Câu 1 : Quá trình hình thành nhà nước-pháp luật. Đặc điểm con đường
hình thành nhà nước ở phương Đông.
1. Quá trình hình thành Nhà nước
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc nhà nước.
Theo thuyết Thần học, cho rằng nhà nươc là do thượng đế sinh ra để quản lý xã hội,
quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và vô tận nên việc phục tùng quyền lực ấy là cần thiết và
tất yếu.
Theo thuyết khế ước xã hội, nhà nước là một sản phẩm của một bản hợp đồng(khế
ước) giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước. Khi đó, nhà
nước phải phục tùng xã hội, phục vụ mọi thành viên của xã hội. Khi nhà nước không thực
hiện được chức năng của nó, các thành viên trong xã hội sẽ huỷ bỏ khế ước cũ lập ra một
khế ước mới, một nhà nước tiến bộ hơn sẽ ra đời.
Ngoài ra còn có thuyết gia trưởng, thuyết tâm lý, thuyết bạo lực...
Theo học thuyết của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước ra đời trên cơ sở của sự tan rã chế
độ công xã nguyên thuỷ. Có hai nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ công xã nguyên
thuỷ, đó là sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất (nguyên nhân kinh tế) và sự mâu
thuẫn giữa hai giai cấp đối kháng trong xã hôị, mâu thuẫn này ngày càng trở nên gay gắt
đến mức không thể điều hoà được nữa (nguyên nhân xã hội).
Chế độ công xã nguyên thuỷ, thị tộc, bộ lạc, bào tộc là cách thức tổ chức đầu tiên của
loài người trong buổi bình minh. Trong chế độ công xã nguyên thuỷ, mọi người đều bình
đẳng như nhau trong lao động và hưởng thụ, trong quyền lợi và nghĩa vụ. Khi lực lượng
sản xuất phát triển dẫn đến năng suất lao động ngày càng tăng lên, đặc biệt khi có công cụ
lao động bằng kim loại xuất hiện cùng với những kinh nghiệm đã tích luỹ được đã tạo nên
bước phát triển nhảy vọt trong trồng trọt và nghề thủ công. Dẫn đến sự phân công lao động
lần thứ nhất, trồng trọt tách khỏi chăn nuôi. Sau đó, các nghề thủ công cũng phát triển
mạnh tạo ra sự phân công lao động lầ thứ hai : thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp. Sau
hai lần phân công lao động, xã hội đã có sự phân tầng. Sự chuyên môn hoá của các ngành
sản xuất đã làm cho nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các bộ phận dân cư ngày một tăng cao.
Điều này dẫn đến sự phân công lao động lần thứ ba, giao lưu hàng hoá tăng nhanh và
thương nghiệp xuất hiện. Sau lần phân công lao động thứ ba này, xã hội đã bị phân hoá
một cách sâu sắc. Do sự phân công lao động nên các ngành kinh tế phát triển mạnh, làm
được nhà nước mặc niên thừa nhận. Như vậy có tập quán pháp thành văn và tập quán pháp
không thành văn. Điển hình là ở các nước phương Đông như ấn Độ, Trung Quốc, Việt
Nam...
Con đường thứ hai là do nhà nước ban hành mới. Do nhu cầu điều chỉnh
những quan hệ ngày càng phức tạp, phong phú, sâu và rộng mà tập quán pháp không thể
điều chỉnh được hết. Pháp luật được tồn tại dưới dạng thành văn và bất thành văn. Pháp
luật thành văn ra đời ngay từ khi xuất hiện chữ viết.VD như luật 12 bảng của La Mã cổ
đại, bột luật Hammurabi của Lưỡng Hà cổ đại....
3. Đặc điểm con đường hình thành nhà nước ở phương Đông
ở phương Đông, các nhà nước thường được hình thành ở lưu vực những con sông lớn.
Điều kiện tự nhiên đã chứa đựng trong đó cả ưu đãi và thử thách. Bất cứ một cộng đồng
nào ở đây cũng phải tiến hành công cuộc trị thuỷ và thuỷ lợi. Mặc dù ở phương Đông chế
độ tư hưu về ruộng đất gần như không có, xã hội bị phân hoá chậm chạp đồng thời tính
giai cấp rất hạn chế và mâu thuẫn giữa các giai cấp đối kháng phát triển chưa tới mức độ
gay gắt, quyết liệt như ở phương Tây nhưng trong môi trường kinh tế xã hội mới như vậy
nhà nước đã phải ra đời. Chính công cuộc trị thuỷ, thuỷ lợi không chỉ là yếu tố duy trì chế
độ tư hữu về ruộng đất mà còn là yếu tố thúc đẩy nhà nước phải ra đời sớm. Trước đó tổ
chức của công xã thị tộc, với quy mô tổ chức và hiệu lực của nó, không còn đủ khả năng tổ
chức công cộng chống lũ và tưới tiêu. Đồng thời nhu cầu tự vệ cũng là một yếu tố quan
trọng thúc đẩy quá trình hình thành nhà nước. Nhà nước ra đời sớm, cả về thời gian và
không gian, do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc biệt của phương Đông.
