bài giảng môn lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới - Pdf 27

S.K
CHƯƠNG 1
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KỲ CỔ ĐẠI
BÀI 1
NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC
1. Điều kiện tự nhiên
- Nằm trên lưu vực các con sông lớn => đất mềm, nhiều phù sa
nhưng phải đối mặt với lũ lụt hàng năm. Công tác trò thủy đóng vai
trò quan trọng.
o Ai Cập: sông Nil
o Lưỡng Hà: sông Tigris và sông Ơphrat
o Ấn Độ: sông Ấn và sông Hằng
o Trung Quốc: sông Trường Giang và sông Hoàng Hà.
- Đòa hình xung quanh là sa mạc, rừng núi, biển… => các tộc người
sinh sống trong khu vực tập trung về lưu vực các con sông => chiến
tranh thường xuyên xẩy ra để tranh giành nguồn nước.
o Ai Cập: phía bắc là đòa trung hải; phía nam là vùng rừng núi
nubi, phía đông là hồng hải, phía tây là sa mạc Libi. Xung
quang ai cập bò bao bọc bởi những dãi núi đá thẳng đứng.
o Lưỡng Hà: đông bắc giáp dãi núi Acmênia và cao nguyên
Iran; phía tây giáp thảo nguyên Xiri và sa mạc Arập, phía
nam là vònh Pecxich.
o Ấn Độ: phía bắc là dãi núi Hymalaya, phía đông nam và tây
nam giáp biển.
- Khí hậu nhiệt đới => mưa nhiều, đa dạng sinh vật
=> Thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp
2. Điều kiện xã hội và quá trình hình thành nhà nước
S.K
- Kinh tế:
Công cụ lao động bằng đồng xuất hiện

cướp tài sản của các bộ lạc khác; biến dân cư của những bộ
lạc này thành nô lệ nên họ càng ngày càng giàu có => quý
tộc thò tộc.
Do đó, dân cư trong xã hội lúc này phân hoá thành:
• Giai cấp chủ nô
• Nông dân nghèo
• Nô lệ
(Theo học thuyết của Mac – Lê nin về nguồn gốc nhà nước, khi mâu
thuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt, không thể tự điều hoà được
thì gia cấp mạnh hơn sẽ thành lập một tổ chức để điều hoà những mâu
thuẫn ấy và đàn áp những cuộc đấu tranh của giai cấp đối kháng đồng
thời quản lý xã hội theo một khuôn khổ nhất đònh, phù hợp với ý chí của
họ. Tổ chức đó gọi là nhà nước.
Nhưng ở các quốc gia phương đông cổ đại, khi trong xã hội đã phân
hoá giai cấp, đã xuất hiện mâu thuẫn giai cấp. Tuy nhiên, mâu thuẫn ấy
chưa đến mức gay gắt, chưa trở thành mâu thuẫn đối kháng nhưng nhà
nước đã xuất hiện.)
Đây là một ngoại lệ trong học thuyết về nguồn gốc nhà nước của Mac
– Lênin vì ở phương đông ngoài hiện tượng phân hóa giai cấp, quá trình
hình thành nhà nước ở vùng này còn bò ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
- Công cuộc xây dựng các Công trình thủy lợi:
Trong quá trình xây dựng các công trình thủy lợi, để công
việc đạt được hiệu quả cao, cần phải có sự quản lý thống nhất trong
một tập thể. Chính yếu tố quản lý này là tiền đề của việc quản lý
nhà nước sau này.
- Chiến tranh:
Để tiến hành chiến tranh, cần phải có trật tự, kỷ cương trong
1 tập thể, đặc biệt cần phải có người thống lónh quân đội. Nếu
chiến thắng, vai trò, quyền lực và uy tín của người thủ lónh này
càng tăng cao.

