PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Ảnh hưởng qua lại của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế thị trường tới giáo
dục - yêu cầu cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học.
1.1.1. Hiện nay khoa học kỹ thuật có tốc độ phát triển cực kỳ nhanh chóng, cứ
khoảng 4- 5 năm khối lượng tri thức lại tăng gấp đôi. Trong sự phát triển chung
đó thì Sinh học có gia tốc tăng lớn nhất. Sự gia tăng khối lượng tri thức, sự đổi
mới khoa học sinh học tất yếu đòi hỏi sự đổi mới về phương pháp dạy học.
Mặt khác chính sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật công nghệ
hiện đại và sự bùng nổ thông tin đã làm cho nền kinh tế xã hội nước ta có những
biến đổi sâu sắc cơ bản. Chúng ta đang chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, có sự quản lý điều tiết của Nhà Nước.
Cũng chính nền kinh tế thị trường đã có rất nhiều ảnh hưởng tới giáo dục và đào
tạo, tới sự phát triển nhân cách của con người.
Nền kinh tế thị trường đề ra yêu cầu khách quan đối với giáo dục và đào tạo,
về mô hình nhân cách của người học cần được đào tạo để giúp họ có khả năng
thích ứng được với hiện tại và tương lai. Đó là sự năng động, sáng tạo, khả năng
thích ứng nhanh với những biến đổi của xã hội, biết nhanh chóng áp dụng những
tiến bộ của khoa học kỹ thuật của loài người để đẩy mạnh sản xuất, tăng năng
xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Bên cạnh đó thì nền kinh tế thị trường cũng là nguyên nhân làm xuất hiện
những tệ nạn xã hội dẫn đến tình trạng xuống cấp về chất lượng giáo dục.
Như vậy có thể nói kinh tế thị trường đã có những ảnh hưởng trực tiếp tích
cực và tiêu cực tới từng nhân tố của quá trình phát triển của giáo dục trong đó có
chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo.
1.1.2. Ngược lại khoa học giáo dục cũng ảnh hưởng không nhỏ đối với
sự phát triển kinh tế xã hội.
Quá trình giáo dục tạo ra sản phẩm là những con người phát triển toàn diện,
có tri thức, có trình độ khoa học kĩ thuật, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cao, có
phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng thích ứng nhanh với những biến động của
1
truyn trong sỏch Sinh hc 12 v a vo ging dy cỏc bi ny bng phng
phỏp dy hc gii quyt vn .
3. Nhim v nghiờn cu.
Xõy dng ni dung cho mt s bi trong chng II: Tớnh quy lut ca
hin tng di truyn trong sỏch Sinh hc 12.
4. i tng, khỏch th nghiờn cu.
Dy hc gii quyt vn cho ni dung chng II: Tớnh quy lut ca hin
tng di truy n trong sỏch Sinh hc 12
5. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận: Đọc tài liệu tham khảo.
- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: áp dụng vào giảng dạy một số bi trong ch-
ơng trình Sinh học 12.
- Phơng pháp hỗ trợ: Thống kê, phân tích, so sánh.
- Phơng pháp: Kiểm tra - đánh giá.
- Phơng pháp thu thập thông tin.
PHN HAI: NI DUNG NGHIấN CU
I. TNG QUAN SNG KIN KINH NGHIM
1. Lch s nghiờn cu
1.1.Tm quan trng ca vic i mi phng phỏp ging dy
Quỏ trỡnh dy hc gm nhiu yu t cu thnh, trong ú cú mc ớch, ni
dung, phng phỏp, phng tin, thy vi hot ng dy, trũ vi hot ng hc.
Quan im mi ca lớ lun dy hc sinh hc hin nay cho rng quỏ trỡnh dy hc
Sinh hc l mt quỏ trỡnh bao gm hai mt liờn quan mt thit vi nhau: Hot
ng dy ca thy v hot ng hc ca trũ.
Hot ng dy ca thy nhm mc ớch truyn t kin thc sinh hc ca
nhõn loi cho hc sinh ng thi thy cũn cú nhim v phỏt trin nng lc hnh
ng cho hc sinh, hỡnh thnh th gii quan duy vt biờn chng v nhng hnh
vi o c ca hc sinh. Nh vy hot ng dy ca thy úng vai trũ ch o
ngha l t chc, iu khin hot ng nhn thc ca hc sinh. Dự khoa hc phỏt
quyết vấn đề kích thích hoạt động tư duy tích cực trong quá trình giải quyết vấn
đề. Dạy học giải quyết vấn đề là quá trình dạy học gồm các bước sau:
* Tạo tình huống có vấn đề và phát triển vấn đề.
