ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT - Pdf 26

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
A. PHẦN VIỆT NAM
Câu 2: Những nét khái quát về tiến trình lịch sử nhà nước và pháp luật
Việt nam
- Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc:
+ kiểu nhà nước sơ khai.
+ Pháp luật sơ khai, hầu hết là tục lệ pháp
- Thời kì Bắc Thuộc:
+ Chịu sự đô hộ của phương Bắc trong suốt 1000 năm. Người Trung
Quốc thi hành những chính sách nhằm đồng hóa Việt Nam trở thành nội
địa của chúng nhưng không thành.
+ Nhà nước và pháp luật lệ thuộc vào nền văn minh Trung Hoa
- Ngô – Đinh – Tiền Lê:
+ Bắt đầu thời kì độc lập tự chủ
+ vẫn chịu sự ảnh hưởng lớn của Trung Quốc trong tổ chức bộ máy nhà
nước cũng như pháp luật.
- Lý – Trần – Hồ:
+ Củng cố nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Quyền
lực tập trung vào tay nhà Vua
+ Hình thư của nhà Lý, Hình thư của nhà Trần, Đại Ngu quan chế hình
luật của nhà Hồ là những bộ luật thành văn đầu tiên trong lịch sử nước
nhà.
- Lê – Nguyễn:
+ Tiếp tục củng cố nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Quyền lực tập trung vào tay nhà Vua
+ Bộ máy nhà nước được tổ chức hiệu quả và chặt chẽ hơn những triều
đại phong kiến trước
+ 2 bộ luật Hồng Đức và Gia Long là đỉnh cao trong lịch sử pháp lý của
Việt Nam thời kì Phong kiến
- Thời Pháp thuộc:
+ Với chính sách chia để trị, chúng chia nước ta thành 3 Kì (Bắc Kì, Nam

+ đặt ra các chức quan văn võ
+ quy định các nghi lễ trong triều và màu sắc y phục quan lại các cấp
- Nhà Đinh:
+ Hoàng Đế đứng đầu
+ đứng đầu Tăng Quan (sư ra làm quan) là Đại Sư có tầm ảnh hưởng rất
lớn
+ Chia nhà nước thành 10 đạo, chia quân đội thành 10 đạo
 Đây là bộ máy chính quyền kết hợp chặt chẽ giữa hành chính và quân
sự. Mỗi đơn vị hành chính là một đơn vị quân sự.
- Nhà Tiền Lê:
+ tổ chức các đơn vị hành chính thành Lộ, Phủ, Châu. Các cấp giáp và xã
vẫn giữ nguyên.
+ Bộ máy chính quyền trung ương phỏng theo quan chế thời Đường
Tống
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nn
Ngô Đinh Tiền Lê
Lộ Đạo Lộ
Phủ Phủ
Châu Châu
Giáp Giáp Hương

Câu 4: Những đặc trưng cơ bản về pháp luật các triều Ngô – Đinh – tiền Lê.
- Đến thời nhà Tiền Lê đã bắt đầu có luật thành văn
- Phổ biến nhất, đóng vai trò quan trọng nhất vẫn là pháp luật dưới hình
thức tục lệ. Đặc biệt là trong những lĩnh vực hôn nhân gia đình, dân sự.
- Tính chất đàn áp khắc nghiệt (pháp trị). Với những hình phạt như bỏ vạc
dầu sôi, lăng trì, Thủy lao
Câu 5: Những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước các triều Lý – Trần – Hồ
( 1010 – 1407
- Nhà Lý:

- Trần:
+ 1341, Trần Dụ Tông cho người pháp điển hóa làm thanh bộ Hình Thư.
+ Cơ quan tư Pháp và thủ tục tố tụng đã được quy định. Các cơ quan
Thẩm Hình Viện, Tam Ti Viện lập ra để trông coi việc pháp luật
- Hồ:
+ 1401, Hồ Hán Thương định ra Đại Ngu quan chế Hình luật.
+ Nhà Hồ nghiêm trị những kẻ làm tiền giả, mê tín dị đoan, đánh bạc
 Nhìn chung, pháp luật thời kì này có những đặc điểm sau:
a. Pháp luật bảo vệ sự bất bình đẳng trong xã hội
b. Nguyên tắc trách nhiệm hình sự tập thể được áp dụng trong 1 số
trường hợp
c. Chế độ hình phạt hà khắc
d. Pháp luật trước hết bảo vệ quyền lợi của vua quan giai cấp phong kiến
e. Mang nặng tinh thần Nho giáo
f. Pháp luật thừa nhận và bảo vệ chế độ tư hữu.
Câu 7: những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước và nội dung cải cách
hành chính triều vua Lê Thánh Tông , giá trị kê thừa
a) đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước
b)nội dung cải cách hành chính triều vua Lê Thánh Tông
năm 1471 vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách hành chính tên phạm vi cả nước
trước hết : ông bỏ hết các chức quan và cơ quan trung gian giữa vua và các bộ phận
thừa hành như : Thượng thu sánh , trung thu sánh , đại hành khiển…Nếu khi cần
có người thay vua chỉ đạo mọi việc thì phải là các quan đại thần nhưu thái sư , thái
phó,thái úy…
sau đó vua Lê Thái Tông tách 6 bộ : Lại, Lễ, Hộ, Công Hình , Binh ra khỏi Thượng
thư sảnh, lập ra 6 cơ quan riêng, phụ trách các hoạt động khác nhau của nhà
nước .Đứng đầu các bộ là các thượng thư , hàm nhị phẩm , chịu trách nhiệm trực
tiếp trước vua
Sự cải cách dễ nhận ra nhất à ở bộ Lại: một bộ chịu trách nhiệm tuyển bổ, thăng
giáng , bãi nhiễm chức quan từ tam phẩm trở xuống . Không như các triều đại

• Ở trung ương, đứng đầu là vua, là người có quyền lực tối cao theo đúng lí
thuyết chính thể quân chủ tuyệt đối
• Dưới vua là quan đại thần rồi đến các chức ra, hữu tướng quốc kiêm hiệu
Bình chương quân quốc trọng sự, Tam thái, Tam thiếu, Tam tư, và các chức
quan dành riêng cho tôn thất và các công thần
• Dưới là các quan văn và quan võ
• Quan văn gồm : Đại hành khiển - đứng đầu hàng quan văn ,các bộ - đứng
đầu là chức Thượng thu. Bên cạnh là các quan chuyên trách : Nội mật viên,
Ngũ hình viện, Ngự sử đài…
• Quan võ do Đại tổng quản hoặc Đại đô đốc, Đô tổng quản đứng đầu.
• Năm 1460 : áp dụng mô hình lục bộ , củng cố triều đình trung ương ,
• đặt thành 6 bộ, 6 khoa, ngoài hai bộ Lại và Lễ còn đạt thêm 4 bộ : Hình ,
Binh, Công ,Hộ.
• Dưới 6 bộ là khoa : Trung, Hải, Đông , Tây ,Nam, Bắc
 Mục đích chính của việc thành lập lục khoa là nhằm giám sát công việc của
việc và có quyền đặc tấu
 Về cơ bản , công cuộc cải tổ của Lê Thánh Tông là nhằm tập trung quyền
lực tuyệt đối vào tay nha vua, tăng cường sức mạnh của bộ máy quan liêu
Vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ 1 số chức quan , cơ quan và cấp chính quyền trung
gian ,thành lập các cơ quan giám sát kiểm tra lẫn nhau để loại trừ sự làm quyền ,
không tập trung quyền hành vào 1 cơ quan nào mà giao cho nhiều cơ quan để ngăn
chặn nguy cơ tiềm tàng
b) giá trị đương đại :
Bộ máy quan lại chặt chẽ giúp cho việc điều hành đất nước ổn định, lại phân thành
các cơ quan giám sát như vậy sẽ giúp cho việc quản lí các cơ quan tốt hơn
Không tập trung quyền lực ở 1 cơ quan nào trách sự lạm quyền, tham ô, mưu
phản…
câu 9:những đặc trưng cơ bản về quản lý làng xã triều vua Lê Thánh Tông, ý
nghĩa lịch sử và đương đại
− Tiến hành phân định lại các xã

Hoàng môn
tỉnh
Bí thư giám
Bộ lễ
Bộ lại
Bộ hình
Bộ công
Bộ binh
Bộ hộ
Đại

Quang lộc
Hình lộc
Thường bào
thư
Trung Thư
Hải,Đông ,
tây, Nam ,
bắc khoa
Thống chính
ty
Viện
Thái y…
Địa phương:
Đứng đầu
Đạo -Xứ Thừa ty, đô lý, hiểu