phương đông cổ đại
- Ai Cập
Khoảng 3000 TCn, Ai cập đã bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước.
Lòch sử Ai Cậpp được các sử gia chia thành 4 thời kỳ: tảo vương quốc,
cổ vương quốc (thiên niên kỷ 3 – 2 TCN) đây là thời kỳ hình thành
nhà nước chiếm hữu nô lệ Ai Cập; Trung vương quốc (thế kỷ 20 đến
thế kỷ 16 TCN) đâylà thời kỳ vũng mạnh nhất của Nhà nước Ai Cập;
Tân vương quốc. Trong đó, thời kỳ trung vương quốc là thời kỳ vững
mạnh nhất của nhà nước Ai Cập. Năm 225 TCN, Ai Cập bò Ba Tư xâm
lược, chế độ chiếm hữu nô lệ Ai Cập kết thúc.
- Lưỡng Hà
Xuất hiện vào khoảng 3000 TCN, với sự tồn tại của nhiều quốc ia nhỏ
của người Xume như: Ua, Êriđu, Lagash… khoảng đầu thế kỷ 23 TCN,
miền nam Lưỡng Hà thống nhất với sự cai trò của người Xêmit, đặt tên
nước là Accat. Vào thế kỷ 21 -20 TCN, quyền thống trò Lưỡng Hà rơi vào
tay của vương quốc Ua của người Xume. Thế nhưng, họ không giữ được
Nhà nước
Chế độ tư
hữu xuất hiện
Phân hoá
giai cấp
Mâu thuẫn
giai cấp
MTGC gay
gắt
Thủy lợi Chiến tranh
MÔ HÌNH VỀ QUÁ TRÌNH XUẤT HIỆN NHÀ NƯỚC Ở CÁC QUỐC GIA
PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
S.K
sự thống nhất lâu. Những năm cuối của thế kỷ 20 TCN, Lưỡng Hà lại bò

Từ thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 3, Ấn Độ rơi vào tình trạng phân quyền cát
cứ. Đến thế kỷ 4, ấn độ mới thống nhất dưới vương triều mới, vương triều
S.K
Gupta, đây cũng là bước ngoặt đánh dấu sự kết thúc của chế độ chiếm
hữu nô lệ và bắt đầu của chế độ phong kiến.
- Trung Quốc
Khoảng 3000 năm TCN, Trung Quốc bước vào giai đoạn dân chủ quân
sự, là giai đoạn quá độ từ công xã thò tộc sang xã hội có giai cấp. Năm
2140 TCN, ông Khải là con của Hạ Vũ, không cần được cộng đồng bầu
cử, vẫn lên ngôi kế vò, mở đầu cho thòi kỳ cha truyền con nối, thành lập
nhà Hạ, nhà nước đầu tiên của Trung Quốc. Vua cuối cùng của triều Hạ
là Kiệt, hoang dâm, tàn bạo làm cho vương triều bò diệt vong.
Năm 1711 TCN, nhà Thương thay thế nhà Hạ. Nhà Thương còn được gọi
là nhà Ân, vì nhà Thương dời đô về đất Ân Khư. Vua cuối cùng cùa Nhà
Thương là Trụ Vương say mê sắc đẹp của Đắc Kỷ hoang dâm, tàn bạo
làm cho vương triều suy yếu. Nhà Chu lợi dụng tình hình này tiến quân
tiêu diệt nhà Thương. Thành lập nhà Chu. Nhà Chu thực hiện chính sách
phân phong đất đai cho con cháu của mình làm chư hầu.
Nhà chu có 2 thời kỳ:
Tây Chu (1066 – 770 TCN) đóng đô ở hạo Kinh. Vua cùng của Tây Chu
là U vương,
Đông chu (771 – 256 TCN), có 2 thời kỳ:
Xuân Thu (771 – 475 TCN)
Chính quyền trung ương nhà chu hoàn toàn suy yếu, gần 100 nước chư
hầu gây chiến tranh thôn tính lẫn nhau, xưng bá để khống chế nhà chu và
các nước khác. Đây là thời ký suy sòp những giá trò đạo đức, xã hội rối
ren, loạn lạc… do đó, xuất hiện nhiều tư tưởng, học thuyết chính trò nhằm
ổn đònh xã hội (thời kỳ bách gia chư tử).
Chiến Quốc (475 – 256 TCN)
Trải qua hàng trăm năm chiến tranh thoôn tính lẫn nhau, các nước nhỏ đã

