Giải pháp tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y trên thị trường nội địa của Công ty Cổ Phần Sóng Hồng - Pdf 26

Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Qua hơn 20 năm đổi mới và hội nhập quốc tế kinh tế nước ta đã có nhiều
chuyển biến sâu sắc về mọi mặt, mọi ngành hàng. Ngành công nghiệp thuốc thú y Việt
Nam có thể nói là mới chỉ được hình thành trong khoảng hơn một thập niên trở lại đây,
nhưng đã góp phần quan trọng đối với sự phát triển khá nhanh chóng của ngành chăn
nuôi trong cả nước.Theo các chuyên gia, thuốc thú y tuy chỉ chiếm khoảng 4% trong
tổng chi phí chăn nuôi, nhưng lại rất cần thiết giúp bảo vệ vật nuôi, và có vai trò quyết
định cho sự thành bại của nghề. Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, tổng doanh thu thị
trường thuốc thú y mỗi năm ước đạt 1.000 tỷ đồng, trung bình doanh thu của mỗi
doanh nghiệp đạt 100 tỷ đồng/năm. Trong đó, doanh nghiệp trong nước chiếm khoảng
20% thị phần, 80% còn lại nằm trong tay các tập đoàn đa quốc gia .Việc tiêu thụ sản
phẩm của các doanh nghiệp trong nước hiện nay gặp khá nhiều khó khăn do phải cạnh
tranh với các doanh nghiệp nước ngoài nhiều vốn, kinh nghiệm quản lý,hệ thống phân
phối rộng khắp. Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc thú y trong nước hiện
nay chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với trình độ quản lý kém, máy móc trang
thiết bị sản xuất chưa đáp ứng công nghệ yêu cầu, nguốn cung đầu vào kém ổn định và
nhất là hệ thống bán hàng, phân phối và tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều bất cập ,yếu
kém.
Hiện nay nhà nước ta đang áp dụng Quy chuẩn thực hành sản xuất thuốc
(GMP) do Bộ Nông nghiệp và PTNT triển khai. GMP là thước đo chất lượng sản
phẩm giúp ngành chăn nuôi khống chế dịch bệnh. Có thể thấy việc sắp xếp lại thị
trường kinh doanh thuốc thú y với tiêu chuẩn GMP là cần thiết khi Việt Nam đã là
thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp
đang gặp khó trong việc áp dụng tiêu chuẩn này do thiếu vốn, chưa đáp ứng đủ các
điều kiện về trang thiết bị,máy móc sản xuất, tiêu chuẩn sản phẩm. Điều này đã dẫn
đến một bộ phận doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y bị rút giấy phép do không đạt
chuẩn GMP đã sản xuất chui và bán rẻ.Thực tế theo nghiên cứu Bộ Nông nghiệp và
PTN hiện trên thị trường có tới 65% thuốc thú y kém chất lượng.Sản phẩm thuốc thú
y tiêu thụ trên thị trường hiện nay còn gặp nhiều bất cập về hàng nhái,hàng giả, thuốc
không đảm bảo chất lượng mất niềm tin người tiêu dùng trong nước và khó khăn đối

