1
TÓM LƯỢC
Thương mại điện tử ngày nay không còn là một thuật ngữ mới mẻ đối với các
doanh nghiệp Việt Nam. Đối với mỗi thị trường TMĐT thì có những mô hình kinh
doanh cụ thể. Mô hình bán lẻ điện tử đang là một trong các loại hình kinh doanh đem
lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp cũng như người sử dụng tại Việt Nam. Nhận
thức được tầm quan trọng đó, Công ty CPTM Ban Mai Xanh đã ứng dụng mô hình bán
lẻ điện tử B2C vào hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, quá trình triển khai
công ty đã gặp phải một số khó khăn trong việc ứng dụng mô hình bán lẻ trực tuyến
mặt hàng giày dép trẻ em tại website www.royalebaby.com.
Trong thời gian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã được học.Và
qua nghiên cứu tài liệu Tôi xin chọn đề tài: “Hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến mặt
hàng giày dép tại website www.royalebaby.com của công ty CPTM Ban Mai Xanh”.
Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc hoàn
thiện mô hình bán lẻ trực tuyến.
Nội dung đề tài gồm 4 phần:
Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Phần mở đầu đưa ra tính cấp thiết nghiên cứu về việc hoàn thiện mô hình bán lẻ
trực tuyến cho website www.royalebaby.com. Tính cấp thiết được đưa ra trên cơ sở
thực tế về tình hình công ty. Bên cạnh đó ở phần này còn chỉ rõ mục tiêu, phạm vi
nghiên cứu của đề tài luận văn và cung cấp cho người đọc kết cấu của toàn khóa luận.
Chương 1 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình bán lẻ trực tuyến
Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về mô hình bán lẻ trực
tuyến như : khái niệm bán lẻ, khái niệm mô hình bán lẻ trực tuyến…
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng của mô
hình bán lẻ trực tuyến tại website www.royalebaby.com của Công ty Cổ phần Thương
mại Ban Mai Xanh
2
Chương này chủ yếu phân tích tình hình hoạt động của mô hình bán lẻ trực
tuyến tại website www.royalebaby.com trong 2 năm gần đây . Đưa ra các phương pháp
nghiên cứu xử lý và phân tích dữ liệu. Trên cơ sở những thông tin và dữ liệu thu thập
Hình 3 Khó khăn của doanh nghiệp trong phát triển mô hình bán lẻ trực
tuyến 37
Hình 4 Sơ đồ tổ chức Phòng Thương mại điện tử 38
Bảng 1 Bảng kết quả khảo sát lượng đặt hàng trực tuyến năm 2010 –
2011
35
Bảng 2 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 62
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
TMĐT Thương mại điện tử
CNTT Công nghệ thông tin
CPTM Cổ phần thương mại
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Thương mại điện tử hiện nay đã trở thành một lĩnh vực phát triển mạnh tại các
nước trên toàn thế giới đặc biệt là tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Pháp…, nó đem
lại lợi ích thương mại khá lớn cho nhà nước và các doanh nghiệp tham gia.
Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang chuẩn bị nắm bắt những cơ hội do
Thương mại điện tử mang lại. Công ty nào bước vào kinh doanh cũng đều quan trọng
việc thiết lập một website trên mạng Internet với mục đích giới thiệu sản phẩm, dịch vụ
hoặc bán hàng trực tuyến qua website, tuy nhiên không phải công ty nào cũng hoạt
động trực tuyến hiệu quả, cần phải có những chiến lược và phương pháp hoạt động
hiệu quả mới có thể đạt được thành công trong kinh doanh Thương mại điện tử.
