Trang 1
CHNG 1
M U
1.1 T VN
Dõn s ng bng sụng Cu Long (BSCL) hin nay t trờn 18 triu ngi, trong
ú cú khong 78,85% dõn s sinh sng vựng nụng thụn
(1)
. Vi c im dõn s
ụng v tr nờn cú ngun lao ng phong phỳ, di do, c im ny l th mnh
trong phỏt trin kinh t - xó hi ca nc ta núi chung v BSCL núi riờng. Phn
ln ngi lao ng vựng BSCL tp trung vựng nụng thụn, ch yu sn xut
nụng nghip, do nn sn xut nụng nghip mang tớnh mựa v nờn ó dn n vn
d tha rt ln thi gian lao ng trong khu vc nụng thụn.
Vi s phỏt trin nhanh chúng ca khoa hc k thut v cụng ngh, cựng vi vic
ng dng cỏc thnh tu ca khoa hc k thut vo trong lnh vc sn xut nụng
nghip, thc t ny ó lm gim rừ rt nhu cu s dng lao ng ca nụng thụn
hin nay. Bờn cnh ú, ngun ti nguyờn t ai ngy cng hn ch do nhu cu ụ
th húa v nhiu mc ớch khỏc cng gúp phn lm cho tỡnh trng lao ng nụng
thụn khụng n nh.
Dõn s BSCL hin chim khong 21% dõn s ca c nc nhng c s
dy ngh ch chim cú 14% ca c nc v a s ch yu tp trung cỏc
ụ th; trong ú ch cú 55% cỏc huyn cú trung tõm dy ngh. Hin nay,
tuy ó thnh lp mt s trng dy ngh ln v a s cỏc tnh u ó cú
c s dy ngh nhng nu xột v quy mụ o to, s lng ngnh ngh,
cht lng hiu qu o to cũn hn ch; cha ỏp ng nhu cu lao ng
cú chuyờn mụn k thut lm vic cho cỏc khu cụng nghip, nht l mỏy
múc thc hnh cha ỏp ng nhu cu thc t v cha theo kp s phỏt
trin v khoa hc cụng ngh hin nay Theo ỏnh giỏ ca B Lao
ng Thng binh v Xó hi (LTB&XH), trong nhng nm qua, vic
o to v dy ngh BSCL ó cú bc phỏt trin, a t l lao ng
ó qua o to ca vựng BSCL t 14,13% nm 2005 lờn 20,58% vo
C th nh vn nc sch, v sinh v mụi trng kộm, nht l ngi Khmer
nghốo v cn nghốo; ngi lao ng quen vi tp quỏn sn xut nụng nghip
truyn thng, nng sut v cht lng thp, thiu vn sn xut, thu nhp khụng
n nh, vn tip cn khoa hc k thut cũn hn ch nờn khú cú th nõng
cao tay ngh.
Vit Nam trong thi k y mnh cụng nghip húa, hin i húa t nc v xu th
ch ng gia nhp vo kinh t ca khu vc v th gii, ngi lao ng cú c hi
tỡm kim vic lm nhiu hn, ngi lao ng cú th vn lờn nm bt c hi v t
do lm vic theo nng lc ca mỡnh. Tuy nhiờn, cng cú nhng thỏch thc t ra
cho ngi lao ng nụng thụn, ú l yờu cu v cht lng ngun lao ng, ngi
lao ng khụng bit ngh hoc cha cú trỡnh chuyờn mụn cao thỡ rt khú tỡm
c vic lm. Mt khỏc, ngy nay kinh t - xó hi ngy cng phỏt trin thỡ nhúm
dõn c d b tn thng nht l nhúm nụng dõn. Chớnh vỡ th chớnh sỏch v chin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 3
lược việc làm cho người lao động nông thôn vùng ĐBSCL vẫn luôn là vấn đề cần
thiết nhằm góp phần hỗ trợ cho người lao động nông thôn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả và tác động của các chính sách và chiến lược việc làm cho
người lao động nông thôn của vùng ĐBSCL: trường hợp huyện Tri Tôn tỉnh An
Giang. Qua đó xác định những chính sách và chiến lược có hiệu quả nhằm phát
huy cao hơn nữa lợi ích thiết thực cho người lao động nông thôn huyện Tri Tôn;
đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của nông thôn ĐBSCL nói chung.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1) Nghiên cứu đặc điểm của nguồn lao động khu vực nông thôn huyện Tri Tôn
và nhu cầu việc làm hiện nay.
