đề cương ôn tập lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới - Pdf 27

Câu 1 : Quá trình hình thành nhà nước-pháp luật. Đặc điểm con đường
hình thành nhà nước ở phương Đông.
1. Quá trình hình thành Nhà nước
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc nhà nước.
Theo thuyết Thần học, cho rằng nhà nươc là do thượng đế sinh ra để quản lý xã hội,
quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và vô tận nên việc phục tùng quyền lực ấy là cần thiết và
tất yếu.
Theo thuyết khế ước xã hội, nhà nước là một sản phẩm của một bản hợp đồng(khế
ước) giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước. Khi đó,
nhà nước phải phục tùng xã hội, phục vụ mọi thành viên của xã hội. Khi nhà nước không
thực hiện được chức năng của nó, các thành viên trong xã hội sẽ huỷ bỏ khế ước cũ lập ra
một khế ước mới, một nhà nước tiến bộ hơn sẽ ra đời.
Ngoài ra còn có thuyết gia trưởng, thuyết tâm lý, thuyết bạo lực
Theo học thuyết của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước ra đời trên cơ sở của sự tan rã
chế độ công xã nguyên thuỷ. Có hai nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ công xã
nguyên thuỷ, đó là sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất (nguyên nhân kinh tế)
và sự mâu thuẫn giữa hai giai cấp đối kháng trong xã hôị, mâu thuẫn này ngày càng trở
nên gay gắt đến mức không thể điều hoà được nữa (nguyên nhân xã hội).
Chế độ công xã nguyên thuỷ, thị tộc, bộ lạc, bào tộc là cách thức tổ chức đầu tiên của
loài người trong buổi bình minh. Trong chế độ công xã nguyên thuỷ, mọi người đều bình
đẳng như nhau trong lao động và hưởng thụ, trong quyền lợi và nghĩa vụ. Khi lực lượng
sản xuất phát triển dẫn đến năng suất lao động ngày càng tăng lên, đặc biệt khi có công
cụ lao động bằng kim loại xuất hiện cùng với những kinh nghiệm đã tích luỹ được đã tạo
nên bước phát triển nhảy vọt trong trồng trọt và nghề thủ công. Dẫn đến sự phân công lao
động lần thứ nhất, trồng trọt tách khỏi chăn nuôi. Sau đó, các nghề thủ công cũng phát
triển mạnh tạo ra sự phân công lao động lầ thứ hai : thủ công nghiệp tách khỏi nông
nghiệp. Sau hai lần phân công lao động, xã hội đã có sự phân tầng. Sự chuyên môn hoá
của các ngành sản xuất đã làm cho nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các bộ phận dân cư
ngày một tăng cao. Điều này dẫn đến sự phân công lao động lần thứ ba, giao lưu hàng
hoá tăng nhanh và thương nghiệp xuất hiện. Sau lần phân công lao động thứ ba này, xã
hội đã bị phân hoá một cách sâu sắc. Do sự phân công lao động nên các ngành kinh tế

tập quán được nhà nước mặc niên thừa nhận. Như vậy có tập quán pháp thành văn và tập
quán pháp không thành văn. Điển hình là ở các nước phương Đông như ấn Độ, Trung
Quốc, Việt Nam
 Con đường thứ hai là do nhà nước ban hành mới. Do nhu cầu điều chỉnh
những quan hệ ngày càng phức tạp, phong phú, sâu và rộng mà tập quán pháp không thể
điều chỉnh được hết. Pháp luật được tồn tại dưới dạng thành văn và bất thành văn. Pháp
luật thành văn ra đời ngay từ khi xuất hiện chữ viết.VD như luật 12 bảng của La Mã cổ
đại, bột luật Hammurabi của Lưỡng Hà cổ đại
3. Đặc điểm con đường hình thành nhà nước ở phương Đông
ở phương Đông, các nhà nước thường được hình thành ở lưu vực những con sông lớn.
Điều kiện tự nhiên đã chứa đựng trong đó cả ưu đãi và thử thách. Bất cứ một cộng đồng
nào ở đây cũng phải tiến hành công cuộc trị thuỷ và thuỷ lợi. Mặc dù ở phương Đông chế
độ tư hưu về ruộng đất gần như không có, xã hội bị phân hoá chậm chạp đồng thời tính
giai cấp rất hạn chế và mâu thuẫn giữa các giai cấp đối kháng phát triển chưa tới mức độ
gay gắt, quyết liệt như ở phương Tây nhưng trong môi trường kinh tế xã hội mới như vậy
nhà nước đã phải ra đời. Chính công cuộc trị thuỷ, thuỷ lợi không chỉ là yếu tố duy trì chế
độ tư hữu về ruộng đất mà còn là yếu tố thúc đẩy nhà nước phải ra đời sớm. Trước đó tổ
chức của công xã thị tộc, với quy mô tổ chức và hiệu lực của nó, không còn đủ khả năng
tổ chức công cộng chống lũ và tưới tiêu. Đồng thời nhu cầu tự vệ cũng là một yếu tố quan
trọng thúc đẩy quá trình hình thành nhà nước. Nhà nước ra đời sớm, cả về thời gian và
không gian, do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc biệt của phương Đông.
Trong tất cả phạm vi các cộng đồng, tầng lớp quý tộc lúc ban đầu vốn thực hiện
“chức năng xã hội” đảm bảo lợi ích chung của cả cộng đồng, rồi chuyển sang “địa vị độc
lập đối với xã hội” và cuối cùng “vươn lên thành sự thống trị đối với xã hội”.
Câu 2 : Nhà nước Trung Quốc cổ đại
1. Quá trình hình thành nhà nước
2
Trung Quốc là một trong những nền văn minh lớn của phương Đông cổ đại, cũng như
Ai Cạp, Lưỡng Hà, ấn Độ, ở đây cũng có hai con sông lớn chảy qua đó là sông Hoàng Hà
ở phía Bắc và sông Trường Giang ở phía Nam. Lịch sử của Trung Quốc cổ đại kéo dài