Được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của khoa Thương mại điện tử, trường đại học
Thương Mại, tôi đã có cơ hội được đến thực tập tại Công ty CPTM Ban Mai Xanh, một
trong những Công ty có ứng dụng Thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh và
là một trong những công ty có website bán hàng trực tuyến khá hiệu quả. Qua quá trình
thực tập tại Công ty tôi đã được trực tiếp tham gia vào những hoạt động kinh doanh
Thương mại điện tử của công ty, thấy được thành công mà Công ty đạt được và đã rút
• Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh, website của công
ty www.royalebaby.com
• Thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2011
5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu, lời cám ơn, mục lục, khóa luận được kết cấu gồm 3 chương
chính
Chương I : Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình bán lẻ trực tuyến
7
Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về mô hình bán lẻ trực
tuyến như : khái niệm bán lẻ, khái niệm mô hình bán lẻ, khái niệm mô hình bán lẻ trực
tuyến…
Chương II : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng của mô
hình bán lẻ trực tuyến tại website www.royalebaby.com của Công ty Cổ phần Thương
mại Ban Mai Xanh
Chương này chủ yếu phân tích tình hình hoạt động của mô hình bán lẻ trực
tuyến tại website www.royalebaby.com trong 2 năm gần đây . Đưa ra các phương pháp
nghiên cứu xử lý và phân tích dữ liệu. Trên cơ sở những thông tin và dữ liệu thu thập
được nêu lên những yếu tố tác động tới mô hình bán lẻ trực tuyến của website
www.royalebaby.com
Chương III : Các kết luận, đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ trực
tuyến tại website www.royalebaby.com của Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai
Xanh.
Chương này sẽ đưa ra những kết luận trong quá trình phân tích thực trạng, xác
định vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện quy
trình bán lẻ trưc tuyến cho website www.royalebaby.com của Công ty Cổ phần Thương
mại Ban Mai Xanh.
CHƯƠNG 1
8
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
năng thu lợi nhuận từ mỗi mô hình kinh doanh đó.
Khái niệm mô hình kinh doanh miêu tả một tầm rộng những mô hình (về mặt
hình thức) do các doanh nghiệp xác định để đại diện các khía cạnh khác nhau của
doanh nghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cấu trúc tổ chức, và những dự báo tài
chính… Đó là một hệ thống gồm nhiều phần tử và các quan hệ của chúng, thể hiện lý
luận kinh doanh, quan điểm quản trị của một doanh nghiệp; mô tả khả năng sản xuất-
kinh doanh các loại sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp đối với một hoặc nhiều
đối tượng khách hàng; mô tả các nguồn lực, các mối quan hệ, nhằm phát sinh các dòng
doanh thu có khả năng tạo lợi nhuận trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp.
1.1.4 Mô hình bán lẻ trực tuyến
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến cơ bản giống các cửa hàng truyền thống, ngoại trừ một
điều là khi mua hàng khách hàng chỉ cần truy cập website hoặc thông qua cá thiết bị
viễn thông để kiểm tra hàng hóa và đặt hàng. Tuy nhiên trong thực tế có nhiều cửa
hàng bán lẻ trực tuyến chỉ là các các chi nhánh của các cửa hàng truyền thống đã và
đang tồn tại và cũng bán các hàng hóa tương tự.
Bên cạnh mô hình phối hợp giữa truyền thống và trực tuyến, nhiều công ty
khách chỉ hoạt động riêng trong thế giới ảo, không có bất cứ một cửa hàng truyền
thống nào. Amazon.com là một ví dụ điển hình của mô hình này. Ngoài ra, còn có một
số mô hình bán lẻ trực tuyến khách như các phố buôn bán trực tuyến và các nhà sản
xuất trực tiếp bán hàng trực tuyến.
Dù tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các mô hình bán lẻ trực tuyến
cũng chủ yếu là thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hóa cho khách
hàng
2
.
2 theo giáo trình Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C, khoa Thương mại điện tử , trường Đại học thương mại
10
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
1.2.1 Đặc điểm của mô hình bán lẻ trực tuyến
1.2.1.1 Các yếu tố cơ bản của bán lẻ trực tuyến
mạnh và mạng internet thực sự phổ cập.