Ta có thể thấy rõ điều này thông qua những nghiên cứu của năm trước như sau:
Theo Hoàng Thị Hòa (2007) trong đề tài” Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm thức ăn gia súc của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Thành Nam”. Trên cơ
sở nghiên cứu lý thuyết về tiêu thụ hàng hóa, cùng việc sử dụng các biện pháp thu
thập dữ liệu, so sánh tình hình tiêu thụ qua các năm để phân tích được thực trạng
tiêu thụ hàng hóa tại Công ty qua các năm, đánh giá quá trình tiêu thụ qua các
năm, tuy nhiên hạn chế của đề tài là các biện pahps mà tác giả đưa ra vẫn còn
mang nặng tính lý thuyết, chưa đi sâu vào thực trạng công ty, có những giải pháp
công ty đã làm nhưng chưa hiệu quả. Vậy thì vấn đề là ở chỗ những hoạt động đó
2
chưa hiệu quả ở chỗ nào? Cần khắc phục ở chỗ nào thì đề tài vẫn chưa giải quyết
được.
Tương tự, theo Đỗ Đình Hoàn (2009) trong đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu
thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương I “. Đề tài này, tác
giả đã khái quát được các khái niệm về tiêu thụ sản phẩm, đưa ra các nhận
định sâu sắc về các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra
được quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra như thế nào. Qua việc sử dụng các
biện pháp so sánh, các phương pháp phân tích kinh tế để phân tích bảng số
liệu về thực trạng hoạt động của công ty. Tác giả đã đi sâu, phân tích, đánh
giá các điểm mạnh, điểm yếu của công ty trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Tuy
nhiên, hạn chế của đề tài là tác giả chưa đi sâu vào khâu bán hàng. Chưa giải
quyết triệt để được các vướng mắc hiện tại của công ty.
Theo Lê Tiến Lương (2010) trong đề tài” Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối nhằm
đẩy mạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y tại Công ty Cổ
phần Thú Y Xanh Việt Nam” đề tài đã nêu khái quát các khái niệm liên quan tới
phân phối, như khái niệm về kênh phân phối, thế nào là hệ thống kênh phân phối,
về thị trường tiêu thụ sản phẩm, các hình thức tổ chức kênh phân phối, các nhân tố
ảnh hưởng tới việc phân phối sản phẩm. Và đề tài cũng đi sâu vào phân tích tình
hình kinh doanh và sản xuất thuốc thú y trên thế giới và trong nước, đánh giá hệ
thống kênh phân phối sản phẩm của công ty qua tình hình tiêu thụ trên từng địa

3.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu.
Qua tìm hiểu và nghiên cứu các đề tài trước đây có thể thấy các đề tài về tiêu
thụ sản phẩm mới chỉ thấy nghiên cứu đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm về thức ăn
chăn nuôi, các sản phẩm bao bì, hay các sản phẩm máy tính. Chưa có đề tài nào đi sâu
vào nghiên cứu giải pháp thúc đẩy tiêu thụ đối với sản phẩm thuốc thú y. Đề tài liên
quan đến thuốc thú y thì mới dừng lại nghiên cứu ở giải pháp nguồn nhân lực nhằm
phát triển thương mại chưa đi sâu vào nghiên cứu vấn đề thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
thuốc thú y. Đề tài của em đi sâu vào nghiên cứu giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
thuốc thú y trên thị trường nội địa của Công ty Cổ phần Sóng Hồng. Trên cơ sở nghiên
cứu và phân tích một số vấn đề lý luận liên quan đến tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y,
như bản chất của tiêu thụ sản phẩm, khái niệm thuốc thú y, đặc điểm của thuốc thú y,
vai trò và ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp.
Nhận thấy tính cần thiết và quan trọng của việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
thuốc thú y tại công ty CP Sóng Hồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh mang lại
lợi nhuận cho công ty trong thời gian sắp tới tác giả đã lựa chọn đề tài : “Giải pháp
tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y trên thị trường nội địa của Công ty Cổ Phần Sóng
Hồng.” Đề tài khóa luận nghiên cứu lý luận liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, đưa ra
các lý thuyết có liên quan tới mặt hàng thuốc thú y như về đặc điểm, phân loại. Đề tài
4
tiến hành tìm hiểu thực trạng tiêu thụ sản phẩm thực phẩm và ảnh hưởng của các nhân
tó môi trường đến công tác tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của Công ty Cổ
phần Sóng Hồng. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp đối với Công ty, và các kiến nghị
với các cơ quan nhà nước nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y nói chung và
của công ty công ty Cổ Phần Sóng Hồng nói riêng trên thị trường nội địa.
4. Mục tiêu, đối tượng, và phạm vi nghiên cứu
4.1. Mục tiêu
* Mục tiêu tổng quát
Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến tiêu thụ sản phẩm cụ thể là:
các khái niệm, hoạt động tiêu thụ, các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ, và các chính
sách, nghị định của chính phủ về các hoạt động tiêu thụ. Làm rõ các vấn đề về sản

