Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Thế Giới - Pdf 32

MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI (30 tiết)
GV: Phạm Thị Phương Thảo

BÀI 1: NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
I. Quá trình hình thành Nhà nước:
1. Cơ sở hình thành Nhà nước:
a. Điều kiện tự nhiên:
− Vị trí địa lý: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc hoàn tách biệt nhau, nhưng giữa chúng
có những điểm chung cơ bản về điều kiện tự nhiên
 Phương Đông xuất phát từ Hy Lạp, Phương Đông là xứ sở của mặt trời mặt mọc.
 Thời kỳ cổ đại tương ứng Nhà nước chiếm hữu nô lệ ở Phương Đông.
+ Ai Cập: Châu Phi, nhắc đến Ai Cập xa mạc Xahara Kim tự tháp, sông Nin dài & lớn nhất thế
giới
Sông Nin chạy từ Nam – Bắc tạo thành 2 vùng gọi là thượng Ai Cập (Bắc), hạ Ai Cập (Nam)
+ Ấn Độ: phật giáo, huyền bí sông Hằng,, sông Ấn được xem là 2 dòng sông mẹ sinh ra Quốc
gia Ấn Độ, hình thành nên chất phù sa từ đó là cơ sở cho việc hình thành Ấn Độ.
+ Lưỡng Hà: có vùng đất nàm giữa 2 con sông gọi Lưỡng Hà và hình thành nên vùng đất phù
sa màu mỡ.
+ Trung Quốc: có 2 con sông Hoàng Hà, Trường Giang
− Ở các Quốc gia cổ đại đều nằm trong vùng đồng bằng rộng lớn đất đai màu mỡ, những con sông
hình thành vùng đồng bằng phù sa xuất hiện nền kinh tế nông nghiệp (lúa nước) thuận lợi cho việc
sinh sống của nông dân. Những con sông này cũng ảnh hưởng đến đời sống của nông dân.
 Các quốc gia này đều tiến hành xây dựng các công trình thuỷ lợi.Vì nằm trên các dòng sông,
khí hậu gió mùa có mưa
− Vị trí các quốc gia Phương Đông tương đối biệt lập nên nhu cầu thống nhất lãnh thổ được đặt
ra, hoạt động thương mai như trao đổi, mua bán không có điều kiện phát triễn (làm cho hoạt động
trao đổi với bên ngoài không diễn ra do vị trí địa lý tương đối độc lập
b. Điều kiện kinh tế:
− Nền kinh tế nông nghiệp ở Phương Đông: xuất hiện rất sớm từ khi con người thoát khỏi động
vật.
Công cụ lao động bằng đá: đồ đá, đồ nhựa, …  năng suất lao động thấp

− Thời kỳ này người phụ nữ là người nắm giữ quyền lực kinh tế, người phụ nữ quyết định mọi
vấn đề trong gia đình nên gọi là chế độ mẫu hệ.
− Khi xuất hiện đồ đồng người đàn ông là người nắm giữ quyền lực kinh tế, người làm chủ trong
gia đình gọi là chế độ phụ hệ.
− Cơ sở kinh tế quyết định xã hội. Nền kinh tế sẽ quyết định số lượng các thành phần trong các
mối quan hệ xã hội.
 Đối với quan hệ xã hội:
 Cơ cấu giai cấp: rất đơn giản chỉ có quý tộc chủ nô & công nhân công xã, nô lệ. Mâu thuẫn
chủ yếu giữa giai cấp chủ nô, thành viên công xã nông thôn & nô lệ.
 Tính chất quan hệ: đơn giản giữa giai cấp bóc lột & bị bóc lột, giữa giai cấp thống trị và bị
thống trị
− Với sự phát triển của kinh tế và sự chuyển biến đầu tiên trong công xã nguyên thuỷ tổ chức mới
thay thế cho công xã thị tộc. Ngưới đứng đầu trong công xã thị tộc gọi là tộc trưởng hay thủ lĩnh.
− Khi công xã thị tộc bắt đầu có dấu hiệu tan rã những người này dùng quyền uy chiếm giữ những
của cải riêng cho mình với quyền lực đã có. Bộ phận quản lý trong thị tộc tích luỹ của cải họ trở
thành người giàu mâu thuẫn với người nghèo.
− Xã hội xuất hiện giai cấp thống trị, giai cấp bị trị và sự phân hoá giai cấp khá hoàn chỉnh.
 Học thuyết Mác Lênin con đường hình thành nhà nước
− Sự xuất hiện tư hữu trong xã hội  phân hoá giai cấp  mâu thuẫn giai cấp sâu sắc không thể
điều hoà được (lúc này Nhà nước chưa xuất hiện) lúc này đấu tranh giai cấp bắt đầu xuất hiện nhà
nước
− Con đường hình thành Nhà nước ở Phương Đông cổ đại là ngoại lệ của học thuyết MácLênin.
− Có sự mâu thuẫn giai cấp ở trong lòng Phương Đông cổ đại, sự phân hoá giai cấp chậm
− Ở Phương Đông đất đai là sở hữu chung của cộng đồng, đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng:
tư hữu chủ yếu là tư liệu sinh hoạt cho nên sự phân hoá giai cấp diễn ra chậm.
2