Nhà bán lẻ trực tuyến cần phải nghiên cứu và hiểu biết mọi điều cần thiết về
khách hàng tiềm năng. Đây là một trong các vị trí, nơi mà kế hoạch kinh doanh của nhà
bán lẻ trực tuyến phải ăn khớp với kế hoạc bán lẻ. Trước khi mở một website bán lẻ
cần có được một hiểu biết thực tế dựa trên nghiên cứu kích cỡ thị trường tiềm năng,
các cách thức mua hàng của các khách hàng lý tưởng và các nhân tố ảnh hưởng đến
việc mua hàng của họ.
1.2.1.2. Khó khăn của bán lẻ trực tuyến đối với người bán lẻ
Nhà bán lẻ thường chậm triển khai bán lẻ điện tử. Điều này có thể hiểu được
nếu xem xét một số khó khăn của bán lẻ điện tử.
Nhà bán lẻ, ví dụ, thường thiếu hiểu biết kỹ thuật, hoặc cần một lượng đầu tư đáng kể
(chi phí ban đầu,chi phí vận hành), các phương tiện thực hiện đơn hàng bổ sung (hệ
thống Logistics).
Chi phí ban đầu giao động từ 20 ngàn USD đối với một site nhỏ cho tới 500.000
USD cho một site lớn. Không chỉ chi phí ban đầu cao, chi phí vận hành site nhiều khi
còn lớn hơn chi phí ban đầu. Các tác nghiệp thực hiện đơn hàng và logistics đòi hỏi chi
phí liên tục.
Có thể xuất hiện các vấn đề pháp lý. Ví dụ, nếu như người mua và nhà cung ứng
ở các quốc gia khác nhau, có thể phát sinh mâu thuẫn giữa pháp luật và thuế của hai
nước. Ở Châu Âu, tình trạng thuế giá trị gia tăng (VAT) còn chưa rõ ràng. Mỗi quốc gia
Châu Âu có thể áp dụng một hệ thống thuế giá trị gia tăng khác biệt, điều đó đòi hỏi
các doanh nghiệp B2C phải thích ứng với hệ thống luật pháp của mỗi nước.
Một bất lợi thế khác là bán lẻ điện tử kém hiệu lực hơn so với bán trực tiếp mặt
đối mặt (và nhiều khách hàng nói “không” đối với máy tính). Kỹ năng hình thành được
12
trong kinh doanh bán lẻ truyền thống giờ đây tỏ ra kém tác dụng trong bán lẻ điện tử.
Việc khích lệ mua sắm qua tiếp xúc trực tiếp với khách hàng không còn nữa.
Một vấn đề khác là khách hàng quen với nhận thức là mua hàng trên mạng giá
rẻ hơn ở các cửa hàng truyền thống. Điều này làm hạn chế hiệu quả kinh tế và sự mở
rộng của bán lẻ điện tử.
(TMĐT B2B) là 25%.
1.2.2 Các yếu tố cơ bản của mô hình bán lẻ trực tuyến
Mục tiêu giá trị
Là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu
khách hàng.
Để phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp phải trả lời hai câu hỏi: Vì sao
khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để giao dịch? Doanh nghiệp có thể cung cấp cho
khách hàng những gì mà các doanh nghiệp khác không thể cung cấp?
Đứng ở góc độ khách hàng, mục tiêu giá trị thương mại điện tử bao gồm: sự cá
nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm; giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh
giá cả; sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm.
Mô hình doanh thu
Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi
nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác
Có năm mô hình doanh thu chủ yếu được áp dụng trong thương mại điện tử là:
mô hình doanh thu quảng cáo; mô hình doanh thu đăng ký; mô hình thu phí giao dịch;
mô hình doanh thu bán hàng; mô hình doanh thu liên kết
Cơ hội thị trường
Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài
chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó.
Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả
năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được.
14
Môi trường cạnh tranh
Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanh sản
phẩm cùng loại trên cùng thị trường
Môi trường cạnh tranh bao gồm các nhân tố như: có bao nhiêu đối thủ cạnh
tranh đang hoạt động; phạm vi hoạt động của các đối thủ đó ra sao; thị phần của mỗi
đối thủ như thế nào; lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu và mức giá mà các đối thủ
định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu.