* Về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu trên thị trường Việt Nam cụ thể là ở thị trường miền bắc.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận này, em đã sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn
trực tiếp một số lãnh đạo, cán bộ chủ chốt và nhân viên, các tài liệu thứ cấp
của công ty nhằm thu thập được những thông tin cần thiết về công ty, với hy
vọng có thể đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần
Sóng Hồng.
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp này được sử dụng trong phần một số khái niệm cơ bản, một số lý
thuyết về tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động
tiêu thụ sản phẩm ở Chương I; phần tổng quan về tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y, thực
trạng tiêu thụ sản phẩm thuôc thú y của Công ty cổ phần Sóng Hồngtrên thị trường
6
nội địa ở Chương II. Như số liệu về mức sản lượng, giá bán, doanh thu tiêu thụ giai
đoạn 2007-2011.
Dự liệu sơ cấp là các dữ liệu cụ thể, cập nhật có liên quan tới đề tài nghiên cứu,
đây là những dữ liệu không có sẵn, đòi hỏi phải thu thập, điều tra để có dữ
liệu sơ cấp. Được sử dụng trong quá trình thực tập tại công ty để thu thập
nhưng thông tin và số liệu cần thiết cho nghiên cứu: như cơ cấu tổ chức, cơ
chế hoạt động, lĩnh vực kinh doanh. Các số liệu sơ cấp về doanh số bán , chi
phí, lợi nhuận của công ty qua từng năm để thu thạp lại nhằm công tác phục
vụ đánh giá, phân tích, so sánh giữa các kỳ, các năm thực hiên với nhau, để
thấy được tình hình biến động tiêu thụ sản phẩm của công ty. Tác giả sử
dụng phương pháp phỏng vấn và quan sát trực tiếp.
Hai phương pháp này được sử dụng trong phần một số khái niệm cơ bản, một
số lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ở Chương I; phần tổng quan về tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y,
thực trạng tiêu thụ sản phẩm thuôc thú y của Công ty cổ phần Sóng Hồngtrên thị

5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Đề tài có sử dụng nhiều phương pháp phân tích dữ liệu. Cụ thể: sử dụng
phương pháp so sánh; phương pháp thống kê kinh tế; phương pháp phân tích kinh tế;
phương pháp mô hình hóa. Phương pháp này được sử dụng ở phần thực trạng tiêu thụ
sản phẩm thuốc thú y trên thị trường nội địa của Công ty Cổ Phần Sóng Hồng.
Phương pháp thống kê được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đưa ra
các bảng số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.
Phương pháp so sánh được dùng để phân tích các dữ liệu nhằm thấy được sự thay đổi
quy mô, tốc độ tiêu thụ sản phẩm của ngành, của công ty qua các năm; so sánh sự thay
đổi của các mặt hàng trong cơ cấu sản phẩm của công ty.
Phương pháp phân tích kinh tế được dùng để phân tích các bảng số liệu thu thập được.
Phương pháp mô hình hóa trong việc sử dụng các bảng số liệu để vẽ các biểu đồ biểu
diễn thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Ngoài ra, khóa luận sử dụng một số phần mềm như Microsoft Exel để tổng hợp,
phân tích các bảng số liệu và vẽ các biểu đồ phục vụ nghiên cứu.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Với sự cần thiết của đề tài và nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu ở trên thì
ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ
viết tắt thì phần nội dung của doanh nghiệp bao gồm ba chương, cụ thể là:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y của Công ty Cổ Phần Sóng
Hồng trên thị trường nội địa.
8
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thuốc
thú y của Công ty Cổ phần Sóng Hồng trên thị trường nội địa.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm tiêu thụ sản phẩm
1.1.1.Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch “kinh tế doanh