2) Nghiên cứu các chính sách và chiến lược hỗ trợ cho người lao động nông
thôn vùng ĐBSCL và trường hợp của huyện Tri Tôn tỉnh An Giang.
1.6 CẤU TRÚC TIỂU LUẬN
Tiểu luận gồm có 5 chương, bao gồm các nội dung:
Chương 1 - Mở Đầu: Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi đặt ra cho vấn đề
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học của đề tài. Các
chương còn lại được bố cục như sau:
Chương 2 - Lược khảo tài liệu: Giới thiệu tổng quan về vùng nghiên cứu, các vấn
đề liên quan đến Chính sách và chiến lược việc làm ở nông thôn ĐBSCL: trường
hợp huyện Tri Tôn tỉnh An Giang.
Chương 3 - Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu: Mô tả phương
pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu và phương pháp phân tích các số liệu.
Chương 4 - Kết Quả Và Thảo Luận: Diễn đạt nội dung nghiên cứu, phân tích và
đánh giá số liệu, thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5 - Kết Luận Và Kiến Nghị: Trình bày ngắn gọn các kết luận đúc kết từ
các kết quả nghiên cứu theo mục tiêu và nội dung của chương 4; đồng thời đề xuất
giải pháp và kiến nghị một số phương án nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ cho các
chính sách đối với người lao động nông thôn ĐBSCL.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 5
CHNG 2
LC KHO TI LIU
2.1 TNG QUAN V A BN NGHIấN CU
2.1.1 Tng quan ng bng sụng Cu Long
ng bng sụng Cu Long l mt trong nhng ng bng ln, phỡ nhiờu ca
khu vc ụng Nam v th gii, l vựng sn xut, xut khu lng thc, vựng
cõy n trỏi nhit i ln nht Vit Nam. BSCL cng l vựng t quan trng
i vi Nam B v c nc trong phỏt trin kinh t, hp tỏc u t v giao
thng vi cỏc nc trong khu vc v th gii, l vựng kinh t phỏt trin nng
ng, úng vai trũ chớnh trong sn xut nụng nghip v xut khu nụng sn ca
c nc.
trỡnh trng mng li trng lp, phng tin, thit b phc v ging dy luụn
thiu thn; tỡnh trng thiu giỏo viờn cũn ph bin; t l tr em i hc ỳng tui
n trng cha cao, t l b hc cũn nhiu; t l sinh viờn tớnh trờn 100.000
dõn cũn ớt.
Rừ rng ngun nhõn lc v vic xõy dng, phỏt trin ngun nhõn lc l im
yu v cng l iu rt khú khn ca BSCL. Khú khn ny gõy nh hng
khụng nh n phỏt trin kinh t - xó hi trờn a bn. Do vy cn thit cú
nhng gii phỏp phự hp cho s phỏt trin ngun nhõn lc ca vựng.
2.1.2 Tng quan tnh An Giang
An Giang l mt tnh thuc vựng BSCL, phớa ụng v phớa Bc giỏp tnh
ng Thỏp, phớa Tõy Bc giỏp Campuchia vi ng biờn gii di gn 100
km, phớa Nam v Tõy Nam giỏp tnh Kiờn Giang, phớa ụng Nam giỏp thnh
ph Cn Th. Din tớch t nhiờn ca tnh l 3.506 km
2
, dõn s ton tnh khong
2.273.150 ngi, trong ú thnh th chim 38,4%, nụng thụn chim 71,6% dõn
s ton tnh. S ngi trong tui lao ng hn 1.456.212 ngi, chim trờn
64,06% dõn s ton tnh An Giang. (Niờn giỏm thng kờ - Cc thng kờ An
Giang, 2009).