Phân loại theo kênh phân phối, bán lẻ điện tử có 5 mô hình kinh doanh chủ yếu:
Mô hình nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua thư tín chuyển sang trực tuyến
Phần lớn các nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện truyền thống (như
Sharp Image, Lands End) bổ sung thêm một kênh phân phối khác: Internet.
Các hãng với hệ thống kinh doanh dựa trên đơn đặt hàng qua thư có lợi thế khi
chuyển sang bán hàng trực tuyến, vì họ có sẵn các hệ thống tác nghiệp xử lý thanh
toán, quản trị tồn kho và thực hiện đơn hàng tốt.
Bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất
Các nhà sản xuất, như Dell, Nike, Lego, Godiva và Sony bán hàng trực tuyến
trực tiếp từ các site công ty đến các khách hàng cá nhân. Họ cũng vừa bán hàng trực
tiếp đến người tiêu dùng, vừa bán thông qua các đại lý bán lẻ, vì người bán hàng có thể
hiểu rõ thị trường của họ do có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, người tiêu
dùng nhận được nhiều thông tin về sản phẩm qua quan hệ trực tiếp với nhà sản xuất.
Nhà bán lẻ điện tử thuần túy
Các nhà bán lẻ điện tử này không có các cửa hàng vật lý. Họ chỉ bán hàng trực
tuyến. Amazon.com trong giai đoạn mới hình thành là một ví dụ của nhà bán lẻ điện tử
thuần túy
Các nhà bán lẻ điện tử ảo có lợi thế liên quan đến tổng chi phí thấp và các quá
trình kinh doanh được tổ chức hợp lý. Các nhà bán lẻ điện tử có thể thuộc loại kinh
doanh hàng hóa đa dụng hoặc hàng hóa chuyên dụng
16
Các nhà bán lẻ điện tử kinh doanh hàng hóa chuyên dụng hoạt động trong một
thị trường hẹp (ví dụ Cattoys.com). Các doanh nghiệp kinh doanh chuyên sâu như vậy
không thể tồn tại trong thế giới vật lý vì họ không có đủ khách hàng
Nhà bán lẻ hỗn hợp
Đây là các nhà bán lẻ truyền thống có thêm website bổ sung (Ví dụ:
Walmart.com, Homedepot.com, Sharperimage.com). Một hãng đồng thời vận hành cả
các cửa hàng vật thể, cả các site bán lẻ trực tuyến được gọi là nhà bán hàng hỗn hợp
“click and mortar” trên mô hình kinh doanh đa kênh.
Các phố internet (internet malls, e-malls):
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, TMĐT đã bước vào thời kỳ phát triển mạnh và đang
dần được hoàn thiện để phù hợp với môi trường tại Việt Nam. TMĐT đã được ứng
dụng trong hầu hết các doanh nghiệp với mức độ ứng dụng khác nhau nhưng đều đã
đem lại những hiệu quả nhất định cho doanh nghiệp.
Trong thời gian qua cũng đã có rất nhiều cuộc hội thảo, cuộc thi về TMĐT được
tổ chức, chủ yếu là do Cục Thương Mại Điện Tử và Công nghiệ Thông tin, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức…Cùng với đó là các công trình nghiên
cứu khoa học, luận văn của các trương đại học giảng dạy, nghiên cứu về TMĐT. Tuy
nhiên, các công trình nghiên cứu về mô hình bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam thì chưa
nhiều và chưa trực tiếp nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả, hoàn thiện mô hình
bán lẻ trực tuyến. Chỉ có một số ít luận văn của những năm trước có liên quan đến vấn
đề này như: Luận văn “Hoàn thiện quy trình quản trị bán lẻ hàng điện máy gia dụng
tại website www.hienquan.com của công ty TNHH Điện tử Hiền Quân” của sinh viên
Nguyễn Thị Minh Tâm, trường Đại học Thương mại; luận văn "Hoàn thiện mô hình
bán lẻ điện tử tại công ty TNHH TM-DV & Tin Học Gia Tín" của sinh viên Phan Văn
Biên, trường Đại học Thương Mại; luận văn “Hoàn thiện mô hình bán vé trực tuyến tại
website www.golwow.com”. Tại công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh tuy đã có
18
mô hình bán lẻ trực tuyến nhưng cũng chưa có công trình nghiên cứu nào về mô hình
bán lẻ trực tuyến kể từ khi thành lập đến nay.