mã. Hàng hóa sau khi bán được đưa vào sử dụng trực tiếp được xã hội thừa nhận, hang
hóa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, và giá bán hàng thường cao hơn so với bán buôn. Kết
thúc khâu lưu thông, giá trị hàng hóa được thực hiện.
1.1.3. Một số khái niệm liên quan khác
• Cung ứng và nguồn cung ứng hàng hóa
Cung ứng hàng hóa là tổng giá trị và cơ cấu hàng hóa hiện có và sẽ có bán trên thị
trường để đáp ứng nhu cầu có khả năng thanh toán trong một khoảng thời gian nhất
định.
• Nguồn hàng
Là nguồn tạo ra hàng hóa để cung ứng trên thị trường. Đó là nơi phát ra các luồng
hàng hóa vận động trên thị trường trong nước và quốc tế, là nơi cung ứng hàng hóa
phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất nội địa và nhu cầu xuất khẩu.
• Dự trữ hàng hóa
Dự trữ hàng hóa là một hình thái dự trữ sản phẩm xã hội, bao gồm toàn bộ hàng hóa
cần thiết đang vận động trong các khâu khác nhau của quá trình lưu thông.
1.1.4.Khái niệm về thuốc thú y
10
Thuốc thú y: là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi
sinh vật, khoáng chất, hoá chất được dùng phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh
hoặc để phục hồi, điều chỉnh cải thiện các chức năng của cơ thể động vật bao gồm
dược phẩm, hoá chất, vắc xin, hocmôn, một số chế phẩm sinh học và một số vi sinh
vật dùng trong thú y.( theo bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, số:33/2011/TT-
BNNPTNT).
Chế phẩm sinh học dùng trong thú y: là sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật
dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh, tác động vào quá trình sinh trưởng, sinh
sản của động vật, xử lý môi trường chăn nuôi. .( theo bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn, số:33/2011/TT-BNNPTNT).
1.2.Một số lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm
1.2.1.Đặc điểm của sản phẩm thuốc thú y
Đây là sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, qui trình bảo quản nghiêm ngặt. Mỗi

yếu của doanh nghiệp thương mại, là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng
hóa. Vì vậy có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động thương mại.
Tiêu thụ hàng hóa được thực hiện trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp
nhờ đó hàng hóa được chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh
nghiệp và chu chuyển tiền trong xã hội.Đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đối với thực hiện các mục tiêu và
chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi. Thúc đẩy vong quay của quá trình tái sản xuất
và tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội
của các hoạt động kinh doanh.
Qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị phần, thu lợi nhuận,
tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thị trường. Thể hiện khả năng và trình độ của
doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu cũng như đáp ứng các nhu cầu sản xuất
tiêu dùng xã hội.Mở rộng tiêu thụ là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh
1.3. Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề tiêu thụ hàng hóa
1.3.1. Nội dung tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng tổng thể các biện pháp
về tổ chức, kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ
sản phẩm như nắm bắt nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn
bị hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất.
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp là một hoạt động mang tính nghiệp vụ cao,
bao gồm nhiều loại công việc khác nhau liên quan đến các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất
và các nghiệp vụ tổ chức quản lý quá trình tiêu thụ.
Đứng trên góc độ kinh tế thương mại thì tiêu thụ hàng hóa đồng nghĩa với việc
bán hàng hóa ra khỏi doanh nghiệp. Quá trình bán hàng hóa bao gồm ba khâu: Giai
đoạn chuẩn bị bán hàng, tiến hành bán hàng và giai đoạn sau bán hàng.
1.3.1.1.Giai đoạn chuẩn bị bán hàng
Là giai đoạn đầu của việc bán hàng song nó có ý nghĩa rất quan trọng trong
toàn bộ quá trình bán hàng. Trong giai đoạn này, người bán hàng phải tìm hiểu về mặt
12