thời nhà Hạ, công cụ và đồ dùng bằng đồng thau tương đối phổ biến. Việc trao đổi, mua
bán cũng khá phát triển. Quan hệ nô lệ đã phát triển, nhưng công việc chủ yếu vẫn chỉ là
làm việc trong gia đình chủ mà thôi.
Trụ là ông vua cuối cùng của nhà Thương nổi tiếng tàn bạo trong lịch sử Trung
Quốc, dùng nhiều hình phạt để đàn áp nhân dân, gây chiến tranh với các bộ lạc xung
quanh Nhân đó nhà Chu ở phía Tây (vốn là nước chư hầu của nhà Thương) đã đem quân
tấn công, nhà Thương diệt vong.
3
Nhà Hạ (TK 21-16
TCN)
Nhà Thương (TK16-
TK12TCN)
Nhà Tây Chu
(TK12-771TCN)
Nhà Đông Chu
(771-221TCN)
Thời kỳ Xuân Thu-Chiến Quốc
 Triều đại Tây Chu ( TK 12-771 TCN)
Sau khi đem quân tiêu diệt nhà Thương, nhà Chu đóng đô ở Cảo Kinh (phía Tây
Tây An) nên gọi là Tây Chu.
Chính sách nổi bật trong triều đại này là chế độ phong hầu. Tất cả đất đai đều thuộc
sở hữu của vua Chu. Vua cắt đất, phân cho con cháu, thân thuộc, khi phong đất kèm theo
phong tước. Đến các chư hầu cũng phong cấp cho bề tôi của mình. Chế độ phân phong đã
tạo nên một hệ thống chính trị dựa trên đẳng cấp quý tộc huyết thống, sử dụng hệ thống
các nước chư hầu để cai trị trong nước và bành trướng ra bên ngoài.
 Triều đại Đông Chu (771-221 TCN)-thời kỳ Xuân Thu-Chiến Quốc
Năm 770 TCN, nhà Chu dời đô về Lạc Dương, phía Đông Trung Quốc nên gọi là
Đông Chu. Thời Đông Chu được chia thành hai thời kỳ là Xuân Thu (770-475 TCN) và
Chiến Quốc ( 475-221 TCN). Thời kỳ này, nhà Chu ngày càng suy yếu còn các nước chư
hầu ngày càng lớn mạnh và diễn ra các cuộc đấu tranh giành quyền bá chủ. Cuối TK 6

