Ba vụ việc có tranh chấp liên quan đến giao dịch dân sự có điều kiện - Pdf 26

Dàn bài
I/Đặt vấn đề
II/ Ba vụ việc có tranh chấp liên quan đến giao dịch dân
sự có điều kiện
1. Tìm hiểu khái quát giao dịch dân sự có điều kiện
2. tình huống 1
3. tình huống 2
4. tình huống 3
III/ Kết luận
Bài làm
I/Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, các giao dịch dân sự phát sinh trong đời sống
cũng ngày càng đa dạng, phức tạp. Các giao dịch dân sự được phân loại
thành hợp đồng dân sự , hành vi pháp lý đơn phương và giao dịch dân sự có
điều kiện. Để hiểu rõ hơn về giao dịch dân sự , đặc biệt là giao dịch dân sự
có điều kiện, chúng ta đi sâu vào tìm hiểu 3 tình huống cụ thể sau.
II/ Ba vụ việc có tranh chấp liên quan đến giao dịch dân sự có điều kiện
1. Tìm hiểu khái quát giao dịch dân sự có điều kiện
- Khái niệm về giao dịch dân sự :
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền , nghĩa vụ dân sự.” (Theo điều 121,
BLDS 2005.)
Trong giao dịch dân sự có ý chí và thể hiện ý chí của chủ thể tham gia giao
dịch. Ý chí phải được thê hiện ra bên ngoài dưới một hình thức nhất định để
các chủ thể khác có thể biết được ý chí của chủ thể muốn tham gia đã tham
gia vào một giao dịch dân sự cụ thể. Bởi vậy, giao dịch dân sự là sự thống
nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí. Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích hợp
pháp mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch. Mục đích pháp
lý (mong muốn) đó sẽ trở thành hiện thực , nếu như các bên trong giao dịch
thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của pháp luật .
Hậu quả pháp lí của giao dịch dân sự là các quyền và nghĩa vụ của các chủ

thứ ba thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; nếu có sự tác động của một bên
3
hoặc của người thứ ba cố ý thúc đẩy cho điều kiện để làm phát sinh hoặc huỷ
bỏ giao dịch dân sự xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra (Khoản 2
Điều 125, BLDS 2005). Điều này đưa ra nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp cho các chủ thể trong giao dịch dân sự cũng như đảm bảo sự bình đẳng
giữa các bên pháp luật quy định.
2. Tình huống 1 :Yêu cầu hủy hợp đồng mua bán nhà
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Lê, sinh năm 1929, trú tại 23 Tản Viên, Phước
Hòa, Nha Trang; ủy quyền cho bà Đỗ Thị Ngọc Mai, sinh năm 1973, trú tại
47B Nguyễn Thiện Thuật, thành phố Nha Trang đại diện.
Bị đơn: Ông Đặng Hữu Trọn, sinh năm 1958.
Bà Nguyễn Thị Mỹ Nga, sinh năm 1958.
Cả hai đều trú tại: 23 Tản Viên, Phước Hòa, Nha Trang.
Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Từ Ngọc Hiệp, ông Từ Hữu Tâm, bà Từ Thị Mỹ Vân, bà Từ Thị
Thành Thiện, bà Từ thị Thành Phúc. Cùng trú tại Australia.
Tất cả ùy quyền cho ông Nguyễn Nổi, sinh năm 1930, trú tại 08 Ngô Đức
Kế, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
2/ Bà Từ Thị Mộng Lành, sinh năm 1961, trú tại 23 Tản Viên, Phước Hòa,
Nha Trang, Khánh Hòa.
3/ Ông Từ Kim Phong, sinh năm 1958, trú tại 530 Lê Hồng Phong, Phước
Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa.
a/ Nội dung vụ án như sau:
Cụ Từ Ngọc Diệm (chết năm 1969) và cụ Huỳnh Thị Lê đã tạo lập được căn
nhà số 23 Tản Viên, phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh
Hòa (diện tích nhà 115,50m
2
, diện tích đất 185,60m
2

thực hiện hợp đồng mua bán nhà.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Từ Kim Phong và bà Từ Thị
Mộng Lành thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của cụ Lê.
5
Ông Nguyễn Nổi (người đại diện theo ủy quyền của năm người con của cụ
Lê ở nước ngoài là ông Tiệp, ông Tâm, bà Vân, bà Thiện, bà Phúc) trình bày
là cả năm người không biết việc cụ Lê, ông Phong và bà Lành bán nhà 23
Tản Viên; việc mua bán này là trái pháp luật vì nhà đất là tài sản thừa kế
chưa chia; yêu cầu hủy hợp đồng mua bán nhà đất nêu trên.
b/ Cách giải quyết của Tòa án:
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 11/DSST ngày 31/8/2004, Tòa án, nhân
dân tỉnh Khánh Hòa quyết định:
1/ Bác yêu cầu của nguyên đơn, buộc cụ Huỳnh Thị Lê, bà Từ Thị Mộng Lành
và ông Từ Kim Phong phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đã cam kết tại “giấy
thỏa thuận và việc giao nhận tiền và mua bán nhà số 23 Tản Viên, Phước
Hòa” lập ngày 22-8-1996 đã được công chứng và phải làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu một phần căn nhà số 23 Tản Viên, Phước Hòa, Nha Trang cho
vợ chồng ông Đặng Hữu Trọn và bà Nguyễn Thị Mỹ Nga theo quy định của
pháp luật (có sơ đồ kèm theo)
2/ Buộc ông Đặng Hữu Trọn và bà Nguyễn Thị Mỹ Nga phải thanh toán phần
tiền nhà, đất còn thiếu cho cụ Huỳnh Thị Lê, bà Từ Thị Mộng Lành và ông Từ
Kim Phong là 195.640.000đ.
Tạm giao cho vợ chồng ông Trọn, bà Nga tiếp tục quản lý một phần nhà và
đất địa điểm tại số 23 Tản Viên – Phước Hòa – Nha Trang. Cụ thể nhà có
diện tích xây cất 89,02m
2
và diện tích đất 129,05m
2
cho đến khi cơ quan có
thẩm quyền cấp sổ công nhận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status