Việc bán hàng thực sự bắt đầu khi khách hàng từ chối mua. Khi đó người bán phải
dùng chính sự từ chối này như là một điểm tựa để tác động trở lại khách hàng.Khi
khách hàng bác bỏ, nghĩa là họ thể hiện một sự phản ứng phòng vệ. Có rất nhiều lý do
phòng vệ như: cái đó chưa hấp dẫn tôi, tôi không biết sử dụng nó, nhà tôi đã dùng rồi,
hay giá thế này đắt quá, chất lượng không đảm bảo…
13
Để bán được hàng, trong khoảnh khắc này người bán cần phải căn cứ vào kiến thứ
kinh nghiệm của bản thân để phá tan hoài nghi của khách hàng và cuối cùng làm cho
khách hàng chấp nhận mua hàng với sự hài lòng tin tưởng.
Bán hàng sẽ kết thúc bằng việc người bán trao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng cho
người mua, nhận lại tiền hay quyền thu tiền. Nhưng dù bằng hình thức nào thì bán
hàng đến đây vẫn chưa kết thúc. Để tạo dựng uy tín của doanh nghiệp, thúc đẩy bán
hàng trong tương lai thì người bán phải thực hiện các nghĩa vụ sau bán
Giai đoạn cuối cùng của việc bán hàng: Là việc thực hiện giao hàng.Doanh nghiệp
phải thực hiện việc giao hàng đúng thời gian, địa điểm và các điều khoản khác. Doanh
nghiệp cần kiểm tra việc giao hàng của mình. Nghiệp vụ giao hàng cần phải được thực
hiện song song với nghiệp vụ thanh toán.
1.3.1.3. Giai đoạn sau bán
Người bán cần phải thực hiện đầy đủ các dịch vụ sau bán. Trước hết vì người
bán phải thực hiện nghĩa vụ của mình và người mua có quyền hưởng quyền lợi của họ,
thông thường quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên đã được thỏa thuận bằng miệng ( nếu
là bán trực tiếp, bán lẻ) bằng hợp đồng thương mại ( nếu việc thỏa thuận mua bán
được thể hiện trên cơ sở hợp đồng thương mại)
Thứ hai, Thực hiện các dịch vụ sau bán nâng cao uy tín của doanh nghiệp do đó giữ
được khách hàng và tăng doanh số. Các dịch vụ sau bán rất đa dạng, có những dịch vụ
miễn phí và dịch vụ thu tiền như:
Bảo hành là các dịch vụ mà nhà sản xuất thông qua người bán cung cấp miễn phí cho
khách hàng. Dịch vụ này đảm bảo cho khách hàng yên tâm khi mua hàng của nhà sản
xuất hay mua hàng của người bán các sản phẩm của họ. Thời gian bảo hành càng dài
thì khách hàng càng tin rằng hàng họ mua càng có chất lượng và độ bền cao.

khối lượng, giá trị hàng hoá bán ra, chi phí và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm:
* Tổng khối lượng và danh mục sản phẩm tiêu thụ sản phẩm.
Chỉ tiêu này cho thấy cầu thị trường hướng vào doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản
ánh trực tiếp và trực quan nhất về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, cũng như xu hướng
phát triển của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp. Khối lượng sản phẩm tiêu
thụ của doanh nghiệp có thể tính theo mặt hàng, theo khu vực thị trường, theo khách
hàng, theo thời gian,…Các chỉ tiêu này phản ánh quy mô tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp và dùng thước đo hiện vật để biểu hiện như: kg, chiếc, bao, gói, m, m
2
,…
* Doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
thực tế của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này dùng thước đo giá trị và được tính bằng công
thức sau:
DT =

Q
i
x P
i
Trong đó:
15
 DT: Doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
 Q
i
: Khối lượng sản phẩm i được tiêu thụ trong kỳ.
 P
i
: Đơn giá sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ.

phản ánh doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ doanh
thu đã đạt được, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lợi nhuận đạt được từ doanh thu càng
lớn,

P
2
=
CP
LN
x 100%
Chỉ tiêu P
2
phản ánh doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu chi phí để thu lại được
một đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ doanh thu đủ bù đắp chi phí và
Công ty thu lãi và ngược lại.
16
P
3
=
VKD
LN
x 100%
Chỉ tiêu P
3
phản ánh mỗi đồng lợi nhuận thu được phải bỏ ra bao nhiêu vốn
kinh doanh chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ doanh nghiẹp hoạt động không hiệu quả để thu
được mỗi đồng lợi nhuận doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều vốn kinh doanh dẫn tới có thể
thua lỗ và ngược lại.
Trong đó:
P