 Lúc bấy giờ chưa có sự đấu tranh giai cấp ở Phương Đông Nhà nước xuất hiện.
− Ngoài sự phân hoá giai cấp vận động theo quy luật chung, quá trình hình thành nhà nước ở

+ Triều thương: thay thế cho triều Hạ. Vị vua cuối cùng của nhà Thương là Trụ Vương thực
hiện chính sách cai trị tàn bạo nên bị nhà Chu lật đổ.
+ Triều chu: chu pháp lãnh nhà chu trải qua 2 thời kỳ Tây chu (cực thịnh), Đông chu (suy tán)
gồm Xuân Thu và Chiến Quốc, là giai đoạn các chư hầu xưng bá, chiến tranh thôn tính lẫn
nhau. Năm 256 TCN, nhà Chu bị nhà Tần lật đổ. Năm 256 TCN nhà Chu bị nhà Tần lật đổ,
Năm 221 nhà Tần thống nhất TQ, mở đầu thời kỳ phong kiến của TQ.
II. Chế độ xã hội phương Đông cổ đại
− Giai cấp thống trị: vua, quan, tăng lữ, những người giàu có
+ Vua là người đứng đầu cho nên vua nằm trong giai cấp thống trị
+ Quan lại là người giúp việc cho nhà vua nên cũng nằm trong giai cấp thống trị
3


+ Tăng lữ là cầu nối giữa thế giới hiện thực & thế giới thần linh, tăng lữ giữ vai trò quan trọng
trong BMNN. Ông được vua và quan lại ban hành nhiều bỗng lộc.
+ Những người giàu có
 4 giai cấp này hợp thành bộ máy thống trị.
− Giai cấp bị trị: nông dân, công xã, luôn chiếm đại đa số trong các công xã nông thôn, nông dân
công xã có nhiều nông dân khác nhau.
+ Nông dân tự do: có 1 số ruộng đất tự cày cấy
+ Nông dân lĩnh canh: họ phải lĩnh canh từ những ông chủ đất khác để sản xuất.
− Nô lệ: nông dân phá sản, tù binh chiến tranh, con do nữ nô lệ sinh ra.
Nông dân phá sản thành nô lệ trong thời kỳ phương Đông cổ đại lực lượn này có nhưng không
nhiều
+ Tù binh chiến ranh: rất ít
+ Nô lê con: rất ít nô lệ không được kết hôn với nông dân tự do.
 nô lệ ở phương Đông ít, nô lệ ở phương Đông sử dụng để hầu hạ sống trong nhà hcủ, phục dịch
chủ.
− Nô lệ ở phương Đông ít, là gia trưởng.
− Thợ thủ công & thương nhân: đây là tầng lớp bị bóc. Vì trong xã hội tầng lớp này không được

 Đặc điểm:
− Về nguồn: bắt nguồn từ những phong tục tập quán& nhưng quy tắc tôn giáo của cư dân vùng
Lưỡng Hà, những quyết định của nhà vua, phán quyế của thẩm phán.
− Về hình thức: gồm 282 điều, chưa phân chia thành các chương
 Nội dung: không đầy đủ & mất một số điều do sao chép lại từ cột bằng đá.
 Chính ông vua Hamarapi ban hành bộ luật có 282 điều gồm 3 phần: mở đầu, nội dung và kết
thúc
− Mặc dù bộ luật này không phân chia ra các chế định luật nhưng sắp xếp theo các ngành luật.
+ Mở đầu: vì hạnh phúc của loài người. Khi ban hành ra luật thi người dân tuân theo vì sợ thần
linh
 Các quy định dân sự: vay, cầm cố (các phương thức bảo đảm), hợp đồng mua bán, hợp đồng
lĩnh canh ruộng đất, hôn nhân, tài sản, tranh chấp khác.
 Vay: lãi suất 1/3 – 1/2 đối với thóc, 1/5 đối với bạc
 Nếu đi vay mà không trả được nợ thì phải làm nô lệ.
 Nếu đi vay nữa mà không trả được nợ thì phải đưa vợ & con làm nô lệ cho chủ nợ.
 Nếu đi vay nữa mà không trả được nợ thì chính bản thân người đi vay phải làm nô lệ.
 nếu không trả được nợ thì tất cả những người trong gia đình trở thành nô lệ.
 người cho vay được đảm bảo quyền lợi trong thời kỳ này.
 Hợp đồng mua bán: Lưỡng Hà địa hình mở nên thuận lợi trao đổi mua bán. Có 3 điều kiện.
 Tài sản đem bán phải thật sự là của mình
 Khi giao kết Hợp đồng mua bán cần phải có người làm chứng. Vì lúc bấy giờ chữ viết chưa
phát triển cho nên chủ yếu giao kết bằng lời nói.
 Hợp đồng lĩnh canh ruộng đất nhân dân có ít ruộng đất nên phải đến những người giàu có
xin lĩnh canh. Thì phải nộp 1 khoản tiền & được quy định cụ thể trong luật.
 Hôn nhân & gia đình: trong lĩnh vực dân sự trong bộ luật Hamurapi có nhiều đương sự có
mối quan hệ giữa vợ chồng người chồng là ông chủ của gia đình, người chồng của quyền bán
vợ con.
 Người chồng có quyền bỏ vợ (trong trường hợp vợ ngoại tình & người chồng có quyền giết
vợ, và cũng có quyền cho vợ được sống).
 Người đàn ông có quyền ly hôn trong nhiều trường hợp khi vợ không sinh được con, khi vợ

− Luật quy định 7 cách thức chiếm hữu tài sản: thừa kế, mua bán, cho vay, xâm chiêm, làm thuê.
− Để bảo vệ quyền sở hữu luật trừng trị nghiêm khắc những hành vi xâm phạm.
− Về dân sự: Hợp đồng có sự khác biệt với bộ luật Hamurapi
+ Không được ký kết hoặc mang tính giả tạo
+ Không được ký kết với người điên, người già, người say rượu (hợp đồng không có hiệu lực)
+ Hợp đồng phải được ký kết công khai, không được ký kết bí mật (không có hiệu lực)
 Nếu vi phạm 1 trong 3 điều kiện thì hợp đồng không có hiệu lực
− Hợp đồng mua bán
− Hợp đồng vay: lãi suất di vay tương ứng theo đẳng cấp.
 Bộ luật Hamurapi không phân bịet đẳng cấp
 khi di vay đến hạn trả nợ người chủ có quyền đòi nợ.
 nếu có tiền không trả thì chủ nợ có quyền hành hạ đến khi trả được nợ, nếu không có tiền trả nợ
thì biến thành nô lệ.
− Hôn nhân & gia đình: có sự bất bình đẳng giữa cac đẳng cấp, khi kết hôn chỉ được kết hôn cùng
đẳng cấp
Ví dụ: Kasataria yêu 1 cô Vaisa thì anh ta bị hạ đẳng cấp.
− Bất bình đẳng giữa vợ & chồng người vợ do chồng mua về trong quan hệ giữa vợ & chồng là
mang tính chất mua bán, khi phụ nữ về nhà chồng thi mang thân phận là người nô lệ.
 quy định dân sự thể hiện sự bất bình đẳng.
− Quy định hình sự: bảo vệ quyền lợi của những người đẳng cấp trên, những người cấp dưới
phạm tội với đẳng cấp trên thì bị hình phạt nặng hơn, hình phạt rất dã man.
6


 giữa hai bộ luật này khác biệt về dân sự & hình sự.
III. Trung Quốc
1. Pháp luật qua các triều đại: Hạ, thương & chu
− Hạ & thương: (sgk)
− Pháp luật thời kỳ nhà Chu phát triển nhất trong thời kỳ cổ đại ở TQ. Nhà Chu đặt ra các hình
phạt “Phép ngủ hành”

 Lão tử sáng tạo ra đạo giáo: lão tử cho rằng con người ta sống tốt đẹp cho con người ta thoát
khỏi trần gian.
 Mặc tử: người đứng đầu phái mặc gia đây là sự luôn luôn có sự yêu thương của con người: và
cũng là người phản đối chiến tranh.
7


 Hàn phi tử là người sáng tạo ra phái pháp trị hay còn pháp gia, Hàn phi tử không phải là người
hình thành nên phái này Thưởng ưởng, Trúc gia là 2 người sáng tạo nên.
 Thuyết pháp trị đề cao vai trò của pháp luật. Về nội dug, nó gồm 3 yếu tố: pháp, thế thuật (sgk
trang 35)

8


BÀI 3: NHÀ NƯỚC PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI
I. Sự hình thành nhà nước:
1. Điều kiện tự nhiên:
 Hy lạp: quê hương của các vị thần
+ Nằm phí Đông nam địa trung hải, Bán đảo Balcan.
+ Diện tích tiếp giáp với biển, Hy lạp 1 quốc gia sớm phát triển về ngành hàng hải & đóng tàu.
− Điều kiện tự nhiên có nhiều hải cảng cho nên ngành hàng hải phát triển, Hy lạp không có những
đồng bằng trù phú nhưng ở Phương Đông
− Đất đai nhiều đồi núi khong có những đồng bằng màu mở, Hy lạp có nhiều khoán sản trong đó
khóan sản quý, khoán sản thuận lợi cho ngành thủ công nghiệp & thương mại hàng hải.
 La mã: nỗi tiếng đấu trường
− La mã nằm ở trên bán đáo Italia (3 quốc gia Ý, Pháp, Đức)
− La mã có lãnh thổ rộng: La mã rộng gấp 5 lần Hy lạp.
− La mã có khoán sản quý, có nhiều vùng Vịnh hải sản, còn có đồng bằng góp phần phát triển ở
La mã so với Hy lạp.

xuất hiện hải tặc khi cướp bóc các con thuyền nên bắt nô lệ đi bán
 Nô lệ là người sản xuất ra của cải, vật chất trong xã hội lúc bấy giờ
− Tầng lớp nhân dân: ít, 1 số bộ phận nhân dân bị phá sản nên trở thành nô lệ.
 Quý tộc thị tộc (cũ) quý tộc công thương nghiệp (mới) có sự đối kháng quyền lợi của mỗi bên.
 Mặc dù có chung về lợi ích giai cấp nhưng bản thân có mâu thuẫn.
− Giai cấp thống trị & giai cấp bị trị mâu thuẫn đối kháng mâu thuẫn chủ đạo.
II. Tổ chức Bộ máy nhà nước của các quốc gia
1. Hy lạp cổ đại
a. Nhà nước Sparta:
- quý tộc sparta
- bình dân
 nghề chiến binh
− Người Akeen
− Người Hillot
Tổ chức bộ máy nhà nước Sparta
 Hình thức chính thể: Cộng hoà quý tộc chủ nô & mang tính chất quân sự, quyền lực trong tay 1
số người (là cộng hoà), duy trì bảo vệ hợp pháp chủ nô.
 Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: đó là đại hội toàn thể các công dân sparta
− Gồm những thành viên 30 tuổi trở lên, nam công dân…
− Phê chuẩn các quyết định của cơ quan nhà nước khác, tuy nhiên các phiên họp đại hội toàn thể
các công dân Sparta không được bàn bạc thảo luận & phát biểu ý kiến
− Hình thức sắp xếp:
- 1bên đồng ý
- & 1 bên không đồng ý
− Hội đồng trưởng lão: hội đồng của những bô lão cao tuổi, của nhà nước quý tộc danh giá giàu
có: đây chính là cơ quan có quyền lực thực tế (đây chính là cơ quan trọng tâm của quyền lực nhà
nước sparta) cho nên đây chỉ là hình thức chính thể là cộng hoà quý tộc chủ nô, quý tộc của người
sparta.
− Cơ quan thứ 3 là 2 vua được bầu ra trong hội đồng trường lão:
- tế lễ