Phủ Tri phủ
Huyện, Châu Tri huyện , tri châu
Xã Xã trưởng

c) cơ sở tư tưởng :
luật Hồng Đức là bộ luật chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo
d) nguyên tắc cơ bản
Tập trung bảo vệ quyền thống trị độc tôn của giai cấp địa chủ phong kiến mà người
đại diện cao nhất là vua,
Những đặc quyền đặc lợi của vua và hoàng tộc, của quan lại và giai cấp thống trị
Đặc biệt trong một trừng mực nhất định bộ luật cũng chú ý đến quyền lợi của phụ
nữ, đến các dân tộc thiểu số
Phản ánh truyền thống nhân đạo, tư tưởng lấy dân làm gốc, lấy làng xã làm nền
tảng
Câu 13:Khái quát về các chế định cơ bản ( các lĩnh vực điều chỉnh cơ bản ) của
QTHL
* Dân sự:
Sở hữu và hợp đồng
Bộ luật Hồng Đức đã phản ánh hai chế độ sở hữu ruộng đất trong thời kỳ phong
kiến là: sở hữu nhà nước (ruộng công/ công điền/công thổ) và sở hữu tư nhân
(ruộng tư/tư điền/tư thổ).
Thừa kế
- Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ về thừa kế nhằm bảo vệ và
duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ.
- Các quan hệ thừa kế theo di chúc (các điều 354, 388) và thừa kế không di chúc
(thừa kế theo luật) với các điều 374-377, 380, 388.
Điểm đáng chú ý trong bộ luật Hồng Đức, người con gái có quyền thừa kế ngang
bằng với người con trai
- Bộ luật đã phân định về nguồn gốc tài sản của vợ chồng, gồm có: tài sản riêng
của mỗi người và tài sản chung của cả hai vợ chồng.
1. Trách nhiệm dân sự
Luật Hồng Đức cũng quy định trách nhiệm dân sự của các bên tham gia quan hệ,
với những nội dung khá chặt chẽ, cụ thể.
* Các quy định hình sự

3.Hình phạt
Quan niệm về hình phạt trong bộ luật khá chi tiết nhưng cứng nhắc với khung hình
phạt thường là cố định, tuy rằng có tính đến các tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ
(điều 41).
Các hình phạt cụ thể có ngũ hình và các hình phạt khác.
*Ngũ hình
Ngũ hình được quy định tại điều 1 và bao gồm: xuy (đánh bằng roi), trượng(đánh
bằng gậy), đồ, lưu (lưu đày đi nơi xa), tử (giết chết).
*Các hình phạt khác
Ngoài ngũ hình, luật Hồng Đức còn áp dụng các hình phạt khác như:
• Biếm tư (điều 27, 46) bao gồm các bậc từ 1 đến 5 tư nhưng có quy định cho
chuộc tội biếm bằng tiền theo điều 22. Biếm tư có thể được hiểu như một
hình thức làm hạ thấp tư cách của người bị phạt. Ngoài ra người bị phạt
biếm tư còn phải chịu hình phạt đánh roi (xuy hoặc trượng).
• Phạt tiền (điều 26) có 3 bậc: 300-500 quan, 60-200 quan và 5-50 quan.
Ngoài ra còn có quy định về tiền bồi thường tang vật (điều 28), tiền đền
mạng (điều 29).
• Tịch thu tài sản có 2 bậc là tịch thu toàn bộ gia sản (nặng theo điều 426, 430)
và tịch thu một phần tài sản (nhẹ, các điều 88, 523)
• Thích chữ vào cổ hoặc mặt: Được áp dụng như là hình phạt phụ đối với các
tội lưu, đồ, trượng, xuy.
• Xung vợ con làm nô tỳ. Chỉ áp dụng đối với các tội mưu phản, mưu đại
nghịch, mưu bạn trong thập ác (điều 411, 412).
*Các quy định trong hôn nhân-gia đình
Các nguyên tắc cơ bản trong lĩnh vực hôn nhân của bộ luật là: hôn nhân không tự
do, đa thê và xác lập chế độ gia đình gia trưởng. Nó thể hiện lễ nghĩa Nho giáo, trật
tự xã hội-gia đình phong kiến, tuy nhiên vẫn có một số điểm tiến bộ.
1.Hôn nhân
Trong lĩnh vực hôn nhân, bộ luật đã điều chỉnh các quan hệ như kết hôn, chấm dứt
hôn nhân (do chết hoặc ly hôn).