17
của công ty). Chinh phục và giữ chân các khách hàng lớn là nhiệm vụ thường xuyên
liên tục có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tiêu thụ.
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SÓNG HỒNG
2.1.Tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng
tới tiêu thụ hàng hóa của công ty
2.1.1. Tổng quan tình hình tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y trên thị trường Việt
Nam
Dù mới hình thành và phát triển 10 năm trở lại đây, nhưng lĩnh vực thuốc thú y,
thủy sản đã góp phần quan trọng vào sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi.
Tuy nhiên do còn non trẻ nên thị trường sản xuất, tiêu thụ của các doanh nghiệp còn
gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là chất lượng không được đảm bảo và chịu sự ảnh hưởng
trực tiếp từ ngành chăn nuôi và sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Quản lý thuốc thú y, một lĩnh vực mới mẻ của ngành qua hơn 10 năm
hoạt động đã đạt được nhiều tiến bộ, các văn bản hướng dẫn cụ thể về quản lý sản
xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo thuốc thú y được phép lưu hành đạt 3
tiêu chí: chất lượng an toàn, sản phẩm phục vụ kịp thời cho các công tác phòng chống
dịch bệnh và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đã được ban hành, đáp ứng được sự
phát triển không ngừng của sản xuất và kinh doanh thuốc thú y. Đến nay, cả nước có
khoảng 80 công ty sản xuất thuôc thú y do cục Thú y quản lý và 400 cơ sở sản xuât
18
các loại thức ăn chăn nuôi do Cục Khuyến nông quản lý, với hơn 30000 sản phẩm đáp
ứng được hơn 70% nhu cầu thuốc phòng trị bệnh gia súc, gia cầm và giải quyết cả việc
làm cho hàng ngàn người. Sự bùng phát các cơ sở sản xuất thuốc thú y này đã làm cho
ngành thuốc thuôc thú y này đã làm cho ngành thuốc thú y Việt Nam đang từng
bước phát triển và ổn định hơn từ một vài loại kháng sinh tiêu thụ, cho đến nay thuốc
thú y sản xuất trong nước đã dần chiếm lĩnh được thị trường, cơ bản đẩy lùi được tình
trạng hầu như phải nhập toàn bộ thuốc thú y cho nhu cầu trong nước, ngược lại có
nhiều chế phẩm thuốc thú y được xuât khẩu ra nước ngoài như nước Lào, Malaixia,

sinh, thuốc chống viêm, thuốc tăng trưởng, nhóm vitamin, nhóm vác xin…trong đó,
các nhóm thuốc được sản xuất theo công nghệ bình thường chiếm 70%, còn các nhóm
thuốc sản xuất theo qui trình GMP mới chỉ là 30%. Như vậy, trên thị trường đang lưu
hành một khối lượng lớn các loại thuốc thiếu đảm bảo chất lượng, hơn nữa, còn tồn tại
một khối lượng lớn thuốc thú y được nhập lậu từ Trung Quốc qua biên giới Việt
Trung. Qua đây có thể thấy tuy ở nước ta đã có nhiều cơ sở sản xuất và kinh doanh
thuốc thú y nhưng chưa thực sự có nhiều doanh nghiệp đạt chuẩn mực về chất lượng
quốc tế. Đây là một điểm hạn chế lớn của thị trường ngành thuốc thú y ở nước ta hiện
nay.
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ hàng hóa của công ty Cổ
Phần Sóng Hồng trên thị trường nộ địa.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y chịu ảnh hưởng của các nhân tố trong
môi trường bên trong và môi trường bên ngoàidoanh nghiệp. Những nhân tố môi
trường này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hoạt động phát triển, thúc đẩy tiêu thụ
sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây cản trở cho hoạt động này.
2.1.2.1. Môi trường bên trong
• Các yếu tố về vốn và công nghệ kỹ thuật.
Vốn là biểu hiện bằng tiền của các tài sản của doanh nghiệp, là cơ sở vật chất cho các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn bốn là số vốn tối thiểu doanh nghiệp cần có để hoạt động. Vốn và nguồn vốn
là hai mặt trong một thể thống nhất, do vậy ngoài việc phân bổ vốn còn phải tiến hành
phân tích kết cấu nguồn vốn trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ nắm được khả năng thanh
toán về mặt tài chính, mức độ tự chủ, chủ động trong sản xuất lọm doanh hoặc những
khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong khai thác vốn.
Với số vốn ban đầu rất hạn chế chỉ có 500 triệu đồng nên việc mở rộng mạng lưới kinh
doanh của công ty rất khó khăn, công ty nên cí những biện pháp huy động bốn trong
và ngoài công ty như mở rộng hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ bằng các hình
thức vay ngân hàng huy động vốn từ các thành viên công ty.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào công nghệ kỹ thuật cũng là cạnh tranh lợi hại hơn cả.
Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào có công nghệ kỹ thuật cao hơn thì