- Bộ máy quan lại địa phương:
 Cấp hành chính : thời Hạ-Thương, viên quan đứng đầu thường là tù trưởng bộ
lạc trứoc đó hay con cháu của của họ. Thời Tây Chu, do chính sách phân phong nên thêm
một cấp địa phương là các nước chư hầu. Thời Xuân Thu-Chiến Quốc, do chiến tranh
4
liờn miờn nờn cỏc nc ch hu tr thnh quc gia c lp vi nh Chu vỡ th b mỏy
chớnh quyn a phng ch hu tr thnh b mỏy chớnh quyn T ca mt nc.
Cp c s : Thi H-Thng, n v hnh chớnh cp c s l cụng xó nụng
thụn do tc trng ng u, do cụng xó bu ra. Thi Tõy Chu, thụn trng vn do cụng
xó bu ra nhng phi c chớnh quyn cp trờn phờ duyt. Thi Xuõn Thu-Chin Quc :
cú nhng thay i quan trng tu tng nc.
Quõn i : rt chỳ trng xõy dng. Ngoi quõn i ca T, a phng, cỏc
nc ch hu cng cú lc lng v trang riờng.
Tuy TQ c i b chia thnh nhiu nc nhng cỏc nh nc ú u l nh nc
quõn ch chuyờn ch da trờn c s kinh t, chớnh tr-xó hi:
Kinh t : hu ht rung t u thuc s hu ca nh vua, cụng xó nụng
thụn tn ti bn vng v c quyn s hu thc t rung t ca vua.
Chớnh tr-xó hi : h thng quan li c hỡnh thnh, cng c theo ch
tụng phỏp v ch cha truyn con ni. Hu ht cỏc chc v quan trng trong b mỏy
nh nc u do h hng nh Vua nm gi, phm tc cao hay thp ph thuc quan h
gn hay xa. Do ú, õy l ch quan chue chuyờn ch quý tc (ch nụ).
Cõu 3 : Phỏp lut Lng H c i
Nn kinh t hng hoỏ Lng H xut hin sm v phỏt trin bc nht phng
ụng c i nờn phỏp lut Lng H cng phỏt trin ni tri hn so vi cỏc nc khỏc.
Trong ú b lut Hammurabi l b lut cú giỏ tr ln nht. B lut gm cú ba phn : phn
m u, phn ni dung v phn kt lun. Phn m u ó tuyờn b cỏc v thn ó trao t
nc cho nh vua thng tr. Phn kt lun khng nh li cụng c v uy quyn ca nh
vua Hammurabi. Phn ni dung l phn ch yu ca b lut, k tha nhng b lut trc
ú, nhng phong tc tp quỏn ca ngời Xume và cả những quy định của nhà vua và toà
án nhà vua. B lut gm 282 iu khon c th iu chnh hu ht nhng quan h xó hi

của giai cấp thống trị đều bị xử tử hình. Hình thức chuộc lỗi bằng tiền được áp dụng khá
phổ biến nhưng mức phạt tiền lại phụ thuộc vào địa vị của người bị hại. Hình thức xử tử
có khoảng 30 hình thức khác nhau nhưng đều rất dã man. Điều 196 quy định : nếu dân tự
do làm hỏng con mắt của bất kỳ người nào thì phải làm hỏng con mắt của y
 Chế định tố tụng : nội dung chủ yếu là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
chủ nô. Đó là quy định những kẻ tàng trữ nô lệ hay giúp đỡ nô lệ chạy trốn đều bị xử tử.
Hay những quy định khắt khe của những kẻ cho vay nặng lãi đối với con nợ. Bộ luật còn
cho pháp chủ nợ có quyền tịch thu tài sản của con nợ thậm chí bắt các thành viên trong
gia đình con nợ làm nô lệ.
Bộ luật Hammurabi là bộ luật có giá trị vào bậc nhất ở phương Đông và thế giới cổ
đại, là tấm gương phản chiếu rõ nét bản chất giai cấp của nhà nước.
Cõu 4 : Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc triều đại Tần,
Đường, Minh.
1. Nhà Tần (221-206 TCN)
6
HOÀNG ĐẾ
TAM CÔNG CỬU KHANH
Quận Thú (quận)
Có quyền hành rất lớn nắm cả thế quyền
và thần quyền, được thiết lập bằng con
đường thừa kế theo chế độ tông pháp
Huyện lệnh (huyện)
Xã trưởng (xã)
- Thừa tướng:HC-CT
-Thái uý : quân sự
-Ngự sử đại phu :
giám sát các CQ ở TƯ
Bổ nhiệm không chỉ
theo huyết thống mà
còn theo tái năng,

Tể tướng Thượng thư
sảnh
Trung thư
sảnh
Hạ
thư sảnh
Ngự sử đài Đại lý tự
Tiết độ sứ (đạo)
Quận thú (quận)
Huyện lệnh (huyện)
Xã trưởng (xã)
Cơ quan xét xử
tối cao
Cơ quan kiểm sát
tối cao
Cả nước chia thành 10 đạo đến
TK 8 tăng lên 15 đạo
Do triều
đình bổ
nhiệm
soạn thảo văn
bản, luật lệnh
Tuyên cáo và giám sát
việc thi hành luật lệnh
Giúp vua quản lý các
công việc của nhà
nước
- Bộ lại : quản lý quan lại
- Bộ lễ : lễ nghi, triều tiết
- Bộ hình : xét xử