Mặc dù không được tách bạch ra thành các chương riêng rẽ, nhưng luật Hồng Đức
đã thể hiện một số khái niệm của luật tố tụng hiện đại như:
• Thẩm quyền và trình tự tố tụng của các cấp chính quyền
• Thủ tục tố tụng như đơn kiện- đơn tố cáo , thủ tục tra khảo, thủ tục xử án,
phương pháp xử án, thủ tục bắt, một tình huống cụ thể. Điều này khiến qui
phạm trở nên rõ ràng với người dân.
Bộ luật Hồng Đức có cách qui định chế tài dưới dạng chế tài cố định. Với mỗi
một vi phạm cụ thể thì có một hình phạt cụ thể tương ứng; mức độ tăng nặng hay
giảm nhẹ cũng được quy định ngay sau đó một cách cụ thể, rõ ràng.
Câu 14 :Sự thể hiện các quan điểm cơ bản của nho giáo trong QTHL
Các vua nhà Lê, kể từ vua Lê Thái Tổ (1428-1433) sau khi lên ngôi đều đề cao
Nho học. Thời Lê đặc biệt là dưới thời cai trị của vua Lê Thánh Tông được đánh
giá là thời kỳ hưng thịnh nhất trong thời kỳ phong kiến ở Việt Nam vì thoả mãn 3
yếu tố: có một vị minh quân; hệ thống quan lại có tài và có đức; và có một hệ
thống pháp luật nghiêm minh. Đây là một thời kỳ dài nhà nước rất mạnh, về lợi ích
dân tộc duy trì một khoảng thời gian rất dài vắng bóng xâm lược, từ năm 1427 -
1789 không có chiến tranh, đủ sức để mở rộng cương vực về phía Nam.
- Quốc Triều Hình Luật đã thể chế quan điểm chính danh của Nho giáo nhằm
buộc quan lại thực hiện đúng chức năng chỉ là tư vấn, phụ tá và thực thi quyền lực
của nhà vua theo đúng cương vị của mình. Về lĩnh vực hành chính, những điều
khoản về chế độ công vụ, quản lý hộ khẩu, đất đai được tập trung chủ yếu trong
chương Vi chế, chương Hộ hôn, chương Điền sản, chương Tạp luật. Điều 103 qui
định quan lại có nghĩa vụ tuyệt đối trung thành với nhà vua ở cương vị bề tôi như:
nghĩa vụ tôn kính nhà vua (Điều 102, 125, 126 ); Nghĩa vụ thực hiện mệnh lệnh
của nhà vua một cách nhanh chóng, cẩn trọng (Điều 119, 122, 123); Nghĩa vụ phải
làm tròn bổn phận ở cương vị được giao và không vượt quá chức phận (Điều 121,
124, 174, 326, 521).
- Quốc Triều Hình Luật qui định nghiêm ngặt các nghi thức tế lễ trong triều ở
Điều 104, 105, 106, 108, 109 và trừng phạt những hành vi bất kính với nhà vua ở
Điều 118, 125, 126, 136; trừng phạt những hành vi tiếm lễ xâm hại đến đặc quyền