các mức giá phù hợp.
• Các yếu tố về con người
Con người ở đây chính là cán bộ công nhân viên làm công tác tiêu thụ hàng hóa
nói riêng và các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh nói chung. Là những
người trực tiếp giao dịch với khách hàng và quyết định sự thành công của việc giao
dịch bán hàng, những nhân viên bán hàng đã có trình độ cũng như lòng say mê nghề
nghiệp. hiện nay những nhân viên làm công tác tiêu thụ của công ty đều có nhiều năm
kinh nghiệm trong công việc. Công tác tiêu thụ được phòng kinh doanh và phòng sản
xuất đảm nhiệm, các nhân viên trong phòng là những cử nhân mới tốt nghiệp khối
kinh tế.
2.1.2.2. Môi trường bên ngoài
• Nhu cầu thị trường
21
Nhu cầu thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến tiêu thụ bởi vì có nhu cầu thì mới
có thị trường để bán sản phẩm, doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại.
Hiện nay, có tất nhiều các trang trại chăn nuôi theo chương trình VAC của
chính phủ trên khắp mọi miền, mọi địa phương. Chính vì vậy, nhu cầu về sản phẩm
thuốc thú y tăng rất cao. Nhu cầu lớn thì khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng
rât lớn, tuy nhiên khả năng này cong phụ thuộc vào rất nhiều các điều kiện khá nhau
( như chất lượng sản phẩm, các dịch vụ sau bán, các đối thủ cạnh tranh ) nhưng đã mở
ra cho công ty nhiều hướng đi cho vấn đề tiêu thụ sản phẩm.
• Khách hàng
Khách hàng là nhân tố then chốt ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ hàng hóa. Vì
vậy, việc nhận thức được thái độ ứng xử của khách hàng là nhiệm vụ căn bản đối với
việc nghiên cứu khách hàng.
Khách hàng của công ty Sóng Hồng có hầu hết ở các tỉnh miền Bắc. Nắm bắt
được nhu cầu này của khách hàng, công ty đã không bỏ lỡ liên tục đổi mới sản phẩm
và cho ra đời sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng.
• Nhà cung ứng
Trong những năm gần đây, trước xu hướng biến động của thị trường, công ty