HOÀNG ĐẾ
LỤC BỘ
ĐÔ SÁT VIỆN
Tam ty (tỉnh)
Tri phủ( phủ)
Tri huyện (huyện)
Xã trưởng (xã)
kiểm soát quan lại và xét xử
án kiện
- Thừa tuyên bố chính
sử ti : quản lý hành chính
- Đề hình án sát sử ti : tư
pháp
- Đô chỉ huy sử ti : chỉ
huy quân sự
Do triều đình trực tiếp chỉ huy và
thường xuyên chịu sự giám sát
của Đô sát viện
Câu 5 : Trạng thái phân quyền cát cứ của nhà nước phong kiến Tây
Âu
Thời kỳ phát triển của chế độ phong kiến :
- Hình thành và củng cố : TK 2 đến trước năm 843
- Phát triển : sau năm 843 đến TK15
- Khủng hoảng, suy vong : TK 15 đến TK 17
Quan hệ PK được thể hiện :
- Quan hệ bóc lột bằng địa tô được thể hiện rõ nhất, đặc trưng của chế độ phong
kiến
- Mối quan hệ giữa hai giai cấp cơ bản : địa chủ (lãnh chua PK) và nông dân
(nông dân). Đây là mối quan hệ bất bình đẳng về mọi mặt. Nông dân hoàn toàn phụ thuộc
vào địa chủ PK, không có ruộng đất.

trị phong kiến.
 Kinh tế : Nền kinh tế của lónh địa là nền kinh tế tự cung tự cấp. Lãnh địa có
nhiều trang viên, các trang viên lại được chia thành hai phần, một phần do lãnh chúa trực
tiếp quản lý, một phần được chia thành nhiều khoanh nhỏ để nông dân thuê lĩnh canh.
9
 Xã hội : Quan hệ cơ bản trong xã hội là quan hệ giữa lãnh chúa với nông dân.
Nông dân coa ba loại : nông dân tự do, lệ dân và nông nô. Lệ dân và nông dân tự do trước
sau gì cũng bị biến thành nông nô, cả đời phụ thuộc chặt chẽ vào lãnh chúa, làm lao dịch
không công, nộp địa tô cho địa chủ So với nô lệ trong xã hội cổ đại thì thân phận của
nông nô có khá hơn, họ có nhà cửa, công cụ sản xuất, kinh tế gia đình riêng.
 Chính trị : Những tước vị và chức vụ mà nhà vua trao cho lãnh chúa nay trở
thành cha truyền con nối, biến luôn khu vực HC đứng đầu thành lãnh địa riêng, biến thần
thuộc, thần dân nhà vua thành thần thuộc, thần dân của lãnh chúa, có toà án xét xử riêng.
Lãnh chúa có quyền đúc tiền, thu thuế bộ phận quân đội của lãnh chúa hoàn toàn tách
khỏi sự điều động của nhà vua. Giữa các lãnh chúa thường xảy ra chiến tranh nhằm mở
rộng lãnh địa, quyền lực, tài sản.
Như vậy, trên thực tế, các lãnh địa đã biến thành những quốc gia nhỏ. Các lãnh chúa
trở thành vua trên lãnh địa của mình, có đầy đủ các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp,
có quân đội, toà án, luật lệ riêng. Chính trong trạng thái phân quyền cát cứ, quan hệ PK
được thể hiện rõ nét nhất, đây cũng là thời ký phát triển của chế độ PK Tây Âu.
Câu 6 : Tính không thống nhất của pháp luật phong kiến Tây Âu.
Tính không thống nhất của pháp luật phong kiến Tây Âu được biểu hiện ở nguồn luật
và các chế định pháp luật. Nội dung của pháp luật phong kiến Tây Âu mang tính đặc
quyêng, đặc lợi, bảo vệ địa vị của giai cấp địa chủ PK. Các bộ luật tiêu biểu : bộ luật Xa
lích ( cuối TK 5, đầu TK 6), luật Vidigốt, luật Xắc xông
- Thứ nhất là tính không thống nhất về nguồn luật : PLPK Tây Âu có nguồn
luật rất đa dạng và phức tạp.
 Tập quán pháp : nguồn quan trọng nhất của PL, bắt nguồn từ nhiều phong tục
tập quán của bộ tộc người Giéc-manh.
 Những quy định dẫn chiếu từ luật La Mã cổ đại. Nguyên nhân : PL thành văn

tính chất tiến bộ hơn đã thúc đẩy LLSX phát triển, điều này dẫn đến mâu thuẫn giữa
QHSX PK với trình độ phát triển của LLSX, mâu thuẫn này càng ngày càng gay gắt. Giai
cấp TS muốn tiến hành cuộc CMTS nhằm xoá bỏ QHSX PK, thíêt lập QHSX mới, đó là
QHSX TBCN.CMTS Anh là cuộc cách mạng không triệt để.