được hưởng những giá trò của cải do họ
làm ra)
• Quan hệ nô lệ trong xã hội phương đông cổ đại
mang nặng tính gia trưởng:
S.K
o Số lượng nô lệ không chiếm đa số trong xã
hội;
o Lực lượng lao động chủ yếu trong xã hội
không phải là nô lệ mà là nông dân công
xã, nô lệ chủ yếu làm công việc hầu hạ,
phục dòch trong nhà chủ nô;
o Mâu thuẫn đối kháng giai cấp trong xã hội
không phải là mâu thuẫn giữa chủ nô và
nô lệ mà lại là mâu thuẫn giữa chủ nô và
nông dân công xã.
- Nông dân công xã:
• Số lượng chiếm đa số và là lực lượng lao động
chủ yếu của xã hội. Sống trong các công xã nông
thôn.
• Phần lớn họ là những người nghèo, ít ruộng đất
phải nhận ruộng đất của nhà nước từ các công xã
nông thôn để cày cấy và đóng thuế cho nhà nước
hoặc thuê ruộng của các chủ nô và nộp tiền thuê
đất hay hoa lợi thu hoạch được.
• Họ được quyền làm người nhưng là đối tượng
bóc lột chủ yếu của giai cấp chủ nô.
• Ngoài ra, họ còn phải cùng với nô lệ lao động
khổ sai để xây dựng các công trình cho vua và
nhà nước.
- Bên cạnh đó, còn có tầng lớp thợ thủ công, thương nhân, chiếm

trận, không có tư liệu sản xuất và ở ngoài công xã,
sinh ra từ bàn chân của thần Brama. Họ có nghóa vụ
phụ vụ cho 3 đẳng cấp trên.
Sự phân biệt đẳng cấp ở n Độ rất khắc nghiệt. Người thuộc đẳng cấp
dưới phải tôn trọng và phục tùng người thuộc đẳng cấp trên, những người
khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau, …
Nguyên nhân của sự phân biệt đẳng cấp ở Ấn Độ: để duy trì sự
thống trò của những người có trình độ thấp kém hơn những người có trình
độ phát triển cao hơn.
2. Chế độ ruộng đất
S.K
- Tất cả ruộng đất thuộc quyền sở hữu của nhà vua. Vua lập những
trang trại lớn của mình, bắt nô lệ cày cấy.
- Ngoài ra, vua dùng đất để thưởng cho các quan lại, quý tộc. Ruộng
thưởng thuộc quyền sở hữu của quan lại, quý tộc.
Điển hình ở Trung Quốc, thời kỳ nhà Chu, Vua dùng
đất đai để phân phong cho các chư hầu. Các chư hầu nhận
đất đai, chức tước từ tông chủ (nhà Chu), có nghóa vụ nộp
cống và cử lính tham gia quân đội của nhà vua khi có chiến
tranh. (chế độ tông pháp)
- Số ruộng đất ở đòa phương Vua giao cho các công xã nông thôn
quản lý. Công xã có quyền chia đất cho nông dân cày cấy. Nông
dân phải nộp tô thuế cho nhà nước thông qua công xã.
Ở Trung Quốc, Nhà Chu phân phối đất đai ở đòa phương
theo chế độ tỉnh điền. Mỗi hộ nông dân được chia một mãnh
ruộng bằng 100 mẫu (2 ha) gọi là một điền. Để chia ruộng đất
thành những phần như vậy và để đẫnn nước vào ruộng, người
ta đắp những bờ vùng, bờ thửa và đảo những con kênh, mương
ngang dọc, do dó, tạo thành những hình như chữ điền – gọi là
chế độ tỉnh điền.