Nm v trớ thun li c ng thy ln ng b, li tip giỏp vựng biờn gii
Tõy Nam ca T quc, An Giang cú nhiu iu kin phỏt trin kinh t theo
hng a dng. Vi chớnh sỏch m trong thu hỳt u t cựng nhng li th
khỏc, nh: du lch phỏt trin, h tng giao thụng ang c nõng cp, hon
thin; nhiu khu cụng nghip, trung tõm thng mi ra i; khu vc kinh t
biờn gii phỏt trin nng ng An Giang ang tr thnh min t ha vi
nhiu nh u t trong v ngoi nc.
2.1.3 Tng quan huyn Tri Tụn
2.1.3.1 c im t nhiờn
Huyn Tri Tụn, phớa ụng giỏp cỏc huyn Chõu Thnh, Thoi Sn, phớa Bc
giỏp huyn Tnh Biờn, phớa Tõy Bc giỏp Campuchia, phớa Nam giỏp tnh Kiờn
2.1.3.3 Nguồn nhân lực
Hiện nay, số người chưa đến tuổi lao động của huyện Tri Tôn có khoảng
26.082 người, đây là lực lượng lao động trẻ tiềm năng của huyện. Lực lượng
lao động tiềm năng này đang được đào tạo ở các cấp học và sẽ bổ sung vào
nguồn nhân lực có chất lượng của huyện. Số người trong độ tuổi lao động của
huyện trên 86.206 người, trong đó người lao động là người dân tộc Khmer trên
24.137 người, chiếm 28,52% lực lượng lao động của huyện. (Niên giám thống
kê huyện Tri Tôn, 2009).
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 8
Bảng 2.1: Tình hình Giáo dục – Đào tạo của huyện Tri Tôn
Năm học ĐVT
2005 -
2006
2006 -
2007
2007 -
2008
2008 -
2009
2009 -
2010
I. Mầm non, Nhà trẻ, Mẫu giáo
- Trường Trường 17 17 19 19 19
- Lớp Lớp 115 122 128 131 132
- Học sinh Người 3.425 3.578 3.777 3.776 3.972
- Giáo viên Người 142 136 144 139 133
II. Tiểu học
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 9
đến thu nhập khơng ổn định, khiến cho việc đầu tư tái sản xuất ở khu vực nơng
thơn gặp nhiều khó khăn.
Tạo việc làm cho người lao động là vấn đề cấp bách của tồn xã hội, nó thể
hiện vai trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời
sống vật chất và tinh thần của người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp và hạn chế
được những phát sinh tiêu cực cho xã hội do thiếu việc làm gây ra.
2.2.2 Chất lượng nguồn lao động
Hiện nay, ĐBSCL có đến 85,67% lực lượng lao động chưa qua đào tạo.
Trong số lao động đã qua đào tạo thì chỉ có 0,65% có chứng chỉ, chỉ 1% có
bằng nghề, 0,48% có bằng sơ cấp, 2,39% có bằng trung học chun nghiệp,
2,57% có bằng cao đẳng, đại học và sau đại học (xếp thứ 8 trong 8 vùng)
và 7,24% có qua đào tạo nhưng khơng có bằng cấp chứng chỉ. Thêm vào
đó, đa số các cơ sở dạy nghề ở vùng ĐBSCL chủ yếu dạy nghề ngắn hạn
(sơ cấp) và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng u cầu của doanh nghiệp sử
dụng lao động. (Phương Nghi, 2009).
Theo báo cáo của Bộ LĐTB&XH (2009), về “Thực trạng và phương hướng
giải quyết việc làm cho vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL”, cho rằng: Chất
lượng lao động được cải thiện nhưng còn thấp so với cả nước, năm 2007, tỷ lệ
lao động qua đào tạo tồn vùng khoảng 30% (cả nước là 34,75%). Trình độ học
vấn của lao động trong vùng khá thấp so với cả nước, năm 2007, 66,8% lao
động trong vùng tốt nghiệp tiểu học trở xuống, 18,7% lao động tốt nghiệp trung
học cơ sở (THCS) và 14,5% lao động tốt nghiệp trung học phổ thơng (THPT)
(tỷ lệ này của cả nước lần lượt là 44,4%, 31,1% và 24,5%). Đây thực sự là
thách thức lớn đối với vùng trong việc đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật lành
nghề của các doanh nghiệp cũng như đầu vào cho các cơ sở đào tạo nhằm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực của vùng.