4
* Xây dựng giả thuyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
* Thực hiện kế hoạch để kiểm tra giả thuyết và thảo luận kết quả thu
được.
2.2. Tình huồng có vấn đề
Là trạng thái tâm lý đặc biệt trong đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫn khách
quan ( một khó khăn gặp phải trên bước đường nhận thức ) như một mâu thuẫn
nội tại của bản thân ( mâu thuẫn chủ quan ) tình huống này kích thích học sinh
tìm cách giải thích hay xuất hiện hành động mới.
2.3. Các điều kiện tạo tình huống có vấn đề
+ Phải chỉ ra được điều chưa biết được cái mới trong mối quan hệ với cái
đã biết, với vốn cũ , đó là yếu tố trọng tâm của tình huống có vấn đề.
+ Tình huống đặt ra phải phù hợp với khả năng của học sinh các em có thể
tự giải quyết được dựa vào vốn kiến thức và bằng hoạt động tư duy.
2.4 . Các bước xây dựng tình huống có vấn đề.
Bước 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan đến vấn đề sắp giải quyết.
Bước 2: Làm xuất hiện những mâu thuẫn với kiến thức cũ.
Bước 3: Nêu vấn đề phát biểu tình huống có vấn đề đã xuất hiện thành lời
dưới dạng câu hỏi nêu vấn đề.
2.5 Mức độ dạy học giải quyết vấn đề.
Mức độ 1: Giáo viên thực hiện toàn bộ các bước đặt vấn đề, phát biểu vấn
đề và giải quyết vấn đề nên gọi là thông báo nêu vấn đề.
Mức độ 2: Giáo viên đặt vấn đề bằng tạo tình huống có vấn đề, phát biểu
vấn đề còn học sinh đôc lập giải quyết vấn đề.
Mức độ 3: Giáo viên chỉ đặt vấn đề còn học sinh ý thức được mâu thuẫn
phát biểu thành câu hỏi nhận thức nêu giả thuyết và giải quyết vấn đề.
Mức độ 4: Học sinh độc lập phát hiện vấn đề nêu lên và giải quyết.
1
?
+ So sánh kiểu hình của F
2
Từ thí nghiệm trên giáo viên chuyển thành bài tập cho học sinh giải.
GV: Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của F
2
đối với từng cặp tính trạng và rút ra
nhận xét về sự di truyền của từng cặp tính trạng đó ?
GV: Mỗi cặp tính trạng ở F
2
đều thu được tỉ lệ 3 : 1 ta rút ra kết luận gì ?
HS: Chỉ ra được khi đã học ở bài quy luật phân li
6
GV: Hỏi tiếp: có nhận xét gì về mối liên quan sự di truyền của từng cặp
tính trạng mầu sắc và hình dạng hạt ?
HS: Sự di truyền của hai cặp tính trạng này không phụ thuộc vào nhau, dù
nghiên cứu cùng nhau nhưng chúng di truyền độc lập.
GV: Dựa vào đâu mà Menđen dẫn đến kết luận các cặp nhân tố di truyền
trong thí nghiệm lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử ?
GV: Nêu vấn đề: ở F
2
thu được 16 tổ hợp giao tử với 4 kiểu hình với tỉ lệ
9 : 3 : 3 : 3 : 1.
Vậy F
1
cho mấy giao tử khi giảm phân ? Tỉ lệ mỗi loại giao tử là ?
HS: Do F
2
có 16 tổ hợp giao tử thì cơ thể F
định tính và định lượng của định luật. Viết sơ đồ phép lai phân tích của F
1
đối
với định luật.
2. Tình huống 2: khi dạy bài 10. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC
ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Bài tập: Cho lai thứ bí quả dẹt với thứ bí quả dài, thu được F
1
100% dẹt, khi
cho các cây F
1
giao phối với nhau thu được F
2
xuất hiện 3 loại kiểu hình có tỉ lệ
9 dẹt: 6 tròn: 1 dài.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P F
2
Với loại bài tập tình huống này học sinh sẽ lúng túng và đặt ra cho các em vào
tình huống có vấn đề (xuất hiện mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết).
Hoạt động dạy học Nội dung
Gv: Dẫn dắt Hs giải quyết vấn đề
bằng những câu hỏi.
+ Đây là phép lai mấy cặp tính
trạng ?