loạn, nổi day chống lại chính quyền trung ương, thành lập nhà nước
riêng, tạo nên trạng thái cát cứ phân quyền.
Sau mỗi lần cát cứ như thế, chính quyền trung ương thực hiện nhiều
biện pháp để quản lý chặt chẽ hơn đòa phương. Như: cử quan ở triều
đình về giám sát hoặc trực tiếp quản lý, chia nhỏ đòa phương và phân
cấp quản lý chặt chẽ. Ví dụ như ở Ấn Độ.riêng trung quốc, nhà tây
chu thiết lập hệ thống các nước chư hầu để thông qua các nước chư
hầu quản lý toàn bộ lãnh thổ rộng lớn.
 Cơ quan xét xử
- Vua luôn là người có quyền xét xử tối cao. Vua có thể xét xử bất
kỳ vụ án nào mà vua muốn, quyết đònh của nhà vua là quyết đònh
sau cùng.
S.K
- Ở trung ương, có cơ quan chuyên trách việc xét xử.
- Ở đòa phương, việc xét xử được giao cho người quản lý đòa phương
đó hoặc giao cho hội đồng công xã hoặc các vò bô lão có uy tín.
 Quân đội
Do đặc điểm thường xuyên xẩy ra chiến tranh nên các quốc gia này
rất chú trong việc xây dựng và phát triển quân đội.
- Vua là người chỉ huy quân đội tối cao hoặc vua sẽ chỉ đònh
người thân cận nhất của mình làm chỉ huy quân đội, nhưng
người này phải tuân theo mọi ý kiến chỉ đạo và chòu trách
nhiệm trước vua.
- Về lực lượng: rất đông, rất đa dạng. Gồm lính thường trực,
lính đánh thuê. Được phân loại như quân lính của vua, của
đòa phương, …
- Về binh chủng: tương đối đa dạng, gồm bộ binh, kỵ binh,
tượng binh, chiến xa.
- Về chế độ đãi ngộ quân lính; thông thường lính phải tự
trang bò vũ khí và có quyền nhận các chiến lợi phẩm. Về

Bộ luật Hammurapi được các nhà khảo cổ người Pháp tìm ra
vào năm 1901 - đây là bộ luật thành văn sớm nhất được phát hiện
trong lòch sử nhân loại. Luật được khắc trên tảng đá Bazan cao 2
mét. Phần trên cùng của tấm đá có hình Hammurapi đứng trước
thần mặt trời Samat (vò thần bảo vệ tòa án). Điều này chứng tỏ
Hammurapi đã ý thức được hiệu quả của việc kết hợp giữa vương
quyền, thần quyền và pháp quyền để tiến hành cai trò dân chúng.
- Về nguồn của bộ luật:
• Nguồn của bộ luật là những tiền lệ pháp, các tập quán pháp
của người Xume trong xã hội trước đó,
S.K
• Những quyết đònh của tòa án và các phán quyết của tòa án
cao cấp lúc bấy giờ.
• Mệnh lệnh, chiếu chỉ của nhà vua
- Về cơ cấu của bộ luật:
• Phần mở đầu và phần nội dung: Khẳng đònh rằng đất nước
Babilon là một vương quốc do các thần linh tạo ra. Và chính
các thần linh này đã trao đất nước cho Hammurapi thống trò
để làm cho đất nước giàu có, nhân dân no đủ. Hammurapi kể
công lao của mình đối với đất nước. Riêng ở phần nội dung
Hammurapi tuyên bố sẽ trừng trò tất cả những ai xem thường
và có ý đònh hủy bỏ bộ luật.
• Phần nội dung: Chứa đựng 282 điều luật – đây là phần chủ
yếu của bộ luật. Tuy nội dung của bộ luật chưa phân chia
thành từng ngành luật riêng biệt, nhưng tác giả của bộ luật
đã có ý thức phân chia các điều khỏan ra từng nhóm riêng
theo nội dung của chúng. Điều này thuận tiện cho việc tìm
hiểu và xét xử.
Điều 1 đến điều 4 : về thủ tục tố tụng;
Điều 6 –11: về tội trộm cắp;

canh nếu làm thiệt hai hoa màu trên ruộng người bên
cạnh (đ 53, 554, 55, 56)
 Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý.
• Hợp đồng gởi giữ
o Khi gởi giữ phải có người làm chứng (đ 122) nếu
không, người nhận giữ sẽ bò xem là ăn trộmvà bò xử tử
(đ 7).
o Mức thù lao gởi giữ (đ 121)
- Chế đònh hôn nhân gia đình
S.K
o Thủ tục kết hôn: phải có giấy tờ ( đ 128)
o Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng giữa nam và nữ.
Đề cao vai trò và bảo vệ quyền lợi của người chồng.
Người vợ bò xem là tài sản của người chồng ( đ 141,
143, 129)
o Tuy nhiên trong một số trường hợp, luật cũng bảo vệ
quyền lợi của người phụ nữ (đ 130, 148)
o Ngoài ra, luật còn bảo vệ một số giá trò đạo đức trong
xã hội (155)
- Chế đònh thừa kế
o Có 2 hình thức thừa kế: theo luật và theo di chúc ( đ
165)
o Căn cứ để chia thừa kế theo cha, không theo mẹ ( đ
162, 163, 167)
o Có sự phân biệt trong việc hưởng thừa kế giữa con trai,
con gái, con của nữ nô lệ nếu được người tự do thừa
nhận (đ 170, 179, 180, 182, 183)
o Điều kiện tước quyền thừa kế ( đ 169)
- Chế đònh hình sự
o Bảo vệ các quan hệ xã hội như: quyền sở hữu (đ 6,7,8,

và vũ trụ. Nhưng xét trên phương diện pháp lý, chúng ta có thể
phân bộ luật Manu thành những chế đònh cụ thể.
b. Nội dung
- Chế đònh quyền sở hữu
o Đối với ruộng đất: giống như phần chế độ ruộng đất đã
trình bày. Đối với đất thuộc quyền sở hữu của tư nhân
thì được quyền mua bán nhưng phải chòu sự giám sát
của nhà nước (nếu người bán động sản nhận được số
S.K
tiền nhiều hơn giá quy đònh thì nhà nước sẽ thu hồi số
tiền dư đó)
o Đối với những tài sản khác, nhà nước chỉ thừa nhận
quyền sở hữu khi có chứng cứ cụ thể chỉ rõ nguồn gốc
của nó (mua bán, thừa kế, ban thưởng).
- Chế đònh hợp đồng
o Quy đònh điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
• Không được ký với người điên, người say rượu,
người già yếu, người chưa đến tuổi thành niên.
• Không được lừa dối hay dùng áp lực để ký hợp
đồng.
• Phải được ký công khai.
o Đề cập nhiều đến hợp đồng vay mượn, cầm cố:
• Trong đó quy đònh mức lãi tối đa phải trả mỗi
tháng, mức lãi suất này tùy thuộc theo từng đẳng
cấp trong xã hội.
Bà la Môn: 2%
Ksatơria: 3%
Vaisia: 4%
Sra: 5%
• Nếu con nợ không trả được nợ thì bò biến thành

chúc để lại tài sản cho giáo hội.
o Tất cả các con đều có quyền thừa kế tài sản của người
cha. Con gái nhận tài sản thừa kế để làm của hồi môn.
- Chế đònh hình sự
o Những chế đình sự đề ra theo nguyên tắc: khoan dung
đối với những người chà đạp lên quyền lợi của kẻ dưới,
trừng trò thẳng tay đối với những người xâm phạm đến
tính mạng, quyền lợi, nhân phẩm của đẳng cấp trên.
o Các hình phạt trong bộ luật rất dã man:
• Luật quy đònh hình phạt rất nặng đối với tội trộm
cắp. Trộm cắp vào ban đêm hay khoét ngạch
S.K
vào nhà thì bò chặt tay hoăïc ngồi trên chiếc cọc
nhọn, nếu phạm tội lần thứ ba thì bò tử hình. Nếu
trộm cắp tài sản của vua hay của đến chùa thì bò
xử tử mà không cần xét xử.
• Phạm tội gây rối trong dân chúng sẽ bò thiêu
chết
o Cũng giống như luật Hammurapi, chế đònh hình sự của
luật Manu cũng mang tính trả thù ngang bằng nhau.
o Sử dụng phép thử tội: dầu sôi + phân bò hay rắn độc
- Chế đònh tố tụng
o Rất coi trọng chứng cứ (nhân chứng, vật chứng)nhưng
giá trò của chứng cứ lại phụ thuộc vào đẳng cấp và giới
tính.
• Người làm chứng phải cùng đẳng cấp và giới
tính với bò can.
• Khi có sự mâu thuẫn giữa các chúng cứ thì chứng
cứ của đẳng cấp trên thì có giá trò hơn so với
đẳng cấp dưới.