Đồng bằng sơng Cửu Long ln được đánh giá là vùng có nguồn nhân lực dồi
dào, nhưng tỷ lệ thất nghiệp lại cao nhất nhì cả nước. Dân số tồn vùng hiện
thách thức lớn cho các nhà quản lý và doanh nghiệp.
Chất lượng nguồn nhân lực tại huyện Tri Tơn vẫn còn bộc lộ nhiều yếu điểm,
số người có trình độ chun mơn làm việc trong lĩnh vực nơng nghiệp tại nơng
thơn q ít; khả năng tiếp cận và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất
còn hạn chế; nhận thức của người dân về các vấn đề kinh tế xã hội chưa thốt
khỏi lối tư duy tiểu nơng, sản xuất nhỏ; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng vẫn còn ở
mức cao, tình trạng trẻ em bỏ học sớm có chiều hướng gia tăng.
Tồn huyện Tri Tơn có 32 trường tiểu học, 15 trường THCS, 3 trường THPT
đào tạo cho hơn 22.056 học sinh nhưng chất lượng đào tạo vẫn kém và tình
trạng học sinh bỏ học tương đối cao, cụ thể học sinh tiểu học 3,33%, THCS
4,35%, THPT 7,74%. Tỷ lệ học sinh đậu vào các trường đại học, cao đẳng
62,5%. Các lớp đào tạo nghề mở theo phương thức “bán cố định”, tùy theo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 11
ngân sách, tài nguyên sẵn có, nhu cầu của lao động và thị trường lao động. Qua
thực tế đào tạo nghề cho lao động nữ ở xã Tà Đảnh và thị trấn Ba Chúc cho
thấy việc hỗ trợ tiền ăn cho học viên theo diện ưu đãi còn thấp, chưa đáp ứng
được bằng nhu cầu thu nhập thường ngày, trong khi đó đa số học viên phải lao
động kiếm sống hàng ngày. Vì vậy, nhiều học viên trong diện được ưu đãi học
nghề chưa an tâm tham gia lớp học và sớm rời bỏ các lớp đào tạo đi làm công
kiếm sống. (Châu Phong, 2010).
2.3 MỐI QUAN HỆ VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Thể hiện trên 3 trạng thái: Trạng thái cân bằng cung - cầu lao động, trạng thái
rối loạn cung - cầu lao động và trạng thái cân bằng mới
(3)
(Hình 2.2). Trong thị
trường sức lao động quan hệ cung cầu thể hiện khá rõ, nếu mức tiền công quá
cao U
1
P
2
là sự
thiếu hụt về lao động.
(3)
Đinh Quang Thái, 2003
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 12
Quan hệ cung cầu lao động: Trong đó: S
ld
: Đường Cung lao động;
E: Điểm cân bằng của cung – cầu lao động
D
ld
: Đường cầu lao động;
Cung - cầu lao động là hai vế của thị trường lao động, sử dụng nguồn lao
động có hiệu quả hoặc tận dụng nguồn lao động chỉ có thể đạt được khi cân
bằng cung – cầu lao động ở một mức độ nhất định. Mỗi vế của cung – cầu
lao động luôn biến đổi theo những nguyên nhân riêng và do tác động tương
hỗ giữa chúng. Trong mối tương tác này, tiền công có tác động mạnh mẽ
và trực tiếp nhất.
P
1
U
0
P
0
U
2
P
2
Hình 2.2: Mối quan hệ cung – cầu lao động
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 13
thụn, rỳt ngn khong cỏch chờnh lch gia thnh th v nụng thụn, coi phỏt
trin cụng nghip nụng thụn l con ng gii quyt vic lm.