ADE-Bcomlex NC
100g 260,589,637 254,986,258 283,912,489 314,373,700 300,943,291
VitaminB1. vieen 258,648,951 258,715,964 278,915,608 282,099,035 300,081,012
Điện giải Bcomlex C
10g 199,257,016 200,684,125 205,894,713 217,610,214 219,620,911
Fasicoli 10g 189,254,367 184,789,632 195,236,985 196,483,414 200,001,902
Flo DO. Sol100ml 169,235,698 167,895,248 172,598,458 175,039,566 190,092,426
T-H-S 10g 160,258,945 164,258,941 166,538,945 167,832,442 180,291,419
AmpiColiDexa10g 159,236,874 158,794,523 160,258,948 162,930,030 165,320,001
Enro10 124,589,741 120,369,874 127,596,045 130,956,104 125,942,862
Oxytylovit(cúm gà 120,169,258 118,289,693 121,968,748 122,140,193 140,191,312
Đặc trị ỉa chảy 10g 112,698,521 111,987,963 112,698,789 114,599,357 130,560,341
DIA Coocid 10g 986,258,746 987,368,952 998,257,810 100,014,000 122,104,311
Men tiêu hóa 97,658,941 95,263,810 97,569,258 99,763,425 115,720,316
Sohofloxacin(rùgà) 82,569,345 80,259,145 83,695,745 87,276,272 95,962,173
Sohofloxacin(nhỏgà) 78,963,218 74,589,768 78,693,087 81,408,164 88,402,005
Tẩy run sán lợn 69,639,868 67,984,925 69,859,632 71,900,900 82,943,209
Sohomycin 10g 68,952,369 67,896,215 68,925,789 69,055,758 65,059,706
Tăng tốc 58,698,745 57,896,285 60,325,985 62,623,435 70,235,345
Ampicolidexa1kg 59,963,987 58,963,987 60,259,874 61,500,000 62,513,009
Tổng 2,979,601,995 2,927,510,270 3,065,210,401 3,173,956,926 3,326,375,762
( Trích: phòng kinh doanh)
Qua bảng ta thấy: Năm 2007, công ty mới mở rộng thị trường nên tình hình tiêu
thụ các nhóm sản phẩm đều ở mức khá cao, trong nhóm kháng sinh có loại
Ampicolidexa 50g chuyên dụng cho gà, ngan, vịt để phòng bệnh và kích thích tăng
trưởng đã bán với doanh số là 609347589 VNĐ, hay mặt hàng DIA Coocid 10g
chuyên trị ỉa chảy, đường tiêu hóa ở gia súc cũng chiếm tỷ trọng về doanh thu khá cao
với doanh số đạt được là 986258746 VNĐ, ngoài ra thì các nhóm sản phẩm về vitamin
như VitaminB1. viên cũng bán khá chạy, đạt được doanh số tương đối cao. Nhưng tới
năm 2008, do lạm phát kinh tế kéo dài, giá cả các loại sản phẩm đều tăng cao khiến

13430409 VNĐ so với năm 2010, hay sản phẩm Enro10 giảm 5013242 VNĐ, tương
ứng với tỷ lệ là 3.83% so với năm 2010. Sohomycin 10g giảm với tỷ lệ 5.79% tương
ứng với số tiền là 3996052 VNĐ, lý do ở đây là vì so với năm 2010 thì năm 2011 đã
có rất nhiều sản phẩm thuốc tăng trưởng, kích thích có xuất xứ từ Trung Quốc tràn nan
trên thị trường Việt, với giá thành lại rẻ hơn so với các sản phẩm của công ty.
2.2.2.Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường
Trong những năm gần đây, mỗi năm đòi hỏi sự thích ứng về sản phẩm ngày
càng tăng. Để hoà nhập với cơ chế thị trường sôi động và sự cạnh tranh giữa các đối
thủ ngày càng gay gắt thì Công ty đã hình thành mạng lưới tiêu thụ rộng khắp (trong
24
đó 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm) được giải đều khắp miền Bắc và miền Trung. Tuy
nhiên, do tình hình thị trường miền Bắc và Hà nội rất phức tạp, còn là thị trường mới
( miền Trung ) đối với Công ty do vị trí địa lý quá xa phương tiện vận chuyển và thiết
bị bảo quản thuốc còn nhiều hạn chế vì vậy có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu
thụ.
Thị trường của công ty được chia thành các khu vực như sau :
• Thị trường Hà Nội.
• Thị trường miền Bắc : Bao gồm các tỉnh từ Ninh bình trở ra như: Ninh bình ,
Hà nam , Nam định , Thái bình , Hà tây , Vĩnh phúc , Phú thọ , Hải phòng ,Hải
dương, Quảng ninh, bắc giang, Bắc Ninh, Hưng Yên
• Thị trường miền Trung : Bao gồm các tỉnh như : Đà nẵng , Huế , Quảng bình ,
Quảng trị , Nghệ an , Hà tĩnh , Thanh hoá.
Bảng sau đây cho ta thấy rõ hơn tình hình tiêu thụ ở từng khu vực thị trường.
Bảng 2: Tình hình tiêu thụ tính theo doanh thu của các khu vực thị trường
(năm 2007 - 2011)
ĐVT: Trđ
Khu vực
Doanh thu tiêu thụ
2007 2008 2009 2010 2011
1. Hà Nội 689 632 670 681 692


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status