− Đó là: 2 đại hội: đại hội bình dân & đại hội century
 Người bình dân chiếm lực lượng quan trọng trong quân đội, người bình dân đâu tranh dành
thắng lợi, cơ quan thành lập đại hoc bình dân.
 100 binh sĩ thành lập 1 đội Centuri, 1 Centuri bỏ phiếu bằng 1 lá phiếu
− Viện nguyên lão là thành viên gồm những người quý tộc & giàu có đây là trung tâm quyền llực
của nhà nước cách mạng (là cơ quan có quyền hành rất lớn).
− Thẩm quyền: quyền phê chuẩn quyết định của đại hội bình dân & đại hội Centuri có sự phê
chuẩn của Viện nguyên lão có quyền giải thích luật.
− Viện nguyên lão: là cơ quan đại diện cho tầng lớp quý tộc, cộng hoà quý tộc chủ nô.
− Quan bảo dân: bảo vệ quyền & lợi ích của người bình dân.

11


BÀI 5: NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TÂY ÂU
I.

Quá trình hình thành nhà nước
1. Sự xuất hiện của quan hệ sản xuất phong kiến:
− Thế kỷ 1 TCN nhà nước Lamã trở thành nhà nước chuyên chế độc quyền.
− Thế kỷ 5 SCN nhà nước phong kiến Tây Âu ra đời
 Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ
 số lượng nô lệ đông vì vai trò lao động, mâu thuẫn nô lệ & chủ nô,
 Nô lệ phương Tây đông đảo hơn (tù binh chiến traanh, nhân dân bị phá sản)
− Ở phương Tây nông dân trị thuỷ, nông dân bị phá sản bán đất & chịu làm nô lệ
− Con của nô lệ đồng 1 cách đột biến nhất vì nô lệ không ý thức được thân phận tư do của họ.
− Người Lamã lập những trang trại nuôi nô lệ để bán con, nô lệ rất đông.
 Nô lệ là công cụ lao động thứ 3:
+ Công cụ lao động câm: cày cấy
+ Công cụ lao động biết kêu la: con trâu, con lừa