Trong tất cả phạm vi các cộng đồng, tầng lớp quý tộc lúc ban đầu vốn thực hiện “chức
năng xã hội” đảm bảo lợi ích chung của cả cộng đồng, rồi chuyển sang “địa vị độc lập đối
với xã hội” và cuối cùng “vươn lên thành sự thống trị đối với xã hội”.
Câu 2 : Nhà nước Trung Quốc cổ đại
1. Quá trình hình thành nhà nước
2
Trung Quốc là một trong những nền văn minh lớn của phương Đông cổ đại, cũng như
Ai Cạp, Lưỡng Hà, ấn Độ, ở đây cũng có hai con sông lớn chảy qua đó là sông Hoàng Hà
ở phía Bắc và sông Trường Giang ở phía Nam. Lịch sử của Trung Quốc cổ đại kéo dài gần
nhà Hạ, công cụ và đồ dùng bằng đồng thau tương đối phổ biến. Việc trao đổi, mua bán
cũng khá phát triển. Quan hệ nô lệ đã phát triển, nhưng công việc chủ yếu vẫn chỉ là làm
việc trong gia đình chủ mà thôi.
Trụ là ông vua cuối cùng của nhà Thương nổi tiếng tàn bạo trong lịch sử Trung
Quốc, dùng nhiều hình phạt để đàn áp nhân dân, gây chiến tranh với các bộ lạc xung
quanh...Nhân đó nhà Chu ở phía Tây (vốn là nước chư hầu của nhà Thương) đã đem quân
tấn công, nhà Thương diệt vong.
3
Nhà Hạ (TK 21-16
TCN)
Nhà Thương (TK16-
TK12TCN)
Nhà Tây Chu
(TK12-771TCN)
Nhà Đông Chu
(771-221TCN)
Thời kỳ Xuân Thu-Chiến Quốc
Triều đại Tây Chu ( TK 12-771 TCN)
Sau khi đem quân tiêu diệt nhà Thương, nhà Chu đóng đô ở Cảo Kinh (phía Tây Tây
An) nên gọi là Tây Chu.
Chính sách nổi bật trong triều đại này là chế độ phong hầu. Tất cả đất đai đều thuộc
sở hữu của vua Chu. Vua cắt đất, phân cho con cháu, thân thuộc, khi phong đất kèm theo
phong tước. Đến các chư hầu cũng phong cấp cho bề tôi của mình. Chế độ phân phong đã
tạo nên một hệ thống chính trị dựa trên đẳng cấp quý tộc huyết thống, sử dụng hệ thống
các nước chư hầu để cai trị trong nước và bành trướng ra bên ngoài.
Triều đại Đông Chu (771-221 TCN)-thời kỳ Xuân Thu-Chiến Quốc
Năm 770 TCN, nhà Chu dời đô về Lạc Dương, phía Đông Trung Quốc nên gọi là
Đông Chu. Thời Đông Chu được chia thành hai thời kỳ là Xuân Thu (770-475 TCN) và
Chiến Quốc ( 475-221 TCN). Thời kỳ này, nhà Chu ngày càng suy yếu còn các nước chư
hầu ngày càng lớn mạnh và diễn ra các cuộc đấu tranh giành quyền bá chủ. Cuối TK 6
- Bộ máy quan lại địa phương:
Cấp hành chính : thời Hạ-Thương, viên quan đứng đầu thường là tù trưởng bộ
lạc trứoc đó hay con cháu của của họ. Thời Tây Chu, do chính sách phân phong nên thêm
một cấp địa phương là các nước chư hầu. Thời Xuân Thu-Chiến Quốc, do chiến tranh liên
4
miờn nờn cỏc nc ch hu tr thnh quc gia c lp vi nh Chu vỡ th b mỏy chớnh
quyn a phng ch hu tr thnh b mỏy chớnh quyn T ca mt nc.
Cp c s : Thi H-Thng, n v hnh chớnh cp c s l cụng xó nụng
thụn do tc trng ng u, do cụng xó bu ra. Thi Tõy Chu, thụn trng vn do cụng
xó bu ra nhng phi c chớnh quyn cp trờn phờ duyt. Thi Xuõn Thu-Chin Quc :
cú nhng thay i quan trng tu tng nc.