+ Nhận xét gì về sự biểu hiện
kiểu hình ở F
1
và F
2
Tóm tắt bài tập:
Pt/c Dẹt x Dài
F
1
100% Dẹt x Dẹt
F
2_
9 dẹt : 6 tròn : 1 dài
Nhận xét: + Phép lai một cặp tính trạng
+ F
1
đồng tính
+ F
2
xuất hiện kiểu hình khác
với bố mẹ
Giải thích : F
2
thu được 16 tổ hợp giao
tử thì mỗi bên cơ thể của F
1
giảm phân
phải cho 4 loại giao tử (vì 16 = 4 . 4) do
vậy F
1
dị hợp tử 2 cặp gen và phân li
độc lập
Quy ước: A gen trội, a gen lặn tương
ứng
B gen trội, b gen lặn tương ứng
Thí nghiệm:
Pt/c Đỏ x Trắng
F
1
100% Đỏ
F
1
x F
1
Đỏ x Đỏ
F
2
15 Đỏ ( Đỏ thẫm đến đỏ nhạt)
1 Trắng
Quy ước: A gen trội, a gen lặn tương
ứng
B gen trội, b gen lặn tương
ứng
9 A-B- : 2 gen trội cho đỏ thẫm.
3 A- bb
3 aaB - Có 1 gen trội cho đỏ nhạt
1aabb Trắng
* Sơ đồ kiểu gen ( học sinh tự viết )
* Nội dung định luật
Là kiểu tác động của nhiều gen trong
đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau
vào sự phát triển của tính trạng
9
Để chuyển sang trường hợp tác
động đa hiệu của gen Gv cho cho
bằnh cách nào ?
Hs ?
II. Tác động đa hiệu của gen.
Thí nghiệm:
Pt/c Cánh dài, đốt thân dài x Cánh
ngắn, đốt thân ngắn
F
1
thu được 100% Cánh dài, đốt thân
dài Cho F
1
x F
1
thu được F
2
3 Cánh dài, đốt thân dài
1 Cánh ngắn, đốt thân ngắn
Nhận xét: + Phép lai 2 cặp tính trạng
+ F
1
di hợp 2 cặp gen
+ F
2
thu được tỉ lệ 3 : 1
* Nội dung định luật.
Một gen tác động đồng thời lên sự xây
dựng của nhiều tính trạng ( gen đa
hiệu).
* Sơ đồ lai ( H/s tự thực hiện )
Trong tình huống này để nắm chắc kiến thức giáo viên cho học sinh phân
1
bằng con cái ở F
1
,
cho lai phân tích lại thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ: : 0,415:0,415: 0,085:
0,085.
Giải quyết được mô thuẫn về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở F
b
thì học sinh
sẽ lĩnh hội được tri thức mới.
Giáo viên đọc câu hỏi: Tại sao khi dùng con cái F
1
cho lai phân tích lại thu được
4 loại kiểu hình 0,415: 0,415: 0,085 : 0,085. Học sinh sẽ lúng túng khi vấp phải
tình huống này, do không đủ lí lẽ và hiểu biết để giải thích. Giáo viên cần chia
nhỏ vấn đề bằng các câu hỏi gợi mở tiếp theo:
+ Căn cứ vào kiểu hình ở F
b
thì ruồi cái F
a
khi giảm phân phải cho mấy
loại giao tử?
Học sinh có thể trả lời được: Ruồi cái F
a
cho 4 loại giao tử vì ruồi đực F
a
chỉ cho một loại giao tử.
+ Vì sao tỉ lệ phân li kiểu hình ở F
b
lại khác 1:1 và 1:1:1:1?
tương đồng.
+ Vậy thế nào là hoán vị gen?
Học sinh có thể suy nghĩ tự rút ra được khái niệm về hiện tượng hoán vị
gen.
+ Có phải bất cứ tế bào nào sinh dục nào khi giảm phân hình thành giao
tử cũng xảy ra hoán vị gen không? Vì sao?
11
Nếu học sinh trả lời được câu hỏi này thì học sinh có thể trả lời được các
câu hỏi sau:
+ Tần số hoán vị gen là gì? Cách tính tần số hoán vị gen như thế nào?
+ Vì sao tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50%.
Học sinh buộc phải động não suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Lôgíc của giải quyết vấn đề trên trên cho phép học sinh rút ra kết luận về
hiện tượng hoán vị gen, làm cơ sơ để hiểu về tần số hoán vị gen, cách tính tần số
hoán vị gen và ý nghĩa của nó trong việc xây dựng bản đồ di truyền.
4. Tình huống : Bài 14 : ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU
HIỆN CỦA GEN.
- Giáo viên nêu tình huống về thí nghiệm ở Hoa liên hình: A: Quy định hoa đỏ;
a: quy định hoa trắng
* Thí nghiệm 1:
P
T/C
Hoa đỏ x Hoa trắng
F
1
100% hoa đỏ
F
2
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- GV: Màu sắc hoa phụ thuộc vào kiểu gen hay kiểu hình? Xác định kiểu gen
hay không?
12
- HS: Cùng 1 kiểu gen cho 2 màu sắc khác nhau chứng tỏ màu sắc hoa phụ
thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ môi trường không làm gen A biến đổi
thành a. Cùng 1 kiểu gen AA có thể phản ứng thành 2 kiểu hình trong 2 điều
kiện nhiệt độ môi trường khác nhau.
*Thí nghiệm 3: Đem cây hoa trắng thuần chủng aa trồng ở nhiệt độ 20
0
C và
35
0
C thì màu sắc hoa vẫn không thay đổi.
-GV: Sự khác nhau giữa cây mang kiểu gen AA và aa là gì?
- HS; Kiểu gen AA có thể phản ứng thành hoa đỏ hay hoa trắng khi môi trường
thay đổi. Kiểu gen aa chỉ phản thành hoa trắng.
- GV: Qua các thí nghiệm trên hãy cho biết mối quan hệ giữa kiểu gen, môi
trường và kiểu hình?
* về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình:
- Bố mẹ không truyền đạt cho cái những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền
đạt cho con cái 1 kiểu gen.
- Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
- Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Trong tình huống này thoạt đầu chúng ta thấy thí nghiệm 1 và 2 mâu
thuẫn nhau. Lúc này đã xuất hiện tình huống có vấn đề là trong thí nghiệm 1
chúng ta vừa khẳng định tính trạng màu sắc hoa phụ thuộc vào kiểu gen; trong
thí nghiệm 2 chúng ta lại khẳng định tính trạng màu sắc hoa phụ thuộc vào môi
trường. Khi xem xét vấn đề 1 cách biện chứng chúng ta rút ra được kết luận kiểu
hình không chỉ phụ thuộc vào môi trường hay kiểu gen mà kiểu hình là kết quả
tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
12A1 34 4 11,8 29 85,2 1 3
12A2 29 1 3,4 27 93,2 1 3,4
LÇn 3
12A1 33 5 15,2 28 84,8
12A2 29 2 6,9 26 89,7 1 3,4
Bảng số liệu cho ta thấy hiệu quả rõ rệt đối với việc sử dụng phương pháp dạy
học giải quyết vấn đề đối với hai lớp tiến hành thí nghiệm qua các lần thực hiện.
Hơn thế qua 4 năm nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học giải quyết
vấn để trong chương “ Tính quy luật của hiện tượng di truyền” và các phần
trong chương trình sinh học 12 khả năng tiếp thu, vận dụng của học sinh tôi
tham gia giảng dạy đã có sự thay đổi rõ nét.
+ Học sinh đã hứng thú hơn trong giờ học .
+ Các em đã tìm ra được phương pháp học cho chương biến dị
Điều đó được chứng minh đã xuất hiện nhiều học sinh khá- giỏi môn Sinh
học trong các khối 12, tỉ lệ học sinh trên trung bình tăng hàng năm: Năm học
2008- 2009 đạt 75,9 % , Năm học 2009 – 2010: 86,7 %, Năm học 2010 2011:
87,4 % , Năm học 2011- 2012: 92, 8 % có nhiều học sinh đạt điểm giỏi trong các
kì thi .
14
3. Một số kiến nghị :
+ Tiếp tục nghiên cứu phương pháp dạy học giải quyết vấn đề cho nhiều
bài giảng Sinh học.
+ Đảng và nhà nước cần có nguồn kinh phí xây dựng phòng thí nghiệm,
đồ dùng thí nghiệm phục vụ cho bài giảng.
+ Trong từng năm học cần có kinh phí cho thực hành và hoạt động ngoại
khoá nhiều hơn nữa.
Trên đây là toàn bộ nội dung, ý tưởng mà tôi đã đúc rút từ giảng dạy
thực tế, từ các tài liệu tham khảo để viết thành sáng kiến kinh nghiệm. Kính
mong các bạn đồng nghiệp và các cấp lãnh đạo đóng góp bổ sung.
Tôi xin chân thành cảm ơn !