• Mặc: thích chữ vào trán
• Tỵ : cắt mũi
• Phò: chặt chân
• Cung: thiến hoặc nhốt vào nhà kín
• Đại tòch: tử hình (mổ tim, bêu đầu, xẻo thòt thành từng mãnh
nhỏ…)
- Thời Xuân Thu, nước Trònh soạn ra Hình Thư và khắc lên đỉnh đúc
bằng sắt. (công bố pháp luật thành văn đầu tiên ở Trung Quốc)
S.K
- Thời Chiến Quốc, để tranh thủ ủng hộ của các tầng lớp đòa chủ mới
xuất hiện, các nướcc ban hành một loạt các bộ luật như:
• Nước Hàn ban hành Hình Phù;
• Nước Sở có Hiến Lệnh;
• Nước Tề có Thất Pháp;
• Nước Việt có Quốc Luật
• Nước Hàn tổng hợp kinh nghiệm lập pháp của các nước soạn
ra bộ Pháp Kinh. Bộ luật này đã thất truyền nhưng theo sử
sách thì đây là bộ luật hoàn chỉnh và nổi tiếng nhất của
Trung Quốc cổ đại. Nội dung của nó gồm 6 chương:
Đạo pháp: quy đònh về tội cướp
Tặc pháp: quy đònh về tội giả mạo
Tư pháp; quy đònh vvề tố tụng, xét xử
Bộ pháp: quy đònh về bắt giam
Tạp pháp: tạp luật
Bối pháp: quy đònh những nguyên tắc chung.
Theo Pháp Kinh, những hành vi xâm phạm đến vua và làm nguy hại
đến triều đình đều bò coi là trọng tội, bò xử tru di cả họ.
 Các tư tưởng chính trò
Trong thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc, công cuộc trò quốc của các
quốc gia còn bò ảnh hưởng bởi các học thuyết, các hệ tư tưởng của

Với nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, vua là
người có quyền ban hành pháp luật => không có trí tuệ tập thể,
không dân chủ.
Với chế độ chiếm hữu nô lệ => quyền lợi của chủ nô được bảo
vệ tối đa.
3. Tôn giáo
Các giáo só có ảnh hưởng lớn đến nội dung của pháp luật. Đặc
biệt là ở Ấn Độ, các giáo só Bà La Môn căn cứ vào những quy đònh
của tôn giáo, vào quyền lợi của giáo phái mà ban hành, điều chỉnh
pháp luật.
4. Lễ và các hệ tư tưởng chính trò
S.K
Điều này chúng ta thấy rõ nhất là ở trung quốc. Lễ và hệ tư
tưởng chính trò đã ảnh hưởng rất lớn đến pháp luật.
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ giai cấp, đẳng
cấp bảo vệ quyền lợi và đòa vò của giai cấp chủ nô và những người
thuộc đẳng cấp trên trong xã hội nhằm củng cố sự thống trò tuyệt
đối của giai cấp chủ nô.
- Trong quan hệ gia đình, thừa nhận sự bất bình đẳng giữa vợ và
chồng, giữa các con với nhau, do ảnh hưởng của chế độ thống trò
gia trưởng.
- Trọng hình, khinh dân, ranh giới giữa hình sự và dân sự rất mờ
nhạt.
- Mang tính chất đồng thái phục thù
- Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý
- Bò ảnh hưởng bởi tôn giáo, lễ và các hệ tư tưởng chính trò.
- Về hình thức, không có tính hệ thống, từ ngữ sử dụng rất cụ thể,
không mang tính khái quát.
Bài 3:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status