BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ SỐ: 114
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Lê Trí Thành
HẢI PHÒNG – 2014
Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời chào và lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô trong khoa Công
nghệ Thông tin – trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, những người đã dạy cho
em những kiến thức giúp em hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn là Th.S Lê Trí Thành cùng
các anh, chị cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Hải
Phòng đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo
này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn đã giúp đỡ em trong suốt
những năm ngồi trên ghế giảng đường cũng như trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng em xin chúc tất cả các thầy, các cô cùng các bạn luôn luôn mạnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng
Thống kê - Báo cáo
18
3.8 Sơ đồ thực thể liên kết 19
3.9 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý hệ thống 20
3.10 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý danh mục 21
3.11 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý cung ứng vật tư 22
3.12 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý vật tư tại kho 23
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1. Giới thiệu cơ sở thực tập
Trụ sở FPT Telecom tại Hải Phòng:
CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT HẢI PHÒNG
186 Văn Cao, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
77-79 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng
Tel: (031) 730 8888
Cơ cấu tổ chức:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức
6
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
2.1. Quản lý kho vật tư
Để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh, hệ thống kho của công ty được chia
thành ba loại kho chính:
• Kho hàng hóa
• Kho nguyên vật liệu
• Kho công cụ dụng cụ
Các kho hàng bao gồm ba loại: kho hàng tốt, kho hàng hỏng và kho nhập lại.
2.2. Công tác kiểm kê
Để công tác quản lý vật tư, thiết bị trong kho được hiệu quả và chặt chẽ thì
2.5. Cung ứng vật tư
Khi các bộ phận kinh doanh của công ty có nhu cầu vật tư, thiết bị để triển
khai cho các hợp đồng hoặc dự án, người phụ trách sẽ làm giấy đề nghị cung
ứng vật tư và có chữ ký của trưởng bộ phận ký duyệt. Sau khi kiểm tra, kế toán
sẽ lập phiếu cung ứng vật tư cho phép lấy hàng hóa đi triển khai.
9
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
Hình 2.3: Quy trình cung ứng vật tư
10
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
2.6. Cấp phát vật tư
Để tiến hành thi công dự án hoặc thực hiện hợp đồng lắp đặt, nhân viên thi
công hoặc người phụ trách lập giấy đề nghị cấp phát vật tư. Khi đó đề nghị cấp
vật tư được chuyển tới kế toán kho, kế toán sẽ kiểm tra đề nghị và tồn kho vật tư
tại kho của bộ phận, nếu thấy đề nghị cấp phát vật tư là chính xác, kế toán sẽ lập
phiếu cấp phát vật tư cho phép lấy hàng hóa đi triển khai.
Hình 2.4: Quy trình cấp phát vật tư
11
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1. Mô hình phân rã chức năng
Hình 3.1: Mô hình phân rã chức năng
12
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu
3.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
13
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
3.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
Bảng 3.10: Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý danh mục
21
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
Bảng 3.11: Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý cung ứng vật tư
22
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
Bảng 3.12: Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý vật tư tại kho
23
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
4.1. Các kết quả đạt được
Kết quả đề tài đạt được:
• Khảo sát thực tế và nắm được các quy trình nghiệp vụ chính của công ty.
• Phân tích và thiết kế hệ thống về CSDL và chức năng theo nghiệp vũ đã
khảo sát.
• Tìm hiểu và ứng dụng hệ quản trị CSDL và ngôn ngữ lập trình để thiết kế
hệ thống.
• Hoàn thành chương trình theo yêu cầu về nghiệp vụ của công ty, có thể
đưa vào ứng dụng thực tế.
Những vấn đề còn tồn tại: Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, quá
trình phân tích và thiết kế còn nhiều thiếu sót, chưa giải quyết được trọn vẹn
những vấn đề nảy sinh.
4.2. Hướng phát triển
• Giải quyết những vấn đề còn tồn đọng.
• Đảm bảo đủ mọi yêu cầu về chức năng hệ thống.
•
24
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
KẾT LUẬN