còn sống. Theo PL TQ đây là tội đại bất hiếu. Tuy nhiên, PL triều Lê chấp nhận
điều đó.Do sự kết hợp các phong tục tập quán lâu đời của VN với đạo đức Nho
giáo, hoà nhập chúng vào hệ thống pháp luật của triều đình mà mối quan hệ cha
mẹ và con cái trong QTHL không có tính chất tuyệt đối phục tùng, tuyệt đối định
đoạt như Nho Giáo.
CÂU 16: . Đặc trưng cơ bản về quan chế trong QTHL, ( tập trung ở trách
nhiệm pháp lý, đạo đức – chính trị ), giá trị kế thừa
Trả lời:
Đặc trưng về quan chế
- Bộ luật có nhiều quy định nhằm hạn chế và xử phạtnhững hành vi tham
nhũng của quan lại và gián tiếp bảo vệ quyền lợi của một số người dân.
- Bộ luật có tới 107 điều quy định và điều chỉnh những hành vi không được
phép đối với quan lại:
Ví dụ:
Điều 24(chương VI) tội gian dối, Điều 42 (chương VI) tội ăn hối lộ, Điều 43
(chương VI) tội lạm quyền
- Quan hệ giữa Vua tôi rất được chú trọng. Quan lại luôn phải phục tùng, giữ
phép tắc với Vua
Ví dụ: Điều 29, 30,40
Gía trị kế thừa
- Quy định chặt chẽ, xử lý nghiêm minh đối với tình trạng qua tham những,
lộng quyền, ăn hối lộ. Đặc biệt trong hiện trạng của Việt Nam hiện nay ^^
CÂU 17: Bảo vệ quyền lợi các nhóm xã hội yếu thế trong QTHL
- Các nhóm yếu thế trong xã hội là: người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật
- Đối với những nhóm người này Bộ luật có những quy định mang tính nhân
văn:bảo vệ người già, trẻ em, giúp đỡ người tàn tật. Đối với những người
này mức phạt lúc nào ucng thấp hơn hoặc không phải chịu hình phạt.
+Điều 16: quy định những người từ 70 tuổi trở lên, 15 tuổi trở xuống
cùng những người bị phế tật từ tội lưu trở xuống cho chuộc tội bằng tiền
+ Điều 17: phạm tội khi chưa già cả tàn tật, đến khi già cả tàn tật mới

- Nông dân
+ bảo vệ quyền lọi của nông dân
+ hạn chế sự ức hiếp của quan lại với nông dân
VD: Ức hiếp mua ruộng đất của người khác ( đ 357) chặt phá cây cối lúa má của
người khác (đ 601)
Câu 20: đặc trưng cơ bản của chế định dân sự trong QTHL , giá trị tham
khảo , thừa kế
a. giá tị tham khảo
* Đặc trưng cơ bản của chế định dân sự của QTHL
+ ít khoản hơn so với luật hình sự
+ quy định về chế độ tư hữu ruộng đất ; điều chỉnh quan hệ trong mua bán , cầm cố
và kế thừa ruộng đất ( cấm hành vi chiếm đoạt và tranh giành ruộng đất )
+ Quy định về tài sản khi vay nợ phải có văn tự nếu vay quá hạn không trả thì bị
phạt trượng và bắt bồi thường gấp đôi , cấm chiếm đoạt của công
+ Quy định về thừa kế -> có 2 hình thức : theo di chúc và theo luật , theo luật ; cha
mẹ, vợ chồng , con cái đều có quyền thừa kế tùy theo quan hệ mà được chia theo
mức độ khác nhau . Đối với ruộng hương hỏa quyền thừa kế trước hết thuộc người
con trai trưởng của vợ cả , nếu không có con trai thì chia cho con gái trưởng ( Đ
389, 391 )
-> phản ánh sự phát triển của quan hệ sản xuất Phong kiến cũng như chế độ tư hữu
đương thời những quy định về hợp đồng , về thừa kế vừa phù hợp với sự phát triển
thực tế của xh lúc đó , vừa mang tính tiến bộ và nhân ái ( như việc bảo vệ quyền lợi
của phụ nữ )
* giá trị kế thừa
Câu 21: đặc trưng cơ bản về chế định hôn nhân và gia đình trong QTHL giá
trị kế thừa
+ tập trung bảo vệ chế độ gia tộc phụ quyền , chế độ hôn nhân tự do , nhiều vợ.
+ xuất phát từ những quan niệm của tư tưởng nho giáo nên các điều khoản trong bộ
luật đều đề coa vai trò của người đàn ông , người cha , người chồng , người vợ cả
và con trưởng .

tiên (đ 390)
+ khi ly hôn pháp luật công nhận cho người vợ có quyền sở hữu đối với tài sản
riêng của mình và đc một số tài sản chung do hai vợ ck gây dungwjh ( điều 373,
374)
-> đó là những quy định phần nào gần gũi vs pl tiến bộ ngày nay . Đây là 1 trong
những điểm độc đáo và đặc sắc được đánh giá cao , bởi lẽ những điều khoản tiến
bộ và nhậ ái đó hầu hết chỉ có ở QTHL đến bộ luật Gia long quyền phụ nữ ít đc đề
cập tới.
Câu 22 : nêu nhận xét về những quy định tố tụng hình sự và về thủ tục pháp
lý nói chung trong QTHL.
- những quy định tố tụng hình sự
đưa ra được những quy định và hình phạt chặt chẽ nhằm bảo vệ lễ giáo phong kiến
cũng như những giá trị truyền thống của dân tộc như lòng hiếu thảo tình anh em ,
tình cảm vợ chồng .
* thủ tục pháp lý
-QTHL là bộ luật đầu tiên có những quy định tương đối chặt chẽ về thủ tục tố tụng
+ trước hết quy định cấp xét xử đối với từng loại việc .
+ thời hạn xét xử đối với từng loại việc được quy định rõ ràng
+ khi xét hỏi phải thấu tình đạt lý khi định tội phải theo đúng luật
+ việc khám xét phải do quan lại có trách nhiệm tiến hành
-> có thể thấy nội dungcacs quy định thủ tục mang tính chặt chẽ cụ thể mà thể hiện
được tính tiến bộ , nhân ái đối với con người
+ ngăn chặn sự tùy tiện và thiên tư trong xét xử , đè cao vai trò của pháp luật trong
hoạt đọng của n n cũng như trong viêc điều chỉnh các quan hệ xh phong phú đa
dạng .
Câu 23: kỹ thuật pháp lý trong QTHL
Bộ luật Hồng Đức ( QTHL) đã có kỹ thuật lập pháp hoàn thiện hơn so với các bộ
luật cùng thời và những đặc điểm tiệm cận gần gũi với các kỹ thuật pháp lý hiện
đại
- cách diễn đạt các quy phạm pl trong bộ luật HĐ rất độc đáo

bắt và dễ thực hiện và hạn chế lạm quyền . Tuy nhiên , chi tiết quá mức dẫn đến
khả năng thích ứng kém với thực tiễn luôn thay đổi.
+ điểm tiên bộ : là nó có một bước tiến hóa căn bản trong việc cải thiện địa vị ng
phụ nữ trong XHPK .Vai trò ng phụ nữ dc đề cao rất nhiều so vs các bboj luật
đương thời trong các khu vực . Nó cho thấy ng vợ có quyền quản lý tải sản của gia
đình ( chị chồng chết ) và họ có quyền thừa kế như nam giới .
+ hình phạt cho phạm nhân nữ bao giờ cũng thấp hơn so với phạm nhân nam
+ nó thể hiện chính sách trọng nông của triều Lê . bộ luật trừng phạt rất nặng các
tội phá hoại đê điều ( điều 596) chặt phá cây cối , lúa má người khác , tự tiện giết
trâu ngựa .
+ thể hiện sự quan tâm và bảo vệ dân thường trong bộ luật có nhiều điều trừng phạt
nghiêm khắc những quyền quý ức hiếp thường dân ( 294,300,302 )
So vs luật Gia Long luật HĐ chưa có tính khái quát và phân nganhg rõ như HVLL
Câu 24: Những đặc điểm cơ bản về tổ chức nhà nước triều Nguyễn
Đặc điểm cơ bản :
- sự kế thừa
+ giữ lại các lục bộ lục hoa, lục tư và các cơ quan chuyên môn khác .
+ giữ lại sự phân cấp hành chính
+ Dựa trên nền tảng Nho Giaó
+ bảo lưu những giá trị phong tục tập quán người Việt
- Bản sắc riêng :
sự tập trung háo cao độ quyền lực vào tay hoàng đế thể hiện ở việc lập ra chế độ
"tứ bất "
+ k lập tể tướng
+ k lập hoàng hậu
+ k lập trạng nguyên
+ k phong vương trừ những ng có công trong hoàng tộc
- các chế định về giám sát và tư pháp
Trong thời kỳ phong kiến k có các chức danh chuyên về tư pháp nhưng triều
Nguyễn đã thiết lập 1 số cơ quan có chức năng giám sát và tư pháp thể hiện ở hai

+ chế độ quản lý quan lại rất được coi trọng và được quy định chặt chẽ cụ thể trong
HVLL
+ tôn trọng pháp lý địa phương
+ tiếp tục khảng định học thuyết Nho gióa kết hợp giữa đức trị và pháp trị
Câu 25: những điểm cơ bản về pháp luật triều Nguyễn
Đê củng cố nhà nước quân chủ chuyên chế, nhà Nguyễn đặc biệt quan tâm đến
việc xây dựng pháp luật. Sản phẩm tiêu biểu của hoạt động lập pháp là bộ Hoàng
triều luật lệ ban hành năm 1815 , thường được gọi là Bộ Luật Gia Long
Năm 1811, Gia Long sai đình thần soạn định luật luật lệ, khỏa xét những pháp lệnh
, điều lệ của triều tham luật với điều luật đời Hồng Đức và Đại Thanh, lấy bổ cân
nhắc mà làm thành sách
Năm 1815 bộ luật Gia Long được ban bố, tuy nhiên bộ luật này chủ yếu mô phỏng
theo bộ luật của nhà Thanh
Câu 26: Bộ HOàng Việt luật Lệ ( luật Gia Long ) tính chất, phạm vi điều chỉnh so
với Quốc Triều Hình Luật về phương diện nhân văn, kỹ luật pháp lý
Luật Gia Long gồm 398 điều , chia làm 22 quyển. Các điều khoản của Bộ luật
được chia làm 6 loại tương đương do 6 bộ phụ trách
a) kỹ thuật lập pháp
” Quốc triều Hình Luật là một thành tựu có giá trị đặc biệt trong lịch sử pháp luật
Việt Nam. Nó không chỉ là đỉnh cao so với những thành tựu pháp luật của các
triều đại trước đó, mà còn đối với cả bộ luật được biên soạn vào đầu thé kỷ XIX :
Hoàng Việt Luật Lệ do Gia Long ban hành năm 1813
Trong khi đó, bộ Hoàng Việt Luật Lệ thì lại bị kết luận là sao chép luật nhà Thanh,
vì thế nó có một vai trò rất mờ nhạt. Người khẳng định điều đó cũng là tác giả Vũ
Văn Mẫu, ông đã viết trong cuốn “ Cổ luật VN và tư pháp sử ” như sau :
“ Về hình thức, bộ Hoàng Việt Luật Lệ so với bộ luật nhà Thanh chép gần đúng
toàn thể nguyên văn…”
“ Bộ Hoàng Việt luật lệ đã chép nguyên văn của bộ luật nhà Thanh nên mất hết cá
tính đặc thù của nền pháp luật Việt Nam. Bao nhiêu những sự tân kỳ mới lạ trong
bộ luật triều Lê, không còn lưu lại một chút dấu tích nào trong luật nhà Nguyễn ”

Viện cơ mật
Các bộ
viện đo sát
phủ tôn nhân
Hệ thống chính quyền của TD Pháp
+ cấp trung ương
+ cấp tỉnh
+ cấp thành phố
+ cấp xã
c) Nam Kỳ
cấp trung ương
cấp tỉnh , thành phố
cấp tổng
cấp xã
câu 28 : những đặc điểm cơ bản về pháp luật thời kỳ thuộc Pháp
để phục vụ cho quá trình xâm lược, bình định và mục đích khái thác thuộc địa, đi
đôi với việc thiết lập củng cố bộ máy chính quyền thuộc địa, thực dân Pháp đã thi
hành và áp dụng ơ Việt Nam một “ hệ thống pháp luật hà khắc cùng với một hệ
thống tòa án nhà tù dày đặc”
chúng dùng chính sách “ chia để trị” trong việc tổ chức chính quyền mà còn áp
dùng cả trong việc thi hành pháp luật 3 miền
sử dụng bộ luật Gia Long, lập thêm vô số các điều luật ở tất cả các ngành luật với
những hình phạt khắc nghiệt,
mở thêm nhiều nhà tù, tòa án….
Câu 29: Ảnh Hưởng của nền văn hóa pháp luật Pháp tới nền văn hóa pháp luật
Việt Nam
Khi Pháp sang đô hộ nước ta, hộ đã mang theo những luồng tư tưởng khác nhau
đến Việt Nam, từ văn hóa, tôn giáo và cả pháp luật. Có thể nói nền văn hóa pháp
luật Việt Nam chịu ảnh hưởng sau sắc từ nền văn hóa pháp luật Pháp, đặc biệt từ
bộ luật Napoleon,và La Mã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status