- Chính thể CH nghị viện : không còn vua, chỉ có hai viện là thượng nghị viện (giai
cấp quý tộc và tăng lữ, vì vậy bị giải tán) và hạ nghị viện (giai cấp TS, nắm quyền lập
pháp và hành pháp)
- 2-1689, chính thể quân chủ nghị viện được thành lập, đạo luật quyền hành được ban
bố, ngôi vua được thiết lập nhưng chỉ trị vì chứ không cai trị.
2. Tổ chức bộ máy NNTS Anh theo chính thể quân chủ nghị viện (thành phần,cách
thức thành lập, vai trò quyền hạn).
a. Nguyên thủ quốc gia (Hoàng Đế - Nữ Hoàng)
- Cách thức thành lập : Theo nguyên tắc thừa kế
- Vai trò, quyền hạn :
 Vai trò : tượng trưng cho sự thống nhất, bền vững của quốc gia và dân tộc.
Ngày Quốc khánh của nước Anh không cố định mà lấy theo ngày sinh của nguyên thủ
quốc gia đương nhiệm.
11
1640
CMTS
Anh nổ ra,
giai cấp
TS tuyên
chiến với
PK trên
thị trường
1648 nội
chiến lần
2

- Cách thức thành lập:
 Thượng nghị viện (viện nguyên lão): đại quý tộc mới, thượng nghị
sĩ là những quý tộc có phẩm hàm từ bá tước trở lên thì được cha truyền con
nối, các thủ tướng hết nhệm kì, một số hoàng thân quốc thích do HHĐ bổ
nhiệm.
 Hạ nghị viện do đại diện các tầng lớp nhân dân bầu ra.
Vai trò, quyền hạn: rất lớn để hạn chế tới mức tối đa quyền hạn nhà vua, làm cho ngai
vàng trở thành hư vị. Ban đầu, quyền hạn của thượng viện lớn hơn nghị viện nhưng về
sau, hạ viện ngày càng có quyền lực, lấn át vai trò, quyền hạn của thượng nghị
viện Thượng viện hoạt động rất hình thức, mang tính chất danh nghĩa, vừa là thế lực
kiềm chế và đối trọng của hạ viện. ở Anh có hai đảng thay nhau cầm quyền là đảng Tự do
và đảng Bảo thủ.
+ Quyền lập pháp, ban hành Hiến pháp và luật
+ Quyền quyết định ngân sách và thuế
+ Quyền giám sát hoạt động nội các, bầu hoặc bãi nhiệm các thành viên của nội các.
+ Quyền thành lập chính phủ
c. Chính phủ
- Cách thức thành lập : được lập ra từ đảng chiếm đa số ghế trong nghị viện,
nếu số ghế ngang bằng nhau thì thanhg lập chính phủ liên minh các đảng; thủ lĩnh của
đảng chiếm đa số ghế thì được bầu làm thủ tướng (người đứng đầu chính phủ), nếu số
ghế ngang nhau thì Nghị viện chỉ bầu ra một thủ lĩnh đảng làm thủ tướng.
- Cơ cấu : đa dạng, bao gồm cả bộ trưởng, thứ trưởng, phụ tá (khoảng 40-60
người)
- Vai trò, quyền hạn : có quyền hành pháp, đưa lực lượng vũ trang ra ngoài gây
chiến, có quyền ban hành tình trạng khẩn cấp trong nước Anh hay một vùng.
* Ngoài nguyên thủ quốc gia, nghị viện, chính phủ còn có hệ thống toà án,
quân đội
Hệ thống toà án gồm có hệ thống toà án TƯ và hệ thông toà án địa phương
Quân đội : sau CM chủ yếu đi xâm lược, mở rộng thị trường, lãnh thổ
Cơ cấu lãnh thổ : đơn nhất, thông nhất một HP, một hệ thống luật, một hệ thống cơ

