sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng phương pháp dạyhọc tích cực vào giờ tiếng việt lớp 7 - Pdf 26

Sở giáo dục & đào tạo hà nội
Phòng gd&đt thanh oai
***
đềtài
sáng kiến kinh nghiệm
Vận dụng phơng pháp
dạy-học tích cực
vào giờ tiếng việt lớp 7

tác giả: Nguyễn Thị Huyền Sâm
đơn vị : trờng thcs kim th

Năm học 2010-2011
1
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập Tự do- Hạnh phúc
*****
Đề Tài sáng kiến kinh nghiệm
Phần I : Sơ yếu lý lịch
Họ và tên : Nguyễn Thị Huyền Sâm
Ngày tháng năm sinh: 6/6/1974
Năm vào nghành: 1994
Chức vụ và đơn vị công tác: Phó hiệu trởng trờng THCS Kim
Th
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Ngữ văn.
Hệ đào tạo : Đại học.
Trình độ chính trị : Sơ cấp.
Nhiệm vụ đợc giao: Phụ trách chuyên môn
Dạy ngữ văn 8A1
Những thành tích đã đạt :
2007-2008 đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

1Thực trạng của vấn đề
- Xuất phát từ tầm quan trọng của môn học : Đây là bộ môn khoa học có
nhiệm vụ giáo dục rèn luyện học sinh nói và viết tiếng mẹ đẻ một cách chuẩn
xác đúng yêu cầu . Để rồi từ đó giúp các em vận dụng nó làm phơng tiện giao
tiếp trong cuộc sống và công việc hàng ngày đồng thời , nó còn là cái chìa
khóa giúp các em tiếp cận tiếp thu kiến thức của các môn khoa học khác trong
nhà trờng .
- Xuất phát từ tình hình thực tế qua nhiều năm giảng dạy tôi thấy việc viết
câu của học sinh hiện nay vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Cụ thể học sinh viết sai
chính tả , vốn từ nghèo nàn , câu sai cú pháp , dấu câu đánh tùy tiện , diễn đạt r-
ờm rà , tối nghĩa , lại còn đọc sai , viết ẩu .
- Qua kinh nghiệm theo dõi tình hình thực tế trong nhiều năm tôi thấy có
nhiều nguyên nhân chủ qua xen lẫn khách quan dẫn đễn tình trạng học sinh viết
câu sai cha nắm vững quy tắc viết câu . Trong đó đáng lu ý là vai trò của học
sinh- đối tợng học tập quá thụ động , cha chịu khó tìm tòi suy nghĩ, không
động não trớc những vấn đề cơ bản mà mình cha lĩnh hội .
- Sở dĩ học sinh học còn thụ động tiêu cực nh vậy theo tôi nghĩ nguyên nhân
sâu xa là do phơng pháp dạy và cách truyền thụ của giáo viên đôi khi thầy cũng
cha thực sự chú ý sửa sai những kiến thức cốt yếu của từng đối tợng học sinh .
Từ thực trạng trên tôi đã tiến hành khảo sát các lỗi về câu. Kết quả thu đ-
ợc nh sau:

4
Năm học
Khối
lớp
Số l-
ợng
Lỗi
Không

- Mặt khác, đứng về mặt ý nghĩa giữa các từ, các bộ phận trong câu không
đợc mâu thuẫn nhau, mà phải thống nhất với nhau, ý của câu cũng phải thống
nhất với ý của đoạn văn, của văn bản, đảm bảo sự phát triển liền mạch, liền ý
của đoạn văn và văn bản.
b. Câu trúc cú pháp của câu phải phù hợp với qui tắc tạo câu của Tiếng Việt.
b1 Câu phải có kết cấu nòng cốt.
* Câu là một chỉnh thể ngữ pháp độc lập, chứa đựng một nội dung thông
báo hoàn chỉnh và gắn với một hoàn cảnh giao tiếp nhất định.
Câu có hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ.
5
* Chủ ngữ nêu tên sự vật, hiện tợng có hành động, đặc điểm, trạng thái
đợc miêu tả ở vị ngữ. Chủ ngữ thờng đứng trớc vị ngữ.
Ví dụ: Con bò đang gặm cỏ
CN VN
Chủ ngữ thờng do danh từ đảm nhiệm, nhng cũng có thể do động từ, tính
từ đảm nhiệm. Chủ ngữ có thể đợc cấu tạo từ một từ hoặc một cụm từ.
* Vị ngữ chỉ ra hành động, trạng thái, tính chất, quan hệ của sự vật, hiện t-
ợng nêu ở chủ ngữ.
Vị ngữ thờng đứng sau chủ ngữ, do động từ, tính từ (cụm động từ, tính từ)
hoặc do các từ, cụm từ khác đảm nhiệm.
* Giữa chủ ngữ và vị ngữ phải đảm bảo quan hệ hợp lí, chặt chẽ.
Thờng thì trong câu chủ ngữ đứng trớc, vị ngữ đứng sau. Chỉ trong những
trờng hợp hạn hữu, trong câu mới có hiện tợng đảo trật tự giữa chủ ngữ và vị
ngữ.
Khi muốn nhấn mạnh ý, làm cho câu có tính gợi hình, gợi cảm ngời ta
đảo vị trí của vị ngữ lên đầu câu.
Ví dụ: Lom khom d ới núi , tiều vài chú
VN CN
Lác đác ben sông, chợ mấy nhà
VN CN