1.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG ĐỂ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC
TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BAN MAI XANH
Căn cứ vào tên đề tài và mục tiêu nghiên cứu, bài khóa luận tôi tập trung nghiên
cứu những nội dung sau:
- Đánh giá tổng quan tình hình áp dụng mô hình bán lẻ trực tuyến tại Công ty Cổ phần
Thương mại Ban Mai Xanh
- Sự tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài và môi trường bên trong tới mô hình
bán lẻ trực tuyến tại Công ty Cổ phẩn Thương mại Ban Mai Xanh
- Phân tích các kết quả nghiên cứu, đưa ra các kết luận về thành công và nguyên nhân
nghiên cứu. Sau đó tiến hành phỏng vấn những người có chuyên môn cao trong công
ty.
Ưu điểm: Phỏng vấn được những người có kiến thức hiểu biết sau trong doanh
nghiệp, khai thác được những hiểu biết sâu sắc hơn về chuyên môn.
20
Nhược điểm: Khó có được cái nhìn tổng quát và những đánh giá khách quan về
thị trường, quy trình quản trị bán hàng của công ty. Đòi hỏi người nghiên cứu phải có
khả năng phân tích, chọn lọc câu trả lời.
2.1.1.2 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp.
Sưu tầm các báo cáo, các bài báo, các bài đánh giá về doanh nghiệp.
Sưu tầm thông tin từ internet: thông tin doanh nghiệp, quy trình quản trị bán lẻ điện tử
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Phương pháp định lượng
Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp
thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
Ưu điểm: Đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, loại bỏ một số
công đoạn không cần thiết mà một số phần mềm khác gặp phải.
Nhược điểm: Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện, dễ nhầm lẫn, sai sót.
Phương pháp định tính
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấn
chuyên sâu.
Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu chưa
bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môi trường thoải mái nhất
cho đối tượng phỏng vấn.
Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổng
quát và khách quan.
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU
TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI MÔ HÌNH BẢN LẺ TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BAN MAI XANH
2.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến mô hình bán lẻ trực tuyến của Công ty
hàng, đại lý truyền thống.
22
Mặc dù mới thành lập được 6 năm, cũng chưa phải là thời gian dài nhưng Công
ty đã có được những bước phát triển khả quan. TMĐT trong 2 năm 2010 và 2011 đã có
bước tăng trưởng tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng đột biến. Nếu như năm 2010 lợi
nhuận sau thuế từ TMĐT là 125.102.685 đồng chiếm 12% tổng lợi nhuận sau thuế của
công ty thì đến năm 2011 con số đó đã tăng lên 939.123.402 đồng chiếm 27% tổng lợi
nhuận sau thuế của Công ty.
Tuy nhiên, Công ty vẫn bộc lộ những tồn tại trong mô hình bán lẻ trực tuyến
như: vấn đề quản lý thông tin đặt hàng, vấn đề thanh toán, vận chuyển…Thương mại
điện tử là một lĩnh vực có tiềm năng rất lớn. Công ty nên đầu tư nhiều hơn vào mảng
TMĐT của mình: một là, đó là tính tất yếu của xu hướng phát triển; hai là, nó sẽ đem
lại cho Công ty những lợi nhuận xứng đáng từ những đầu tư này.