Quõn i : rt chỳ trng xõy dng. Ngoi quõn i ca T, a phng, cỏc
nc ch hu cng cú lc lng v trang riờng.
Tuy TQ c i b chia thnh nhiu nc nhng cỏc nh nc ú u l nh nc
quõn ch chuyờn ch da trờn c s kinh t, chớnh tr-xó hi:
Kinh t : hu ht rung t u thuc s hu ca nh vua, cụng xó nụng thụn
tn ti bn vng v c quyn s hu thc t rung t ca vua.
Chớnh tr-xó hi : h thng quan li c hỡnh thnh, cng c theo ch
tụng phỏp v ch cha truyn con ni. Hu ht cỏc chc v quan trng trong b mỏy nh
nc u do h hng nh Vua nm gi, phm tc cao hay thp ph thuc quan h gn
hay xa. Do ú, õy l ch quan chue chuyờn ch quý tc (ch nụ).
Cõu 3 : Phỏp lut Lng H c i
Nn kinh t hng hoỏ Lng H xut hin sm v phỏt trin bc nht phng
ụng c i nờn phỏp lut Lng H cng phỏt trin ni tri hn so vi cỏc nc khỏc.
Trong ú b lut Hammurabi l b lut cú giỏ tr ln nht. B lut gm cú ba phn : phn
m u, phn ni dung v phn kt lun. Phn m u ó tuyờn b cỏc v thn ó trao t
nc cho nh vua thng tr. Phn kt lun khng nh li cụng c v uy quyn ca nh
vua Hammurabi. Phn ni dung l phn ch yu ca b lut, k tha nhng b lut trc
ú, nhng phong tc tp quỏn ca ngời Xume và cả những quy định của nhà vua và toà
án nhà vua. B lut gm 282 iu khon c th iu chnh hu ht nhng quan h xó hi
giai cấp thống trị đều bị xử tử hình. Hình thức chuộc lỗi bằng tiền được áp dụng khá phổ
biến nhưng mức phạt tiền lại phụ thuộc vào địa vị của người bị hại. Hình thức xử tử có
khoảng 30 hình thức khác nhau nhưng đều rất dã man. Điều 196 quy định : nếu dân tự do
làm hỏng con mắt của bất kỳ người nào thì phải làm hỏng con mắt của y
Chế định tố tụng : nội dung chủ yếu là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị chủ
nô. Đó là quy định những kẻ tàng trữ nô lệ hay giúp đỡ nô lệ chạy trốn đều bị xử tử. Hay
những quy định khắt khe của những kẻ cho vay nặng lãi đối với con nợ. Bộ luật còn cho
pháp chủ nợ có quyền tịch thu tài sản của con nợ thậm chí bắt các thành viên trong gia đình
con nợ làm nô lệ.
Bộ luật Hammurabi là bộ luật có giá trị vào bậc nhất ở phương Đông và thế giới cổ
đại, là tấm gương phản chiếu rõ nét bản chất giai cấp của nhà nước.
Cõu 4 : Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc triều đại Tần,
Đường, Minh.
1. Nhà Tần (221-206 TCN)
6
HOÀNG ĐẾ
TAM CÔNG CỬU KHANH
Quận Thú (quận)
Có quyền hành rất lớn nắm cả thế quyền
và thần quyền, được thiết lập bằng con
đường thừa kế theo chế độ tông pháp
Huyện lệnh (huyện)
Xã trưởng (xã)
- Thừa tướng:HC-CT
-Thái uý : quân sự
-Ngự sử đại phu :
giám sát các CQ ở TƯ
Bổ nhiệm không chỉ
theo huyết thống mà
còn theo tái năng,
Tể tướng Thượng thư
sảnh
Trung thư
sảnh
Hạ
thư sảnh
Ngự sử đài Đại lý tự
Tiết độ sứ (đạo)
Quận thú (quận)
Huyện lệnh (huyện)
Xã trưởng (xã)
Cơ quan xét xử
tối cao
Cơ quan kiểm sát
tối cao
Cả nước chia thành 10 đạo đến
TK 8 tăng lên 15 đạo
Do triều
đình bổ
nhiệm
soạn thảo văn
bản, luật lệnh
Tuyên cáo và giám sát
việc thi hành luật lệnh
Giúp vua quản lý các
công việc của nhà
nước
- Bộ lại : quản lý quan lại
- Bộ lễ : lễ nghi, triều tiết
- Bộ hình : xét xử