chặt chẽ. Quan hệ giữa các thành phần, các vế câu đợc xác định rõ ràng, rành
mạch, bố cục hợp lý, chặt chẽ không dài dòng.
- Trong văn bản nghị luận thờng sử dụng từ ngữ toàn dân, những từ ngữ
chính trị - xã hội. sử dụng biến hoá các loại câu trong lập luận, chứng minh giải
thích, bình luận để thấu lý, đạt tình
- Trong văn bản thuyết minh, có thể sử dụng rộng rãi các kiểu câu đơn câu
phức theo một hệ thống cú pháp chuẩn.
- Đối với văn bản nghệ thuật việc sử dụng câu hết sức đa dạng, có đủ các
loại câu theo mục đích phát ngôn, có đủ các kiểu câu chia theo cấu trúc nhằm
đảm bảo tính thẩm mỹ, tính hình tợng và tính riêng về phong cách cá nhân.
7
Qua trên ta thấy khi đặt câu phải chú ý xem câu phù hợp với phong cách
ngôn ngữ nào để viết câu cho đúng, phù hợp với đặc điểm phong cách ngôn ngữ
đó.
b4) Các câu trong văn bản phải đảm bảo sự liên kết.
Văn bản là một thể thống nhất có tính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh
về hình thức. Văn bản dù viết dới hình thức nào, đều là một tập hợp gồm nhiều
câu, nhiều đoạn nối với nhau. Việc sắp xếp, nối kết các câu trong đoạn, các đoạn
trong văn bản không phải là hiện tợng ngẫu nhiên mà nó thể hiện ý đồ của ngời
viết, hớng tới một nội dung chủ đề nhất định. Và nh vậy, mối quan hệ ý nghĩa
giữa câu với câu đợc gọi là liên kết câu.
Muốn liên kết câu phải đảm bảo nguyên tắc liên kết cả về nội dung và
hình thức.
- Liên kết nội dung: Các câu trong đoạn văn về mặt nội dung có mối quan
hệ qua lại lẫn nhau. Liên kết nội dung thể hiện ở hai bình diện: liên kết chủ đề
và liên kết logic. Hai mặt này gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Liên kết hình thức: Chính là việc sử dụng các phơng tiện liên kết của
ngôn ngữ để nối các câu làm cho chúng gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm biểu
hiện nội dung văn bản. Phơng tiện liên kết có thể thuộc bình diện ngữ âm nh
vần, nhịp; có thể thuộc bình diện từ vựng nh từ và thuộc bình diện ngữ pháp nh

Quan hệ
hớng ngoại
Sai về mặt
cấu tạo
Sai về mặt
ngữ nghĩa
Lỗi về liên
kết nội dung
Lỗi về liên
kết hình thức
Sai kết
cấu
nòng
cốt
Câu
ghép
thiếu
vế
Quan
hệ
C - V
không
hợp
TN với
nòng
cốt
không
hợp
Thành
phần