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
2.2.2.1 Yếu tố kinh tế
Môi trường kinh tế có một vai trò vô cùng quan trọng khi nó có khả năng tác
động tới mọi thị trường.
Tạp chí The Economist đã đưa ra dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong
năm 2009 chỉ là 0,3%.Năm 2010 Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 6,78%, cao hơn
chỉ tiêu kế hoạch đề ra (6,5%). Mặc dù lạm phát vẫn cán mốc trên 18% nhưng những
dấu hiệu cải thiện vĩ mô rõ rệt vào thời điểm cuối năm 2011 cũng như các định hướng
tái cấu trúc kinh tế, cắt giảm lãi suất, thoái vốn ngoài ngành, tăng hiệu quả đầu tư
công đã mở ra triển vọng sáng sủa hơn cho mục tiêu duy trì tăng trưởng 6% và giữ
lạm phát 9% trong năm 2012. Đây có thể được coi là một tín hiệu đáng mừng cho nền
kinh tế Việt Nam. Nắm bắt được điều đó, Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh
đã không ngừng hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến tại website của mình nhằm xây
dựng các tính năng thuận tiện nhất cho khách hàng khi tham gia thị trường kinh doanh.
2.2.2.2 Yếu tố chính trị và pháp luật
Trong vòng xoáy của xu thế toàn cầu hoá không một quốc gia nào nằm ngoài xu
thế chung của TMĐT. Các quốc gia không ngừng đầu tư, tạo điều kiện và xây dựng
24
mỗi khu vực đó. Ảnh hưởng gián tiếp của nền văn hoá xã hội có tính tác động rộng hơn
thông qua các hộ gia đình, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội, trường học với các
yếu tố dân số, thu nhập, thị hiếu hay thói quen mua hàng “mặt đối mặt” của người dân
Việt Nam. Trình độ văn hoá ngày càng cao, đời sống người dân ngày càng được nâng
cao thì việc tiêu dùng mua sắm qua mạng ngày càng phổ biến, các website kinh doanh
TMĐT ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn.
Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố văn hoá, Công ty Cổ phần Thương
mại Ban Mai Xanh đã không ngừng xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp - đó
là yếu tố có tác dụng rất hiệu quả trong việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp,
cùng với việc không ngừng hoàn thiện mô hình bán lẻ hàng trực tuyến và đơn giản hoá
quy trình mua hàng cho khách hàng trên website của mình.
2.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh
Sự tiêu dùng, mua sắm qua mạng đã không còn lạ lẫm mà ngày càng trở nên
phổ biến trong thị trường TMĐT, nhất là đối với những mặt hàng mang tính tiêu chuẩn
cao như: sách, nhạc, phim DVD, các thiết bị điện tử gia dụng, máy tính Hiện nay,
các website kinh doanh mặt hàng giày dép trẻ em cũng đã khá phổ biến, các site
chuyên bán lẻ B2C tất cả các mặt hàng. Đây là một dấu hiệu tích cực cho thấy mặt
hàng giày dép trẻ em cũng rất thích hợp cho kinh doanh TMĐT. Tuy nhiên, sự xuất
hiện hàng loạt các webiste cạnh tranh cũng là một thách thức cho website của công ty
Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh.
Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh đã nhận thức cần đưa ra sự khác
biết cho website của mình. Công ty đang xây dựng và phát triển site của mình thật khác
biệt dựa trên sự đơn giản hoá ở giao diện website, ở thuận tiện trong quy trình mua
hàng và lựa chọn phương thức chuyển hàng, luôn cập nhật kho hàng của site, ở việc
luôn thiết lập và duy trì tính bảo mật của site Hiện nay theo kết quả tìm kiếm của
trang tìm kiếm Google.com.vn thì website www.royalebaby.com luôn trong top 5 kết
quả tìm kiếm hàng đầu. Điều này cho thấy website của Công ty thực sự đã được đánh
giá cao, được biết đến rộng rãi và là cơ sở tốt để phát triển kinh doanh cho công ty.
25