quyền lực của mỗi bang là rất lớn, chính quyền liên bang có quyền lực rất hạn chế.
2. Hiến pháp 1787-Tổ chức bộ máy NNTS Mỹ
a. Nguyên tắc xây dựng hiến pháp : theo nguyên t¾c tam quyền phân lập.
- Quyền lực nhà nước buộc phải chia thành các nhánh quyền lực khác nhau
- Các nhánh quyền lực này phải do các cơ quan khác nhau nắm giữ
- Mỗi nhánh quyền lực phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các nhành quyền lực
khác.
 Tạo ra thế kiềm chế, đối trọng giữa các nhánh quyền lực.
b. Tổ chức bộ máy NNTS Mỹ :
o Nguyên tắc
- Nguồn gốc 3 nhánh quyền lực là khác nhau, HP quy định đối tượng cử tri bầu
ra các nhánh là khác nhau.
- Các nhánh có nhiệm kỳ khác nhau
- 3 cơ quan này luôn phải thực hiện nguyên tắc kiềm chế, đối trọng để không cơ
quan nào nắm trọn vẹn quyền lực nhà nước.
o Nhà nước TS Mỹ là nhà nước TS điển hình nhất của chính thể cộng hoá tổng
thống.ở chính thể này, tổng thông vừa là nguyên thủ QG, vừa là người đứng đầu cơ
quan hành pháp. Chính phủ chỉ cịu trách nhiệm trước tổng thống, không chịu trách
nhiệm trước nghị viện, không thể bị nghị viện giải tán.
o Nghị viện : Điều 1 khoản 1 HP 1787 quy định, mọi thẩm quyền lập pháp đều
thuộc về nghị viện. Nghị viện bao gồm thượng viện và hạ viện.
- Thượng viện : Là CQ đại diện của các bang. Mỗi bang được bầu ra 2 thượng nghị
sĩ vì thẩm quyền độc lập được trao cho thượng nghị viện, trong quá trình biểu quyết giữa
các bang luôn bảo đảm quyền lợi bình đẳng.
Thẩm quyền độc lập : Thẩm quyền độc lập :
 quyền kết tội các quan chức cao cấp của chính phủ.
 kìm chế quyền hành pháp cao nhất của tổng thống :phê chuẩn các quan chức
cao cấp do tổng thống bổ nhiệm.
13
 quyền tư pháp : bổ nhiệm các chánh án và thẩm phán của các viện tối cao

 Thẩm quyền, quyền hạn :
- Nhánh quyền hành pháp : là người duy nhất có quyền bổ nhiệm các bộ
trưởng để thành lập chính phủ của mình. Chính phủ chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng
thống, không chịu trách nhiệm trước nghị viện. Chính phủ chỉ là cơ quan tư vấn, giúp
việc cho tổng thống. Ngoài ra, Tổng thống còn được quyền ban bố tất cả các loại văn bản
như chỉ thị, quyết định mà không cần phải có sự phê chuẩn của nghị viện.
- Nhánh quyền lập pháp : có quyền phê chuẩn tất cả các đạo luật quyền phủ
quyết của tổng thống đối với các đạo luật đã được nghị viện thông qua.
- Chỉ duy nhất Tổng thống được quyền triệu tập các phiên hopc đặc biệt
hoặc của mỗi viện, hoặc cả hai viện mà ở các phiên họp ấy, Tổng thống thông báo những
vấn đề quan trọng nhất của chính quyền liên bang.
- Quyền tư pháp : được quyền bổ nhiệm tất cả các thành viên của pháp viện
tối cao toàn liên bang với nhiệm kỳ suốt đời.
- Quyền ân xá tội phạm
- Quyền quân sự và đối ngoại : Tổng thống là tổng tư lệnh các lực lượng vũ
trang, có quyền bổ nhiệm các tướng lĩnh cao cấp trong quân đội, là người đứng đầu các
14
lực lượng an ninh QG, cho phép Tổng thống được sử dụng lực lượng quân đội để bảo vệ
hoà bình và an ninh nước Mỹ.
- Được quyền tuyên bố và chấm dứt tình trạng khẩn cấp
- Được quyền bổ nhiệm các đại sứ ngoại giao, ký các điều ước quốc tế,
đông thời có trách nhiệm bảo vệ người Mỹ sinh sông và làm việc ở nước ngoài cũng như
người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Mỹ thông qua con đường ngoại giao.
o Pháp viện tối cao : gồm 9 thẩm phán do Tổng thống bổ nhiệm và được sự
chấp thuận của thượng nghị viện. Quyền hạn :
- Phán quyết các đạo luật có hợp hiến hay không
- Giải thích PL
- Quyền tối cao về xét xử
c. Thủ đoạn hai đảng tư sản thay nhau cầm quyền
Mục đích :

hữu phát riển mạnh, nó quyết định cách thức phát triển của xã hội
- XH có 3 giai cấp : chủ nô, nông dân-thị dân, nô lệ
15