Nhng kt qu bt ng v phỏt trin kinh t v gii quyt vic lm Trung
Quc t c trong nhng nm i mi va qua, quỏ trỡnh ny u gn kt
vi phỏt trin cụng nghip nụng thụn. T thc tin phỏt trin cụng nghip v
gii quyt vic lm nụng thụn Trung Quc trong thi gian qua, cú th rỳt ra
mt s bi hc kinh nghim nh sau:
Th nht: Trung Quc thc hin chớnh sỏch chuyờn mụn húa v a dng húa
sn xut kinh doanh, thc hin chuyn dch c cu kinh t trong nụng thụn,
thc hin phi tp th húa trong sn xut nụng nghip thụng qua ỏp dng hỡnh
thc khoỏn sn phm, nh ú khuyn khớch nụng dõn u t di hn phỏt trin
c sn xut nụng nghip v m cỏc hot ng phi nụng nghip trong nụng thụn.
Th hai: Nh nc tng thu mua nụng sn vi giỏ hp lý, gim giỏ hng cụng
nghip, qua ú tng sc mua ca ngi nụng dõn v thỳc y cỏc hot ng sn
nhp khu lao ng t nc ngoi, nhng trong thi gian u ca quỏ trỡnh
cụng nghip húa, Malaysia ó phi gii quyt vn d tha lao ng nụng
thụn nh nhiu quc gia khỏc. Hin nay ngoi vic to vic lm cho lc lng
lao ng nụng thụn trong nc, Malaysia cũn phi nhp thờm lao ng t nc
ngoi. T kinh nghim gii quyt vic lm cho lao ng nụng thụn Malaysia
cho thy:
Th nht: Thi gian u ca quỏ trỡnh cụng nghip húa, Malaysia chỳ trng
phỏt trin nụng nghip, trong ú c bit chỳ trng ti phỏt trin cõy cụng
nghip di ngy. Cựng vi phỏt trin nụng nghip, Malaysia tp trung phỏt trin
cụng nghip ch bin, va gii quyt u ra cho sn xut nụng nghip va gii
quyt vic lm v thu nhp cho ngi lao ng nụng thụn.
Th hai: Khai phỏ nhng vựng t mi phỏt trin sn xut nụng nghip theo
nh hng ca chớnh ph gii quyt vic lm mi cho lao ng d tha
ngay trong khu vc nụng thụn. Nh nc u t c s h tng v phỳc li xó
hi, kốm theo cung ng vn, vt t, thụng tin, hng dn khoa hc k thut,
ngi dõn yờn tõm sn xut; ng thi nh nc phỏt huy tớnh ch ng
sỏng to ca ngi dõn, mt khỏc gn trỏch nhim gia nh nc v ngi dõn,
nõng cao hiu qu s dng vn.
Th ba: Thu hỳt c u t trong nc v nc ngoi vo phỏt trin cụng nghip
m trc ht l cụng nghip ch bin nhm gii quyt lao ng v dch chuyn
lao ng t khu vc nụng nghip sang khu vc cụng nghip, dch v. Trong
thi gian ny, Malaysia thu hỳt vn u t nc ngoi bng cỏc chớnh sỏch u
ói. Thụng qua cỏc bin phỏp ny Malaysia ó gii quyt c vn :
o To vic lm cho s lao ng d tha;
o o to cụng nhõn nõng cao tay ngh v trỡnh qun lý cho ngi lao
ng;
o Tn dng c s vt cht ca cỏc cụng ty nc ngoi u t vo Malaysia
khi ó ht hn hp ng v thnh tu tin b khoa hc k thut ca h;
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 15
cỏc t chc xut khu lao ng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 16
Thứ sáu: Trên cơ sở phát huy nội lực trong nước, mở rộng hợp tác quốc tế
nhằm tận dụng sự hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý cho giải quyết
việc làm.
Tùy theo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi địa phương mà vận dụng
bài tốn giải quyết việc làm khác nhau. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, xu
thế tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ĐBSCL nói chung và huyện Tri
Tơn nói riêng cần có những biện pháp thích hợp với các chính sách và chiến
lược mang tính đột phá cho người lao động nơng thơn.