động từ. VD: Mọi ngời đều lắng nghe câu chuyện cổ tích.
* Lỗi do câu sai quan hệ logic
ở một số bài tập làm văn của mình, các em đã sử dụng câu mà quan hệ
chủ - vị trong câu không hợp lý.
VD: Qua nhân vật Thuý Kiều, ta thấy đ ợc bản chất xấu xa, thối nát của
chế độ phong kiến
Ngoài ra, tuy các em không mắc lỗi sai về ngữ pháp nhng lại sai về cách
suy nghĩ, thành thử làm cho câu không logic về mặt nội dung.
VD: Các bạn trong lớp hãy chia thành 2 toán: Một toán gồm tất cả các
bạn học sinh gái và một toán gồm tất cả các bạn học sinh khoẻ
10
* Lỗi do thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu. Hoặc
do không ý thức rõ mối quan hệ giữa các vế câu hoặc giữa các câu.
VD: Mắt đăm đăm nhìn ra cửa biển, ta thấy Kiều đã theo cánh buồn thấp
thoáng mà nghĩ đến cảnh cô đơn của mình.
Đọc lên ngời ta có thể hiểu kẻ đăm đăm nhìn ra cửa biển và nghĩ đến cảnh
cô đơn của mình ở đây là ta chứ không phải là Kiều nh ý ngời viết muốn nói.
Viết câu nh thế chứng tỏ ngời viết cha thể hiện đúng ngữ nghĩa giữa các thành
phần câu.
* Các lỗi về liên kết câu.
- Lỗi về liên kết chủ đề: Các câu trong đoạn không cùng chủ đề
- Lỗi về liên kết logic: Các câu trong một đoạn hay trong một văn bản
không đợc thể hiện bằng các phơng tiện liên kết hay bị thể hiện sai lạc.
Qua thực tế tôi thấy các em mắc lỗi về quan hệ hớng nội nhiều hơn so với
lỗi về quan hệ hớng ngoại.
B. Các biện pháp tổ chức thực hiện chữa lỗi câu:
Để nâng cao chất lợng chữa lỗi câu sai cho học sinh THCS thì bản thân
giáo viên trực tiếp giảng dạy môn ngữ văn trong nhà trờng không thể chỉ chữa
lỗi trong giờ Tiếng Việt, mà phải kết hợp chữa lỗi câu thông qua quá trình giao
tiếp, giờ trả bài Tập làm văn, tổ chức cho các em hái hoa kiến thức ở một số chủ

C V C V
C2: Xa xa, một đàn bò/đang gặm cỏ, những đứa trẻ/nô đùa vui vẻ
TrN C V C V
Nh vậy, trong quá trình làm bài tập giáo viên đã giúp các em sửa lỗi câu
luôn.
2. Chữa lỗi câu trong giờ học HĐNGLL (lớp 8) ở chủ điểm: Hội vui học
tập.
Giáo viên chuẩn bị một số câu hỏi gắn vào hoa, yêu cầu các em hái hoa
(tức là giải đáp câu hỏi).
12
Ví dụ câu: Tập hợp từ sau đây đã thành câu cha? Vì sao? Nếu cha bổ sung
cho thành câu.
- Tập hợp từ 1: Nhìn thấy cô giáo bớc vào lớp
- Tập hợp từ 2: Nghĩ đến cảnh mẹ con phải xa nhau.
Nh vậy, ở tập hợp từ 1: Học sinh phải thêm vị ngữ
ở tập hợp từ 2: Học sinh phải thêm cả chủ ngữ - vị ngữ.
Hay là ra câu hỏi: Trong số những câu dới đây, câu nào sai ngữ pháp? Nếu sai
thì sai nh thế nào?
A. Trong lớp các bạn ngồi rất ngay ngắn.
B. Những câu chuyên dân gian mà chúng tôi thích nghe kể.
C. Bà tôi hay kể chuyện dân gian.
D. Với kết quả học tập ấy đã động viên tôi rất nhiều
3. Chữa lỗi câu thông qua giờ trả bài Tập làm văn.
Thông qua giờ trả bài giáo viên giúp các em phát hiện, nhận diện một số
lỗi câu sai ở một số bài Tập làm văn của các bạn mà cô cho đọc trớc lớp. Để từ
đó các em cùng cô giáo sửa lỗi câu sai
Ví dụ: Trong 1 tiết trả bài Tập làm văn lớp 8.Tôi đã phát hiện ra ở hai lớp
8/1 và 8/3 các em đều mắc lỗi dùng câu thiếu thành phần nòng cốt.
Cụ thể câu văn sau:
C1 : Dọc bài thơ lên mà em tởng tợng trớc mắt mình.

lỗi
Các loại chủ yếu
Tỷ lệ
%
2009 -
2010
8 65 12 53
-Thiếu các thành phần nòng
cốt câu
- Viết câu thiếu vế
- Không ý thức rõ về thành
phần phụ trạng ngữ với chủ
ngữ
- Sai quan hệ ngữ nghĩa giữa
các thành phần trong câu
- Sai quan hệ logic chủ đề -
liên kết hình thức
7,6
6,1
10
9,2
12,3
Nhân dân ta thờng nói: ăn cho nên đọi, nói cho nên lời , rõ ràng nói
phải thành lời, rõ ý thì ngời khác mới hiểu. Mà muốn nối thành lời , rõ ý thì phải
nói cho thành câu. Nhng hiện nay, việc dạy học Ngữ văn nói chung phân môn
Tiếng Việt nói riêng trong các trờng phổ thông đang đối diện với thực trạng rất
14
báo động là có nhiều học sinh khi nói cũng nh khi viết thờng mắc các lỗi về câu
dẫn đến việc viết, nói câu sai cho nên không đạt đợc mục đích giao tiếp. Trong
khi toàn ngành đang thực hiện chơng trình đổi mới phơng pháp dạy học cho phù


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status