2. Lịch sử Hy Lạp – La Mã
2.1 Lịch sử cổ đại Hy Lạp
Vào TK 8 TCN, nhiều thành bang, có 2 hình thúc nhà nước tồn tại là nhà nước cộng
hoà quý tộc chủ nô Spac và cộng hoà dân chủ chủ nô Aten.
Kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển rất rực rỡ nhất là vào khoảng TK 5 TCN.
Đến TK 2 TCN : Hy Lạp bị sụp đổ dưới sự xâm lược của đế quốc La Mã.
2.2 Lịch sử cổ đại La Mã
TK 6 TCN, trên bán đảo Italia, hình thành nhiều QG của nhiều tộc người khác nhau.
Người Latin (bao gồm La Mã) đã dựng nước ở miền trung nước Italia, TK 6 TCN,
người Latin xây dựng thành Rome ở bên bờ sông Typơrơ.
Sự phát triển của đế quốc La Mã gắn liền với những cuộc chiến tranh xâm lược, mở
rộng lãnh thổ, xây dựng một đế quốc La Mã rộng lớn nhất thời kỳ cổ đại. Đế quốc La Mã
chinh phục toàn bộ bán đảo Italia, Nam Âu, xâm lược toàn bộ Bắc Âu, Tây Âu (tức là
toàn bộ nước Anh bây giờ), qua Địa Trung Hải xâm lược toàn bộ Lưỡng Hà, toàn bộ Bắc
Phi, TK 2 TCN là thời kỳ hưng thịnh của đế quốc La Mã, biên giới phía Nam kéo dài
xuống tận sa mạc Sahara.
TK 5 SCN, đế quốc La Mã sụp đổ, chế độ nô lệ La Mã kết thúc cũng tức là kết thúc
thời kỳ cổ đại.
3. Nhà nước cộng hoà quý tộc chủ nô Spác
3.1 Sự ra đời của nhà nước
Quá trình ra đời NN Spac đồng hành cùng quá trình xâm lược và thiết lập ách thông trị
của người Đô-riêng ở Spac.
16
Xã hội
Chủ nô nông
nghiệp

(*) Nô lệ giống
châu á : không
được xem là con
người, lao động khổ
sai, không được
hưởng thành quả
lao động
Vào TK 12-11 TCN, người Đô-riêng tràn vào xâm lược vùng đất của ngươid Akêăng.
Cả hai tộc người này đều đang ở trạng thái công xã nguyên thuỷ đang tan rã, Vào TK 9
TCN, người Đô-riêng xây dựng thành Spac. Trong quá trình xâm chiếm, ở thành Spac
dần dần hình thành mầm mống của XH có giai cấp và NN. Đến TK 8-7 TCN, người Đô-
riêng tiếp tục xâm lược vùng đất bên cạnh của người Ilốt biến cư dân ở đây thành nô lệ
tập thể. Sau cuộc xâm chiếm đó, quan hệ nô lệ được xuất hiện trọn vẹn. Sự phân chia giai
cấp được xác lập vững chắc với việc phân chia cư dân thành ba giai cấp khác nhau là
người Spac (thống trị), người Ilốt (nô lệ) và người Piriecơ (thợ thủ công).
Ngăn chặn không cho tầng lớp công thương nghiệp (người Pirieccơ) giàu lên, phát triển
thế lực, NN Spac đã thi hành chính sách hạn chế công thương nghiệp. Thành bang Spac
là quốc gia nông nghiệp.
3.2 Tổ chức bộ máy nhà nước cộng hoà quý tộc chủ nô Spac
- Đứng đầu là Hai Vua (tàn dư của chế độ công xã thị tộc-đứng đầu là hai thủ lĩnh), là
thành viên trong hội đồng trưởng lão, vừa là thủ lĩnh QS, vừa là tăng lữ tối cao, vừa là
người xử án. Tuy nhiêm, khác với những ông vua chuyên chính của phương Đông, quyền
lực Hai vua không lớn lắm.
- Hội đồng trưởng lão gồm 28 vị trưởng lão và hai vua. Trưởng lão là người có đọ
tuổi từ 60 tuổi trở lên được chọn từ đội ngũ những quý tộc danh vọng, có vai trò quan
trọng trong bộ máy NN, có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến vận mệnh đất
nước.
- Hội nghị công dân, về hình thúc là CQ quyền lực cao nhất, mọi người Spac trên 30
tuổi đều có thể tham gia hội nghị công dân. Mọi người thông qua hay phản đối những vấn
đề trong hội nghị bằng những tiếng thét chứ không được thảo luạn gì. Khi biểu quyết

biến bằng cải cách với những cuộc cải cách lớn như cải cách Xôlông, cải cách Clixten,
cải cách Pêriclet. Các cuộc cải cách đều theo hướng có lợi cho chủ nô công thương, hạn
chế quyền lực chính trị của chủ nô nông nghiệp và tăng cường thế lực kinh tế, chính trị
của chủ nô công thương và bình dân.
Qua các cuộc cải cách đã hình thành các đặc trưng cơ bản của nhà nước :
- chia dân cư theo khu vực hành chính để cai trị.
- cơ quan quyền lực công cộng : Đại hội công dân, hội đồng 500
Chủ nô công thương và bình dân thắng triệt để hình thành chính thể cộng hoà dân chủ
chủ nô Aten.
4.2. Cấu trúc bộ máy nhà nước
Biểu hiện
5. Nhà nước La Mã
18
Quan chấp chính
Có quyền lực
lớn về HC, QS
Đại hội công dân
Hội đồng
500
Bầu ra
- tất cả những người
được thừa nhận là công
dân, là cơ quan quyền
lực cao nhất của nhà
nước, quyết định những
vấn đề quan trọng của
đất nước.
- Bầu ra các quan chức
cao cấp, bầu ra hội đồng
QS

luật sư bào
chữa. Nhiều
luật lệ được
ban hành
tránh ăn hối
lộ, xử thiếu
công bằng
- là CQ phụ trách về quân
sự, nắm các chính sách đối
ngoại của nhà nước,
- Không được NN phát
lương hay trang thiết bị, vì
vậy nó nằm trong tay
những quý tộc giàu có
- Quân đội và cảnh sát :
được trang bị tốt, có lực
lượng hải quân mạnh.
- Là nhà nước dân chủ
nhất,hoàn thiện nhất, tiến
bộ nhất thời kỳ cổ đại,
mang tính chất XH nhất
thời kỳ cổ đại.
Có sự tham gia của nhân dân vào việc ban hành các đạo luật. Các CQNN
được thành lập theo nguyên tắc bầu cử (rút thăm). Các công việc của NN
được giải quyết công khai, dân chủ, thủ tục quản lý đơn giản, không quan
liêu, Đã tách toà án ra khỏi CQHC để chuyên thực hiện việc xét xử, ban
hành chế độ tiền lương cho những người phục vụ trong bộ máy NN, chỉ phụ
nữ, kiều dân và những người được giải phóng khỏi địa vị nô lệ mới không
được bầu cử.
5.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà nước La Mã

chức vụ trong bộ máy nhà nước.
Cơ quan chấp hành và điều hành những công việc hằng ngày là các cơ quan chấp
chính do đại hội nhân dân bầu ra.
Cùng với những thay đổi trong xã hội chiếm hữu nô lệ, các nhà nước chiếm hữu nô lệ
có chính thể cộng hoà từng bước chuyển dần sang chính thể quân chủ. Quyền lực nhà
nước chủ yếu tập trung vào tay các vua (hoàng đế), được truyền từ đời này sang đời khác
theo nguyên tắc cha truyền con nối để bảo vệ lợi ích cho một số những chủ nô giàu có
trong xã hội.
Nền cộng hoà quý tộc chủ nô bị xoá bỏ vĩnh viễn khi Oc-ta-vit lên nắm quyền, là viên
tướng nắm quyền chỉ huy tối cao quân đội với danh hiệu hoàng đế, có toàn quyền quyết
định những vấn đề trọng đại của đất nước, hầu hết những cơ quan nhà nước của chính thể
cộng hoà bị giải tán. Chính thể quân chủ chuyên chế vừa là sản phẩm của thời kỳ suy
vong và sụp đổ của chế độ chiếm hữu nô lệ, vừa là công cụ thống trị của giai cấp chủ nô
của đế quốc La Mã. Đến TK 5, đế quốc La Mã bị phong kiến hoá.
La Mã xây dựng bộ máy nhà nước theo chính thể cộng hoà quý tộc đã bắt đầu có sựu
phân chia và giám sát quyền lực. Thiết chế chính trị của La Mã đã đặt nền móng cho
chiều hướng phát triển của nền văn minh cận hiện đại của châu Âu.
19
Nguyên nhân của sự tan rã, suy vong của đế quốc La Mã :
- Quá rộng lớn
- QHSX PK đã được hình thành
- Người Giec-manh đã tràn vào xâm lược La Mã.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status