2. Cuộc chiến tranh xâm lược giécmanh (Man tộc).
− Thế kỷ thứ 5 SCN phương Đông lớn mạnh ở nền kinh tế phong kiến Trung Quốc, ở Trung
Quốc & phương Tây nối liền bằng con đường tơ lụa ở phương Đông cổ đại bị khủng hoảng nhưng
không nhiều.
− Thế kỷ 3 nền kinh tế Ấn Độ phát triển.
− Thế kỷ 4 SCN hoàng đế LaMã chia 2 phần Tây Lamã & Đông La Mã
+ Thù trong là nô lệ
+ Giặc ngoài là man tộc xâm lược
− Khi những người man tộc tràn vào xây dụng các nhà nuớc gọi là nhà nứơc phong kiến.
− Nhà nước phong kiến xây dựng theo hình thức chính thể: có 2 hình thức chính thể cơ bản: Quân
chủ & cộng hoà
+ Quân chủ có 2 loại quân chủ tuyệt đối, quân chủ chuyên chế.
+ Cộng hoà có 2 loại: quý tộc & dân chủ
+ Cộng hoà chủ nghĩa tư bản có 3 loại: cộng hoà tổng thống (xuất hiện thứ hai), cộng hoà đại
nghị (xuất hiện trước), cộng hoà hỗn hợp lưỡng tính (xuất hiện cuối cùng)
− Công xã nguyên thủy được bầu quân chủ dân sự.
− Theo quan điểm của Mác chia ra 5 thời kỳ, 5 hình thái xã hội
Xã hội nguyên thuỷ sống bày đàn, thị tộc …
+ Nhà nuớc ra đời trên 5000 năm
+ Ở phương Đông Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc xuất hiện đầu thiên niên kỷ thứ 3 TCN.
+ Cuối thiên niên kỷ thứ 4 và đầu thiên niên kỷ thứ 3 TCn nhà nước phương Tây xuất hiện
• Công cụ bằng đồng xuất hiện sớm hơn công cụ bằng sắt khoảng 2000 năm
− Đất đai ở phương Đông màu mỡ, phù sa
− Ở phương Tây thì khô cằn sỏi đá
− Công cụ bằng đồng xuất hiện ở phương Đông và tồn tại thì nền văn minh xuất hiện và lúc bấy
giờ nhà nước phương Đông cũng xuất hiện.
− Nhà nước phương Tây xuất hiện muộn hơn nhà nước phương Đông khoảng 2000 năm
thời kỳ công xã nguyên thuỷ chấm dứt thì chiếm hữu nô lệ xuất hiện và đồng thời nhà nước xuất
hiện và kết thúc vào thế kỷ 5 SCN nhà nuớc chiếm hữu nô lệ Tây La mã chấm dứt  nhà nước

Phương Đông
- Trong thời kỳ phong kiến dựa vào kinh tế nông
nghiệp, tổ chức Bộ máy nhà nước vua là người
đứng đầu.
- Phương Đông cần trị thuỷ
- Phương Đông cả vua chúa & nông dân không
mong muốn sở hữu đất đai.
- Phương Đông quyền lực phải tập trung vào
nhà vua

Phương Tây
- Hình thức tổ chức Bộ máy nhà nước quân chủ
tập đoàn
- Phương Tây không cần trị thuỷ
- Phương Tây không cần trị thuỷ: đất đai nhà
vua giữ lại một phần đất cho mình, phần còn lại
tặng cho những người có công (công tước, hầu
tước, bá tước) phong tước & phân phong
* Vua phân cho công tước, bá tước, hầu tước
giữ những phần đất cho mình
* Công tước lấy những phần đất đó chia cho
nhưng Nam, kỳ sĩ  tiểu kỳ sĩ
 Từ những phần đất nhỏ được chia cho các
tước gọi là trang viên phong kiến.

Tại sao ở Phương Tây gọi là lãnh chúa: vì ở phương Tây các lãnh chúa không nghe mệnh lệnh cuả
nhà vua.
Phương Đông địa chủ thì nghe mệnh lệnh của nhà vua.
Nông dân công xã: là nông dân công xã làm ruộng của công xã, thay vì nộp thuế cho nhà nước thì
nội thuế cho công xã  trong chiến hữu nô lệ gồm nông dân & công xã không được chiếm hữu

thời kỳ:
Mêrôvanhgiêng
&
Carolanhgiêng
(sgk
trang
81)
Thời kỳ trung đại TK 11 – TK15
− Trong suốt 5 thế kỷ đầu tiên kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp.
− Điều kiện tự nhiên quyết định nền kinh tế nông nghiệp, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho thủ
công nghiệp.
− Khí hậu ôn đới thuận lợi cho trồng cây công nghiệp
− Từ thủ công nghiệp  thương nghiệp phát triển (buôn bán)  thợ thủ công trốn thoát ra khỏi
xã hội phong kiến.
− Thành thị xuất hiện: là trung tâm công thương nghiệp phát triển nhưng lúc này thành thị thuộc
về lãnh chúa phong kiến ví lãnh chúa phong kiến áp bức bóc lột  nền kinh tế lãnh chúa sống thì
phụ thuộc vào nông nghiệp, khi bị quản lý lãnh chúa phong kiến thì thành thị không phát triển
được. Phát triển khoản 1 thế kỷ thì thị dân thoát khỏi lãnh chúa phong kiến dành quyền tự quản
thành thị cho mình.
− Sự chống lại lãnh chúa phong kiến:
+ Tiến hành đấu tranh vũ trang dành sự độc lập tuyệt đối
+ Mua chuộc bằng tiền: không an toàn nhưng hoà bình hơn
 Thị dân dựa vào vua để lật đổ lãnh chúa
Thành thị này thuộc về nhà vuan Vì dựa vào nhà vua để lật độ lãnh chúa
+ Thành thị này thuộc về nhà vua. Dựa vào vua để đấu tranh vũ trang
 Nếu thành thị dựa vào đấu tranh, mua chuột tự trị hoàn toàn.
 Nếu dựa vào vua thì tự trị không hoàn toàn. Cho dù tự trị hoàn toàn hay không cũng đều phụ
thuộc vào nhà vua.
15


