không ảnh hưởng gì (Nếu đáp ứng được yêu cầu thì
Pháp sẽ cho nhập quốc tịch).

- Bộ Tư pháp:
- Cục nuôi con nuôi
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Sở Tư pháp
- Cơ sở nuôi dưỡng
So với các nước:
- Cộng hòa Pháp, Italia, Tây Ban Nha thì cơ quan có thẩm quyền cao
nhất là cơ quan con nuôi trung ương
- Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc, nếu là nhà nước đơn nhất thông
thường cơ quan có thẩm quyền giải là một cơ quan cấp Bộ quản lý cấp
trung ương, ở địa phương do cơ quan đang đăng ký hộ tịch hoặc Tòa án
công nhận, sau đó cơ quan hộ tịch đăng ký vào sổ.
2.5 Trình tự, thủ tục đăng kí nuôi con nuôi
- Nộp, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của người xin nhận con nuôi.
- Chuyển hồ sơ của người xin nhận con nuôi cho Sở Tư pháp để giới
thiệu trẻ.
- Sở Tư pháp giới thiệu trẻ làm con nuôi.
- Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em cho Cục Con nuôi, kèm
theo hồ sơ của con nuôi để Cục con nuôi thẩm định kết quả.
- Cục Con nuôi lấy ý kiến của người nhận con nuôi và cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài về trẻ được giới thiệu làm con nuôi.
- Quyết định cho trẻ làm con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi
Quy trình cơ bản tương đồng với Công ước Lahay 1993, tuy nhiên pháp
luật Việt Nam chưa có đầy đủ các quy định cần thiết bảo đảm đúng yêu
cầu về trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi theo chuẩn mực
Công ước như: chưa có quy định đảm bảo đầy đủ quyền quyết định của
Cục Con nuôi với tư cách là cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc
tế.
2.6 Nhận xét, đánh giá quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam với pháp luật

3.1.1 Những ưu điểm
- Các văn bản pháp luật về nuôi con nuôi ở Việt Nam đã đảm bảo sự
gắn kết giữa nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài.
- Các văn bản pháp luật về nuôi con nuôi đã phát huy hiệu lực, phản ánh
đúng bức tranh toàn cảnh nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Việt
Nam.
Thực tiễn thi hành pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã:
tìm được mái ấm gia đình thay thế cho nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó
17
khăn ( từ 2003 – tháng 6/2008: 5.809 trường hợp; năm 2009: 1.061
trường hợp; 7 tháng đầu 2010 có 674 trường hợp); cải thiện đời sống của
trẻ em tại nhiều cơ sở nuôi dưỡng (1.000.000 đồng / tháng / trẻ - gấp 3
lần hỗ trợ của Nhà nước; từ năm 2005-2007, tổng số tiền các Văn phòng
hỗ trợ cho 80 cơ sở nuôi dưỡng là 6.298.089 USD); cải tiến hơn trình tự,
thủ tục giải quyết việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài khắc phục
tình trạng tiêu cực, thỏa thuận ngầm.
3.1.2 Những tồn tại, bất cập trong việc giải quyết nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài
3.1.2.1 Về các cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi:
Tồn tại “thực quyền” tại cơ sở nuôi dưỡng hoặc cơ quan chủ quản
do:
- Nhu cầu người nước ngoài xin con nuôi lớn;
- Việt Nam không quy định cơ quan nào có quyền ghép trẻ;
- Có hiện tượng gom trẻ cho các văn phòng quan tâm đến cơ sở nuôi
dưỡng.
- Có cạnh tranh trong giới thiệu trẻ.
- Thẩm quyền quyết định ghép hồ sơ của người xin nhận con nuôi và trẻ
của Cơ quan trung ương chỉ là mắt xích, chia sẻ nhiều quyền năng cho
chính quyền địa phương.

không đúng, bị làm sai lệch …
- Bản sao hộ chiếu không đầy đủ các trang
- Hiện tượng làm sai lệch hồ sơ đương sự, sai lệch nguồn
gốc của tre em, như tại Nam Định, trung tâm Việt Lâm,
Phú Thọ. Hình phạt không đủ sức răn đe nên sai sót giấy
tờ chỉ bị nhắc nhở
b. Sai phạm về nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền đăng ki nuôi
con nuôi.
- Chưa thực hiện đầy đủ ghi chú vào sổ hộ tịch.
- Thời gian giải quyết lâu không có lý do chính đáng.
- Cán bộ hộ tịch không có Sổ thụ lý hồ sơ.
- Phần tự khai còn bị tẩy, xóa.
- Hồ sơ còn thiếu nhiều loại giấy tờ
- Hồ sơ lưu trữ đều không đánh bút lục, bìa hồ sơ không in đầy đủ các
thông số cần thiết.
- Đối với trẻ em cho làm con nuôi từ các trung tâm
- Sai lệch về biên bản bàn giao, sai diện trẻ làm con nuôi, giấy xác nhận
sức khỏe không đúng, một số giấy tờ trong hồ sơ hết hạn hoặc chưa được
hợp pháp hóa lãnh sự.
- Sai phạm trong việc xét duyệt điều kiện cho và nhận con nuôi.
- Sai phạm trong Giao nhận con nuôi
c. Sai phạm về trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi
- Cấp Tỉnh chậm chễ trong ra quyết định hoặc thời hạn ra quyết định rất
lâu. Chưa phù hợp với Công ước Lahay khi chưa giao cho Bộ quyết định.
- Cung cấp danh sách về số lượng và họ tên của trẻ em, chưa kèm theo
hồ sơ đầy đủ để bảo đảm trẻ em đã có đủ điều kiện để cho làm con nuôi;
kiểm tra hồ sơ trẻ em chỉ mang tính hình thức
d. Còn bất cập về cơ chế tài chính, thiếu minh bạch và nhiều sai
phạm trong việc tiếp nhận và sử dụng các khoản hỗ trợ nhân
đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài

xây dựng cơ sở dữ liệu để kiểm tra, kiểm soát hồ sơ cũng như tạo điều
kiện cập nhật và xử lý báo cáo định kỳ.
3.2.2 Hoàn thiện, đổi mới hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền
giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Tăng cường thẩm quyền cho Cục Con nuôi nhằm đáp ứng yêu cầu
Công ước, tập trung quản lý thống nhất lĩnh vực nuôi con nuôi vào đầu
mối (ghép trẻ, củng cố, tăng cường năng lực, biên chế và quyền hạn có
thể đảm nhiệm được trọng trách nặng nề hơn trong điều kiện nước ta
tham gia Công ước Lahay.
20
- Đối với Sở Tư pháp: cần có nhiều cán bộ chuyên trách về nuôi con
nuôi, các cán bộ phải nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, trau dồi
đạo đức để đáp ứng được yêu cầu giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài.
- Đối với Cơ sở nuôi dưỡng, cần tiêu chuẩn hóa các cơ sở nuôi dưỡng
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: cần chỉ đạo thường xuyên và quản
lý chặt chẽ việc giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước
ngoài tại địa phương và giao thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi
cho Bộ Tư pháp.
- Đối với tổ chức con nuôi nước ngoài, pháp luật cần có những quy định
đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức con nuôi nước ngoài.
3.2.3 Một số giải pháp khác
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước ở Trung
ương và địa phương để bảo đảm việc giải quyết cho trẻ em làm con nuôi
trong và ngoài nước một cách chặt chẽ, đúng pháp luật.
- Tăng cường công tác quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam: chế độ báo cáo, quản lý các khoản hỗ trợ nhân đạo, ….
- Tăng cường công tác thanh tra, kiếm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn
kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi.
- Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao

thiện pháp luật nuôi con nuôi một cách toàn diện, thống nhất, đồng bộ.
Các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi phải tương
thích với pháp luật các nước và thông lệ quốc tế, phải có tính khả thi. Bên
cạnh đó, cần phải tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác về nuôi con nuôi
với các nước. Mặt khác, cần phải phổ cập, nâng cao hiểu biết pháp luật
nuôi con nuôi cho nhân dân nhằm đảm bảo hiệu quả của việc nuôi con
nuôi.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status