2.5 HỆ THỐNG CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI LAO
ĐỘNG NƠNG THƠN HUYỆN TRI TƠN
Hệ thống các chính sách hỗ trợ cho người lao động nơng thơn huyện Tri Tơn
(Bảng 2.2).
Các chiến lược vì mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước:
(i) Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nơng thơn đến năm 2020”
(4)
Trong những năm qua, đào tạo nghề cho lao động nơng thơn đã được quan tâm
từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt là những địa phương có nhiều diện tích
đất nơng nghiệp bị thu hồi để làm cơng nghiệp. Tuy nhiên, một thực tế là các
cơ sở dạy nghề mọc lên rất nhiều, nhưng hầu hết chỉ thu hút được người dân
vào đào tạo mà khơng giải quyết được đầu ra cho lao động nơng thơn. Theo
khảo sát trong tổng số khoảng 1 triệu lao động nơng thơn được đào tạo thì chỉ
có khoảng 3% số lao động này trực tiếp làm nơng nghiệp và hiệu quả còn thấp.
Ngay cả những lao động nơng thơn tìm kiếm được việc làm tại các khu cơng
nghiệp, các nhà máy nhưng sau một thời gian làm việc đã khơng trụ được, hoặc
khơng đáp ứng được u cầu của cơng việc. Ngun nhân là do các cơ sở đào
Các đối tượng học sinh, sinh viên diện
mồ côi, hộ nghèo, hộ cận nghèo và
gia đình gặp khó khăn về tài chính do
thiên tai, bệnh tật, hỏa hoạn được vay
vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
để trang trải chi phí học tập (Chương
trình tín dụng cho học sinh, sinh
viên).
Thông tư số 04/2009/TT-
BLĐTBXH của Bộ
LĐTB-XH
22/01/2009
Hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày
12/12/2008 của Chính phủ qui định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của luật bảo hiểm xã hộ về thất
nghiệp.
Chỉ thị số 41/CT-TW của
Bộ Chính trị
22/9/1998 Về công tác xuất khẩu lao động
(XKLĐ) và chuyên gia
Công văn số
204/SLĐTBXH của Sở
LDTB-XH tỉnh An Giang
15/4/2009
Thu thập thông tin cơ bản về lao động
sách ưu đãi như người có cơng với Cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số,
người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn
hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 3 triệu
đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày học/người; hỗ
trợ tiền đi lại theo giá vé giao thơng cơng cộng với mức tối đa khơng q
200.000 đồng/người/khố học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở
lên, lao động nơng thơn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ
cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2 triệu đồng/người/khóa học.
Ngồi ra Đề án còn tạo điều kiện cho lao động nơng thơn học nghề được vay
vốn để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao
động nơng thơn làm việc ổn định ở nơng thơn sau khi học nghề được ngân sách
hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề và được vay vốn từ Quỹ
quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự
tạo việc làm.
(ii) Dự thảo chiến lược giáo dục 2009 – 2020
(
5)
Giáo dục và đào tạo nhằm góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có tri
thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ
năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu
quả trong mơi trường tồn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh.
Chất lượng giáo dục còn thấp so với u cầu phát triển của đất nước trong thời
kỳ mới. Sự phát triển quy mơ giáo dục ở các cấp học, ngành nghề và trình độ
đào tạo trong những năm qua đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân,
nhưng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước và còn thấp so với trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực
và trên thế giới. Trong giáo dục chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa phát triển
số lượng với nâng cao chất lượng. Trong nhiều năm gần đây, quy mơ giáo dục
đại học phát triển, số lượng các trường cao đẳng, đại học tăng mạnh trong khi
và đại học. Tổ chức đánh giá quốc gia và tham gia chương trình đánh giá quốc
tế về kết quả học tập. Đổi mới mạnh mẽ công tác đào tạo sư phạm, công tác bồi
dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục...
- Giai đoạn ba (2016-2020): Đẩy mạnh việc xây dựng các trường đại
học đạt tiêu chuẩn quốc tế. Thực hiện những điều chỉnh cần thiết về các mục
tiêu, chỉ tiêu chiến lược và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược giáo dục...
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN