Đề cương ôn thi Ngữ văn 9 vào 10 chuẩn - Pdf 26

MỤC LỤC.
1. PHẦN I : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN.
 Phần Văn bản Trang 2
 Phần Tiếng Việt Trang 7
 Phần Tập làm văn Trang 8

2. PHẦN II : MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO Trang 10
3. PHẦN III: GỢI Ý LÀM BÀI.
 Đề 1 Trang 16
 Đề 2 Trang 17
 Đề 3 Trang 19
 Đề 4 Trang 20
 Đề 5 Trang 21
 Đề 6 Trang 22
 Đề 7 Trang 23
 Đề 8 Trang 24
 Đề 9 Trang 25
 Đề 10 Trang 25
 Đề 11 Trang 26
 Đề 12 Trang 27

Nguyễn Thị Đoan Trang Page 1
PHẦN MỘT
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG CT NGỮ VĂN 9
A. PHẦN VĂN BẢN.
I. VĂN HỌC VIỆT NAM TRUNG ĐẠI ( TK X – TK XIX )
 Yêu cầu chung:
- Nắm chắc nét chính về tác giả, tác phẩm; những nét chính về nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm.
- Thuộc thơ (đoạn trích); xác định định được giá trị nhân đạo – hiện thực của từng đoạn trích ( Truyện Kiều).
STT Văn bản Tác giả Thể loại
Thời

Hoàng Lê nhất
thống chí
(trích hồi thứ 14 )
Ngô Gia Văn
Phái
Tiểu thuyết
lịch sử
Cuối tk
18 –đầu
tk 19
Tái hiện chân thực hình ảnh người anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ cùng chiến thắng
thần tốc đánh tan 20 vạn quân Thanh ; sự
thảm bại của quân Thanh và vua tôi Lê
Chiêu Thống .
Trần thuật kết hợp miêu tả chân thực,
sống động.
4
Truyện Kiều
( Đoạn trường
tân thanh )

Các đoạn trích
- Chị em Thúy
Kiều

- Cảnh ngày xuân
- Mã Giám Sinh
mua Kiều
- Kiều ở lầu

cứu Kiều
Nguyệt Nga.
- Lục Vân Tiên
gặp nạn.
Nguyễn Đình
Chiểu
Truyện thơ
Nôm – lục
bát
Giữa
TK 19
Truyện viết nhằm răn dạy đạo lý làm người
:
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con người
với con người (tình bạn bè, tình cảm gia
đình,…)
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, ca ngợi
những người anh hùng trọng nghĩa khinh tài.
+ Thể hiện khát vọng về một xã hội
công bằng, tốt đẹp của nhân dân.
Giá trị nghệ thuật :
+ Xây dựng hình tượng nhân vật qua
hành động, cử chỉ, ngôn ngữ của họ.
+ Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, đậm
chất Nam bộ.
Nội dung : Ca ngợi và khẳng định đạo
lí coi trọng tình nghĩa giữa con người với
con người; đề cao tinh thần nghĩa hiệp; ca
ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ.
Nghệ thuật : khắc họa tính cách nhân

2.
Đoàn thuyền
đánh cá
Huy Cận 1958
Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng
mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con
người lao động mới.
Từ ngữ giàu hình ảnh,
sử dụng các biện pháp
ẩn dụ, nhân hóa.
3.
Con cò Chế Lan Viên 1962
Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru
đối với cuộc sống con người.
Vận dụng sáng tạo ca
dao, biện pháp ẩn dụ,
triết lí sâu sắc.
4.
Bếp lửa Bằng Việt 1963
Tình cảm bả cháu và hình ảnh
người bà giàu tình thương, giàu
đức hi sinh.
Hồi tưởng kết hợp với
cảm xúc, tự sự, bình
luận.
5.
Bài thơ về tiểu
đội xe không
kính
Phạm

Những cảm nhận tinh tế của tác giả
về sự chuyển biến nhẹ nhàng của
thiên nhiên từ cuối hạ sang thu.
Hình ảnh thơ giàu sức
gợi cảm.
9.
Ánh trăng Nguyễn Duy 1978
Gợi nhớ những năm tháng gian
khổ của người lính, nhắc nhở thái
độ sống “Uống nước nhớ nguồn”
Giọng tâm tình, hồn
nhiên. Hình ảnh gợi
cảm.
10.
Nói với con Y Phương Sau 1975
Tình cảm gia dình ấm cúng, truyền
thống cần cù, sức sống mạnh mẽ
của quê hương và dân tộc, sự gắn
bó với truyền thống.
Từ ngữ, hình ảnh giàu
sức gợi cảm.
11.
Mùa xuân nho
nhỏ
Thanh Hải 1980
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên
nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa
xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời.
Hình ảnh đẹp, gợi cảm,
so sánh và ẩn dụ sáng

nước.
TH: cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư với
người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng
trên núi cao Sapa.
CĐ: ca ngợi người lao động mới
3 Chiếc lược
ngà
Nguyễn Quang
Sáng
1966
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con : ông Sáu và
bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua
đó, truyện ca ngợi tình cha con thân thiết trong hoàn cảnh
chiến tranh.
TH : bé Thu mong cha nhưng cha về lại không nhận ra;
lúc Thu nhận ra cha cũng là lúc cha phải ra đi rồi hy sinh.
CĐ: ca ngợi tình cha con, tình cảm gia đình
4 Bến quê Nguyễn Minh
Châu
Trong tập
“Bến quê”
(1985)
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc
cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự
trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của
cuộc sống, của quê hương.
TH : Nhĩ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời
sau khi bệnh liệt giường 2 năm.
CĐ : Thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp
bình dị và giá trị đích thực của gia đình, quê hương.

Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra điểm mạnh,
điểm yếu của người Việt Nam. Cần phát huy
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 5
Nghị luận trang vào thế kỉ
mới
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để bước vào
một thế kỷ mới.
Lời văn mạnh mẽ, dễ hiểu, giàu sức thuyết
phục.

Nhật dụng Phong cách Hồ
Chí Minh
Lê Anh Trà 1990
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh :
kết hợp hài hòa giữ hiện đại và dân tộc ; nếp
sống thanh cao và giản dị. thể hiện lòng kính yêu
và tự hào về Bác.
Phương thức biểu đạt : nghị luận + biểu cảm.
III. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI.
TT Văn bản Tác giả
Quốc
gia
Thế
kỉ
Thể
loại
Nội dung cơ bản
1 Cố hương Lỗ Tấn
Trung
Quốc

tất cả để phấn đấu cho cuộc sống ngày càng tốt
hơn với một nghị lực và tinh ần lạc quan phi
thường.
4
Bố của Xi-
mông
G.Mô-pa-
xăng
Pháp XIX
Truyện
ngắn
Xi-mông bị bọn trẻ trong làng ném đá vì em
không có bố. Em muốn chết vì buồn chán nhưng
may mắn đã được bác thợ rèn Phi-líp thương cảm,
ản ủi và nhận làm cha của em, cho em một chỗ
dựa tinh thần vững chắc.
5
Con chó Bấc
(Tiếng gọi nơi
hoang dã)
Giắc Lân-
đơn
Mĩ XX
Tiểu
thuyết
Bấc là con chó thông minh và có một tình cảm đặc
biệt, gần như là sự tôn thờ dành cho người chủ
Thooc-tơn. Mọi suy nghĩ, hành động của nó đều
dành hết cho chủ. Bấc có một đời sống nội tâm vô
cùng phong phú.

nghị cấp cao
thế giới về
XX
Nhật
dụng
Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ và phát triển cho
trẻ em của cộng đồng quốc tế.
Phương thúc biểu đạt : nghị luận, thuyết minh
+ biểu cảm.
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 6
của trẻ em. trẻ em.
9 Bàn về đọc
sách
Chu Quang
Tiềm
Trung
Quốc XX
Nghị
luận
Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy kiến
thức. Phải biết chọn sách khi đọc và có phương
pháp đọc đúng mới thu được kết quả tốt.
10
Chó sói và cừu
trong thơ ngụ
ngôn LaPhông-
ten
H. Ten Pháp XX
Nghị
luận

tình thái từ.
6. Cụm từ : cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
7. Câu :
- Thành phần câu : Thành phần chính; thành phần phụ; thành phần biệt lập.
- Các kiểu câu : câu đơn – câu đặc biệt, câu ghép; biến đổi câu ( câu rút gọn, câu bị động, tách trạng
ngữ thành câu riêng )
- Câu chia theo mục đích nói : câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật.
8. Các phép liên kết câu : phép nối, phép lặp, phép thế, phép đồng nhĩa, trái nghĩa, liên tưởng.
II. Yêu cầu chung:
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 7
1. Xem lại toàn bộ các đơn vị kiến thức đã học, đã ôn tập ( lí thuyết + bài thực hành )
2. Tập làm lại các bài tập trong sgk ( chú ý dạng bài tổng hợp kiến thức => sgk / 158, 204 – HK1; sgk /
109, 130, 145 – HK2 )
3. Xem kĩ phần tiếng việt 9 HK1 ( phương châm hội thoại, phát triển từ ) + các biện pháp tu từ từ
vựng (nhận biết bptt + phân tích giá trị trong thơ, văn )
4. Xem kĩ phần tiếng việt 9 HK2 => KHỞI NGỮ, CÁC TPBL, LIÊN KẾT CÂU VĂN - ĐOẠN VĂN, HÀM
Ý ( nhận biết + phân tích giá trị trong thơ, văn ; đặt câu, viết đoạn văn )

=> Chú ý : rèn luyện kĩ năng dựng đoạn ( viết đoạn văn nghị luận ).

C. PHẦN TẬP LÀM VĂN.
I. VĂN THUYẾT MINH.
 Yêu cầu chung :
- Xác định chính xác đối tượng cần thuyết minh ( xác định trọng tâm cần giới thiệu).
- Mọi thông tin phải chính xác, khách quan, khoa học; lời giới thiệu phải rõ ràng, mạch lạc, giàu sức thuyết
phục.
- Khi có yêu cầu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, biện pháp nghệ thuật thì cần xác định rõ :
+ Miêu tả một số chi tiết chính, cần làm rõ.
+ Cảm xúc chân thành, hợp lí ( nên đưa vào phần giới thiệu công dụng, cách bảo quản, chăm sóc, mối
quan hệ, …)

- Tưởng tượng mình được gặp những chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến
Duật và nghe họ kể chuyện mình. Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ thú vị đó.
- Xây dựng một văn bản tự sự dựa vào nội dung bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.
- Bằng lời của bà Hai (vợ ông Hai – truyện Làng của Kim Lân ) em hãy kể lại những ngày gia đình sống ở
nơi tản cư.
III. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
 Yêu cầu chung :
- Xác định chính xác vấn đề cần nghị luận.
- Luận điểm phải chính xác, rõ ràng; luận cứ phải tiêu biểu, giàu sức thuyết phục.
- Lưu ý => khi có yêu cầu viết đoạn văn thì : viết đúng hình thức 1 đoạn văn ( lùi vào một ô + viết hoa
đầu dòng + chấm xuống dòng khi hết đoạn. )
+ Đoạn diễn dịch : câu đầu tiên sẽ nêu vấn đề cần nghị luận =>các câu tiếp theo sẽ triển khai vấn đề =>
câu cuối là câu kết đoạn.
+ Đoạn qui nạp : triển khai vấn đề ngay từ câu đầu; 1,2 câu cuối đoạn sẽ tổng kết, nêu bật vấn đề vừa
nghị luận.
Bài tập.
1. Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về nạn ô nhiễm môi trường .
2. Xây dựng một đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu ) đánh giá về hiện tượng học qua loa đối phó ở một số học sinh
hiện nay.
3. Uống nước nhớ nguồn ! Hãy viết đoạn văn ngắn ( khoảng ½ trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về
đạo lí đó.
4. Có chí thì nên! Em hiểu như thế nào về tư tưởng này? Trình bày thành một đoạn văn khoảng 10 câu.
II. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (nghị luận về nhân vật văn học; đoạn thơ, bài thơ )
 Yêu cầu chung :
- Đọc kĩ đề, xác định chính xác nội dung, đối tượng cần nghị luận
- Lập dàn ý trước khi làm bài => bố cục đủ 3 phần; sắp xếp các ý lớn theo trình tự hợp lí.
- Với nghị luận về nhân vật văn học :
+ Xác định các đặc điểm chính của nhân vật (VD: ông Hai = tình yêu làng, yêu nước hòa quyện một
cách cảm động)
+ Trình bày những nhận xét, đánh giá, bình luận, … liên quan đến những đặc điểm của nhân vật + chọn

Chép lại nguyên văn khổ cuối bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật
Câu 2 (1đ):
Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp
hay lời dẫn gián tiếp.
“Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lạ i một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- …Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn
liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu
buồn đến chết mất….”
(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 3 (3đ) :
Viết đoạn văn ngắn chủ đề về « lòng nhân ái ».
Câu 4 (5đ) :
Phân tích nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. Từ đó em
cảm nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 10
Đề 1
Câu 1:
Giới thiệu những nét chính về Nguyễn Duy và nêu xuất xứ, chủ đề của bài thơ “Ánh trăng”
Câu 2:
Gạch dưới thành phần tính thái trong câu sau và nói rõ tác dụng của thành phần tình thái đó:
Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xơ vào lòng anh, sẽ ơm chặt lấy cổ anh.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
Câu 3:
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về đức hy sinh
Câu 4:
Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngơi sao xa xơi của Lê Minh Kh.
Câu 1:
Cho câu thơ “ Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm” (Bằng Việt - Bếp lửa)
a. Em hãy viết tiếp 4 câu kế cho hồn chỉnh khổ thơ
b. Nêu ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “Bếp lửa” trong khổ thơ vừa chép.

Câu 2:
Đọc đoạn văn sau:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại, Những vết nhăn xơ lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu
lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu máo như con nít. Lão hu hu khóc”
(Nam Cao- Lão Hạc)
a. Các câu trong đoạn văn được liên kết chủ yếu bằng phép liên kết nào?
b. Những từ ngữ nào trong đoạn văn cùng trường từ vựng. đặt tên cho trường từ vựng đó
Câu 3:
Viết một đoạn văn nghị luận ngắn bàn về tính trung thực
Câu 4:
Nghệ thuật miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều của Nguyễn Du qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
Câu 1: Cho đoạn trích:
Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một
cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn.Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm” !
(. . .)
1. Những câu văn này được rút từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu thời gian ra đời của tác phẩm ấy?
2. Xác đònh lời dẫn trục tiếp trong đoạn trích trên.
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 12
Đề 5
Đề 6
Câu 2:
Trong các từ gạch chân sau đây, từ nào được dùng với nghóa chuyển? Xác định phương thức chuyển nghóa?
a. Đề huề lưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con. (Nguyễn Du - Truyện Kiều)
b. Buồn trong nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Câu 3:
Viết đoạn văn ngắn (8- l0 câu), trình bày ý kiến của em về lợi ích của việc thực hiện tốt an toàn
giao thông.
Câu 4:

a. Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn những tiếng kia nhiều. (Kim Lân - Làng).
b. Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác
còn là một chặng đường dài. (Lặng lẽ SaPa - Nguyễn Thành Long).
Câu 3:
Trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính, nhà thơ Phạm Tiến Duật đã viết “Chỉ cần trong xe có
một trái tim” để khép lại bao nhiêu khó khăn, gian khổ một thời đánh giặc.
Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 10-15 câu) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tình
u nước.
Câu 4: Vẻ đẹp của những cơ gái thanh niên xung phong trong Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
Câu 1 ( 1,5đ ) :
Chép lại ngun văn khổ thơ đầu trong bài thơ Mùa xn nho nhỏ của Thanh Hải. Cho biết nội dung
cơ bản của khổ thơ ?
Câu 2 ( 1,5đ ) :
Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới .
“ Ngồi cửa sổ bấy giờ những bơng hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu
sắc đã nhợt nhạt(1). Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho nên mấy bơng hoa cuối cùng
còn sót lại trở nên đậm sắc hơn(2).” ( Nguyễn Minh Châu )
a. Chỉ ra một thành phần phụ, một thành phần biệt lập.
b. Xác định hai phép liên kết.
Câu 3 ( 2đ ) :
Viết đoạn văn nghị luận ( từ 10 – 12 câu ) trình bày suy nghĩ của em về tác hại của việc q ham mê
trò chơi điện tử.
Câu 4 ( 5đ ) :
Phân tích bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
Câu 1 ( 1,0đ ) :
Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới.
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 14
Đề 8
Đề 9
Đề 10

a. Khổ thơ sau trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả?
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 15
Đề 11
Đề 12
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
a. Tìm khởi ngữ và hàm ý của câu sau : Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo : “ Cô có cái nhìn sao mà xa
xăm !” ( Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê )
Câu 2 (3đ) :
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về câu tục ngữ Có chí thì nên.
Câu 3 (5đ) :
Phân tích tình yêu làng, yêu nước của ông Hai ( truyện Làng – Kim Lân ).
PHẦN BA
GỢI Ý LÀM BÀI CHO 12 ĐỀ Ở PHẦN 2
Đề 1.
Câu 1 : Khổ cuối :
Không có kính, rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước :
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Phạm Tiến Duật)
Câu 2 : « … Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của
cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất
nó đi, cháu buồn đến chết mất….” là lời dẫn trực tiếp, là lời nói của nhân vật anh thanh niên lúc tâm sự với
ông họa sĩ.
Câu 3 :
• Hình thức : Dạng nghị luận xã hội. Viết đủ 3 phần : nêu vấn đề, triển khai vấn đề, kết thúc vấn đề
• Nội dung : thể hiện sự hiểu biết, nhận thức đúng về lòng nhân ái :

« hạnh phúc xum vầy »……
+ là người mẹ hết mực thương con muốn con vui nên thường trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản.
b. Vũ Nương : người phụ nữ dám phản kháng để bảo vệ nhân phẩm, giá trị của mình :
- Chồng trở về, bị hàm oan, nàng đã kiên trì bảo vệ hạnh phúc gia đình, bảo vệ nhân phẩm giá trị của
mình qua 3 lời thoại đầy ý nghĩa
- Khi không thể minh oan, nàng quyết định dùng cái chết để khẳng định lòng trinh bạch
- Đòi giải oan, kiên quyết không trở lại với xã hội đã vùi dập nàng « Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể
trở về nhân gian được nữa »
c. Vũ Nương : là người có số phận bất hạnh :
- Là nạn nhân của chế độ nam quyền, của cuộc chiến tranh phong kiến phi nghĩa
- Bi kịch hạnh phúc gia đình bị tan vỡ và quyền sống bị chà đạp : Bi kịch nảy sinh khi con người
không thể giải quyết được mâu thuẫn giữa mơ ước khát vọng và hiện thực khắc nghiệt, mặc dù con
người đã hết sức cố gắng để vượt qua. Vũ Nương đẹp người đẹp nết đáng lẽ phải được hưởng hạnh
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 17
phúc mà lại không được. Vũ Nương đã hết sức vun đắp hạnh phúc gia đình, hi vọng vào ngày xum
vầy, ngay cả khi nó sắp bị tan vỡ. Nhưng cuối cùng nàng đành phải chấp nhận số phận: hạnh phúc
gia đình tan vỡ không bao giờ còn có được , bản thân đau đớn, thất vọng, phải chết một cách oan
uổng.
KB :
- Những tính cách trên được xây dựng thông qua nghệ thuật : tạo tình huống truyện đầy kịch tính,
những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật, có yếu tố truyền kì.
- Nhận định đánh giá chung về ý nghĩa của nhân vật đối với tác phẩm :
+ Vũ Nương hội tụ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến,
đồng thời cũng tiêu biểu cho bi kịch đáng thương của người phụ nữ trong chế độ nam quyền, trong
chiến tranh phong kiến phi nghĩa ->góp phần làm nên giá trị hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm.
+ Có thể liên hệ với hình ảnh người phụ nữ trong tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)…và với
cuộc đời người phụ nữ trong xã hội mới.
Đề 2
Câu 1:
a. Nét chính về Nguyễn Duy

VN. Mỗi người cần ý thức được điều này để góp phần làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn, tốt
đẹp hơn.
Câu 4:
1. Yêu cầu chung:
- Phương pháp: Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Nội dung: Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê.
2. Yêu cầu cụ thể:
 Về nội dung:
* Mở bài:
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu nhân vật (nêu đặc điểm của nhân vật Phương Định).
* Thân bài:
- Giới thiệu nhân vật Phương Định:
+ Một cô gái Hà Nội xinh đẹp, tình nguyện vào chiến trường và trở thành một nữ thanh niên xung
phong trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ của đất nước.
+ Làm việc ở tổ trinh sát mặt đường, nơi trọng điểm của tuyến đường Trường Sơn.
+ Công việc: đo khối lượng đất đá cần san lấp sau những đợt bị bom địch cày xới, phát hiện bom chưa
nổ và phá bom -> công việc nguy hiểm, cận kề với cái chết.
- Tính cách nhân vật Phương Định:
+ Dũng cảm, không sợ hi sinh (thể hiện rõ trong một lần Phương Định phá bom).
+ Quý trọng, yêu thương đồng đội (yêu thương, cảm phục những chiến sĩ mà cô gặp trên đường vào mặt
trận; chăm sóc tận tình khi Nho bị thương).
+ Nhạy cảm, hồn nhiên, hay mơ mộng (hay hồi tưởng về những kỉ niệm: thời học sinh, ngôi nhà, người
mẹ, ; vui và tự hào khi biết mình đẹp, được nhiều người để ý; hay làm duyên, thích ngắm mình trong
gương; thích hát, thích ngồi bó gối mơ màng; thích thú khi thấy mưa đá;
* Kết bài:
- Đánh giá nhân vật: Phương Định - cô gái có thế giới nội tâm phong phú: nhạy cảm, hồn nhiên, trong sáng
nhưng gan dạ, dũng cảm -> tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ cứu
nước.
- Khẳng định giá trị của tác phẩm: Truyện viết về chiến tranh khốc liệt nhưng chủ yếu vẫn hướng vào thế

hi sinh tất cả để lên đường vì nghĩa lớn, tì tình yêu đất nước: “Ruộng nương….lay”
- Anh bộ đội có tinh thần chịu đượng vượt lên gian khổ vượt lên nguy hiểm. Tuy thiếu thốn về
vật chất: áo rách, quần vá, chân không giày và cả sự hành hạ của những cơn sốt run người,
nhưng họ vẫn lạc quan “miệng cười buốt giá”
Tuy phải chiến đấu trong hoàn cảnh “Đêm nay….muối” đầy hiểm nguy nhưng họ vẫn điềm
tĩnh, mộng mơ: “Đứng cạnh… treo”
- Tình đồng chí đồng đội sâu sắc, thắm thiết:
+ tình đồng chí được hình thành trên cơ sở vững chắc: cùng giai cấp, lí tưởng, hoàn cảnh và
nhiệm vụ chiến đấu…
+ tình đồng chí được thể hiện rất giản dị, chân thực, cảm động. Đó là sự cảm thông nỗi lòng,
chia sẻ những gian khổ, là sự sát cánh bên nhau nơi chiến hào “súng bên súng….đầu”, là cử chỉ
“thương nhau….tay” để truyền hơi ấm, niềm tin, nghị lực cho nhau lúc cam go nhất.
c. KB:
- Nghệ thuật: chi tiết thực, hình ảnh gợi cảm, cô đúc mà giài ý nghĩa biểu tượng
- Vẻ đẹp của các anh là ở sự bình dị, bình thường, chân thật mà cũng rất phi thường. Các anh tiêu
biểu cho vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống P. Ở các anh còn là sự kết tinh những phẩm chất
cao quý, mang hơi thở thời đại của người dân kháng chiến
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 20
Đề 4
Câu 1 :
Chép đúng 2 khổ thơ trong bài “Mùa xn nho nhỏ”- Thanh Hải theo u cầu.
Câu 2:
a. -Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt
nhạt. thành phần phụ chú
- Hẳn có lẽ: thành phần tình thái.
b. - phép lặp: “ trường học của chúng ta”( c2-c1)
- phép thế: “ như thế” (câu 3 - câu 1&2)
Câu 3:
Trình bày được các ý chính:
-Tình u thương đem đến cho con người niềm vui hạnh phúc, lòng tin u; tiếp thêm sức mạnh để con người có

- Những từ cùng trường từ vựng:
+ đầu, mặt, mắt, miệng (chỉ bộ phận cơ thể)
+ co rúm, xô lại, ép, ngoẹo, mếu, khóc (chỉ hoạt động)
Câu 3: Cơ bản đảm bảo các ý sau:
- Giải thích tính trung thực: sự thẳng thắn, chân thật, không gian dối. tính trung thực thuộc về đạo
đức của con người.
- Nêu một số biểu hiện của tính trung thực trong cuộc sống, sách báo, văn học… và phân tích ý
nghĩa, vai trò quan trọng của nò trong đời sống tư tưởng, tình cảm của con người, tạo được niềm
tin và sự thanh thản trong tâm hồn.
- Suy nghĩ, nhận thức, hành động của bản thân về vấn đề này
Câu 4:
• Yêu cầu chung: Đây là bài nghị luận về một đoạn thơ, yêu cầu bàn về nghệ thuật miêu tả vẻ đẹp
Thúy Kiều của Nguyễn Du (thao tác nghị luận phân tích là chính), nện bài làm cần nêu lên được các
nhận xét, đánh giá và sự cảm thụ riêng bên cạnh việc phân tích các biểu hiện nghệ thuật miêu tả của
Nguyễn Du
- Bố cục đủ 3 phần
• Gợi ý: Một số ý cơ bản sau:
a. MB: giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm và đoạn thơ (vị trí, khái quát nội dung, sơ bộ
nêu ý kiến nhận xét)
Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc của Nguyễn Du vừa mang nét truyền thống vừa có những sáng
tạo riêng. Qua đó thể hiện tình yêu thương con người-đặc biệt đối với người phụ nữ của nhà thơ
b. TB:
- Nhận xét kết cấu đoạn thơ:
+ bốn câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em
+ bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân
+ 16 câu còn lại: gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều
 Thể hiện sự tinh tế của Nguyễn Du khi miêu tả Kiều bằng phương pháp đ2n bẩy: vẻ đẹp của
Thúy Vân được gợi tả trước, chỉ trong 4 câu, chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ đẹp của Thúy
Kiều được cực tả sau trong 12 câu càng làm nổi bật cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn của Kiều.
vân đã đẹp, Kiều càng đạp gấp bội phần

-Bản thân.
-Gia đình
-Xã hội
Câu 4:
*Cần thể hiện các ý cơ bản sau:
1.MB:
-Gíơi thiệu về tác giả-tác phẩm.
-Nêu vấn đề cần nghị luận.
2.TB:
a.Bài thơ thể hiện tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái.
b.Bài thơ thể hiện tình cảm thiết tha,tự hào về nguồn cội q hương.
c.Bài thơ ca ngợi những đức tính cao đẹp của “người đồng mình” và ước mong của người cha.
3.KB:
Khẳng định lại vấn đề.
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 23
Đề 7
Câu l :
Chép thuộc lòng 8 câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
từ : “Buồn trơng cửa bể chiều hơm” đến “ Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.
Câu 2:
- Thành phần phụ chú trong đoạn trích : “những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mớ”i .
- Chúng giải thích cho : “lớp trẻ”.
Câu 3:
HS cần làm rõ các ý cơ bản sau:
- Đoạn thơ thẻ hiện khát vọng chân thành,thiết tha của tác giả muốn làm một mùa xn nho nhỏ để hiến dâng cho
đời,hồ cùng mùa xn của dân tộc.Lí tưởng ấy cũng là ước nguyện chung của nhiều người,ở mọi lứa tuổi.
- Mỗi cuộc đời phải là một mùa xn.
Ý nghĩa cuộc sống của con người ,đặc biệt ở thế hệ trẻ,là sống để dâng hiến,có thể là sự dâng hiến lớn lao song
cũng có khi là sự dâng hiến lặng lẽ,tự nguyện,khiêm nhường.
-Liên hệ cách sống của bản thân.

1.MB:
-Gíơi thiệu về tác giả-tác phẩm.
-Gíơi thiệu về ba cô gái thanh niên xung phong và những phẩm chất chung của họ.
2.TB:
a. Hoàn cảnh sống và chiến đấu của những cô gái thanh niên xung phong .
b. Những phẩm chất tốt đẹp của các cô gái thanh niên xung phong :
- Dễ xúc cảm, nhiều mơ uớc và hay mơ mộng.
- Họ là những người có tình đồng đội gắn bó.
- Họ là những người có tinh thần trách nhiệm với công việc,có tính kỉ luật cao,có lòng dũng cảm,không sợ hi sinh.
c. Những nét đẹp riêng của từng cô gái thanh niên xung phong về sở thích,tính cách…
+ Phương Định.
+ Nho
+ Chị Thao
→Bên cạnh những nét đẹp chung, mỗi cô gái lại được tác giả khắc hoạ bởi nét đẹp riêng. Chính vì vậy, mỗi cô gái
hiện lên đều để lại ấn tượng riêng trong lòng độc giả bởi cá tính của mình.
3.KB:
-Khẳng định tài năng của tác giả được thể hiện qua tác phẩm.
-Khẳng định vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong là vẻ đẹp chung của thế hệ trẻ VN trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ.
Đề 9
Câu 1 : - Chép nguyên văn khổ thơ.
- Nội dung : bức tranh xuân của thiên nhiên xứ Huế - đẹp bình dị, dịu dàng nhưng cũng rất tươi tắn,
đầy sức sống ; niềm xúc động, say sưa, ngây ngất của tác giả khi đón nhận xuân sang.
Câu 2 :
a. - thành phần phụ ( khởi ngữ hoặc trạng ngữ ) TN : “ Ngoài cửa sổ bấy giờ”
- thành phần biệt lập ( tình thái, cảm thán, …) TPTT : “ Hẳn có lẽ”
b. - phép lặp ( C1 – C2 : hoa )
- phép nối ( C2 : Hẳn có lẽ )
Câu 3 :
- Câu mở đoạn : dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status