− Khi cách mạng tư sản bùng nỗ và kết thúc thời kỳ phong kiến  thời kỳ tư bản chủ nghĩa
Câu hỏi: Từ lúc nào quyền lực phong kiến Tây Âu bị suy yếu & bị lật đổ khi nào? Vào cuối thời
trung kỳ.
 Thành thị ra đời làm co kinh tế phát triển mạnh, tiền tệ phát triển mạnh & số lượng nông nô bị
suy yếu. Sự ra đời thành thị tạo ra những tư tưởng mới, thời đại mới là thời đại tư bản chủ nghĩa.
Câu hỏi: Sự ra đời quân chủ chuyên chế TK 15 – 17 của Tây Âu là biểu hiện sự hùng mạnh trở lại
của nhà nước phong kiến. là sai

16


BÀI 6: PHÁP LUẬT PHONG KIẾN TÂY ÂU (SGK)

BÀI 7: NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG
A. NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRUNG QUỐC:
I. Quá trình hình thành nhà nước:
1. Những biến đổi kinh tế xã hội:
− Quá trình phong kiến hoá diễn ra khá sớm ở phương Đông (TQ: trongg thời kỳ Xuân Thu: từ
TK 7 TK 4 TCN: Tư hữu về ruộng đất)
− Về hình thức sở hữu chủ yếu: sở hữu nhà nước về rụông đất
− Nền kinh tế chủ đạo là nông nghiệp tự nhiên tự cung, tự cấp
− Mang đặc điểm nền kinh tế phong kiến nhà nước.
− Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng sắt  một loạt về biến đổi xã hội.
− Khi công cụ bằng sắt phát triển vũ khí sắt bén  chiến tranh ác liệt chế độ Tông pháp nhanh tan
rã.
− Sự xuất hiện công cụ bằng sắt đã làm tan ra chế độ tĩnh điền (đất của nhà vu giữ 1 phần còn
phần còn lại cho các công xã nông thôn: mỗi một phần giao cho gia đình nông dân công xã phân
thành những phần ruộng đất nhỏ.
− Trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ công cụ bằng đồng thì không cải tạo ruộng đất. Khi công cụ lao
động bằng sắt xuất hiện thì cải tạo được ruộng đất (chế độ tĩnh điền tan rã).

 Mác cho rằng để xuất hiện phong kiến thì quan hệ xuất hiện phong kiến phải xuất hiện.
thời nhà Tần là thời mở đầu quan hệ sản xuất phong kiến.
 Thế kỷ thứ 5 thời kỳ phong kiến là thời kỳ mở đầu ở phương Tây.
2. Tác động quan hệ & thống nhất phong kiến (sgk)
Là sự xuất hiện của nhà Tần.
Nhà nước phong kiến TQ hình thành khá sớm (năm 221 TCN)
Hình thức chính thể phổ biến là quân chủ chuyên chế tập quyền ngày càng được tập trung cao
hơn.
II. Tổ chức bộ máy nhà nước (sgk trang 109 – 116)
Câu hỏi:
1. Kể tên các triều đại phong kiến TQ
2. Mô hình chung của nhà nước được tổ chức theo hình thức quân chủ tuyệt đối là gì?
3. Bộ máy nhà nước của triều đại nào không có chức danh tể tướng? Vì không có chức danh
tể tướng thể hiện sự tập trung quyền lực cao hơn hay yếu hơn của nhà vua.
B. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN TÂY ÂU

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status