SKKN Phương pháp sử dụng bản đồ trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi ĐỊA LÝ THPT - Pdf 26

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. Giáo dục và đào tạo có
một vị trí đặc biệt không chỉ tạo ra những thế hệ con người Việt Nam đủ đức,
đủ tài mà còn thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của thế giới.
Trong cấu thành của sự nghiệp giáo dục đó, bộ môn địa lý đóng một vai
trò quan trọng. Ngoài truyền thụ kiến thức cho học sinhthì môn Địa Lý còn
xây dựng cho các em một tầm nhìn về tự nhiên, kinh tế- xã hội ở tầm vĩ mô
có liên quan đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
Nhiều năm nay, mục tiêu chương trình nội dung giáo dục đã được thay
đổi nhiều làm cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đã đạt
được những tiến bộ đáng khích lệ. Theo NQ TW4 "cần áp dụng những
phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinhnăng lực tư duy,
sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề". Để thực hiện tốt những yêu cầu trên,
giáo viên phải là người hướng dẫn học sinhbiết tự tìm ra kiến thức, giải đáp
những câu hỏi, xử lý tình huống biết chuyển quá trình tự đào tạo của nhà
trường thành quá trình tự đào tạo. Giáo viên là người trọng tài đánh giá tự
điều chỉnh theo yêu cầu và mục tiêu đào tạo. Để có được "sản phẩm" học sinh
giỏi ở các môn nói chung và môn Địa lý nói riêng, giáo viên là người phải dày
công nghiên cứu, trang bị cho học sinh về phương pháp học tập, về kiến thức
kỹ năng tốt nhất, phù hợp với từng đối tượng học sinh- nhất là học sinh của hệ
giáo dục thường xuyên (GDTX).
Xuất phát từ mục tiêu GD & ĐT, từ thực trạng của trường nơi đang công
tác, tôi mạnh dạn chọn "Phương pháp sử dụng bản đồ trong việc bồi dưỡng
học sinh giỏi" với hy vọng học sinh sẽ ham học hỏi ở môn Địa lý hơn và chất
lượng môn địa lý ngày càng cao hơn. Vì vậy, công tác bồi dưỡng và đánh giá
học sinhgiỏi là một quá trình. Ngoài việc phải có thầy giỏi, phải có học sinh
chăm học, thông minh. Với môn địa lý, bản thân tôi phải lựa chọn những em
1
tham gia đội tuyển quả là rất khó khăn. Số lượng lớp ít, hầu hết các em tham
gia học đội tuyển ở các môn khác. Số còn lại các em mới tìm đến môn này.

- Giới hạn trong kỹ năng sử dụng bản đồ
5. Giá trị sử dụng của đề tài
- Ứng dụng trong việc học môn địa lý, khai thác kiến thức về tự nhiên,
kinh tế xã hội
- Sử dụng bản đồ Atlat trong thi tốt nghiệp và Cao đẳng, Đại học cho học
sinh lớp 12
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ CỦA VIỆC LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cấu trúc và nội dung chương trình
a. Phần thứ nhất: Có nhiệm vụ trang bị những kiến thức về địa lý tự
nhiên Việt Nam với 4 nội dung sau:
- Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Đặc điểm chung của tự nhiên
- Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
b. Phần thứ hai: Cung cấp những kiến thức về địa lý dân cư
- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
- Lao động và việc làm
- Chất lượng cuộc sống
c. Phần thứ ba: Kiến thức về địa lý kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp
- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
d. Phần thứ tư: Vấn đề phát triển kinh tế xã hội của các vùng
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
3
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Hải Nam Trung Bộ

học môn Địa lý. Từ đó việc dạy và học Địa lý trở thành gánh nặng của thầy và
trò.
II. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
1. Quan niệm
Đây là phương pháp truyền thống, đặc trưng cho bộ môn Địa lý ở trường
phổ thông, trong đó giáo viên sử dụng bản đồ vào việc truyền thụ kiến thức
cho học sinh
Bản đồ vừa có tính minh họa, vừa có chức năng là nguồn tri thức, nên
trong dạy học GV có thể sử dụng theo 2 cách khác nhau
Cách 1: Sử dụng bản đồ để minh họa, hoặc giảng giải nội dung bài học
Ví dụ: Chỉ rõ sự phân bố của các sự vật, hiện tượng địa lý trên bản đồ
Cách 2: GV sử dụng bản đồ như 1 cơ sở để học sinh tìm tòi khám phá
kiến thức dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên. Bằng cách đó, giáo viên
hình thành và rèn luyện cho học sinh phương pháp đọc bản đồ
2. Đọc bản đồ: Học sinh phải thực hiện theo hai giai đoạn
- Giai đoạn 1: Ghi nhớ tên gọi của các đối tượng Địa lí đã có trước trong
chương trình, xem xét vị trí của chúng ở trên bản đồ và mối quan hệ không
gian với các đối tượng khác, tìm ra và chỉ đúng vị trí ở trên bản đồ, xác định
các đặc điểm của đối tượng được biểu hiện trên bản đồ. Điều này chỉ làm
được khi học sinh nắm vững hệ thống kí hiệu ở trên bản đồ
- Giai đoạn 2: Khám phá các mối liên hệ tương hỗ nhân quả, vạch ra các
dấu hiệu không thể hiện một cách trực tiếp trên bản đồ, nhưng có liên quan tới
các dấu hiệu biểu hiện của chúng, mô tả tổng hợp một khu vực
Hai giai đoạn đó kế tục nhau và diễn ra trong 3 bước:
+ Tìm vị trí đối tượng trên bản đồ
+ Mô tả đối tượng (hình dáng, kích thước, )
5
+ Xác định mối liên hệ tương hỗ, nhân quả, không thể hiện trực tiếp trên
bản đồ (nhờ vào biện pháp liên tưởng để tìm tòi) mô tả tổng hợp đối tượng
cần khám phá trên bản đồ.

6
- Xác định các mối liên hệ trên bản đồ
- Đọc tổng hợp đặc điểm 1 khu vực
3. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
* Phương pháp ký hiệu:
Thường dùng để biểu hiện các đối tượng, phân bố theo những điểm cụ
thể: các điểm dân cư, các trung tâm công nghiệp, các mỏ kháng sản, các hải
cảng
Có 3 dạng ký hiệu (Ký hiệu hình học, ký hiệu chữ, ký hiệu tượng hình)
thể hiện được quy mô, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển
- Phương pháp ký hiệu chuyển động. Thể hiện sự di chuyển của các hiện
tượng tự nhiên, kinh tế xã hội.
Ví dụ:
+ Trên bản đồ tự nhiên là hướng gió, dòng biển. (Bài 9: Thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa)
+ Trên bản đồ kinh tế - xã hội là các luồng đi dân sự vận chuyển hàng
hóa, hành khách
- Phương pháp chấm điểm. Biểu hiện các đối tượng phân bố phân tán lẻ
tẻ, các điểm dân cư nông thôn. (Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư )
* Phương pháp thông dụng nhất hiện nay để rèn luyện kỹ năng bản đồ
cho Học sinh trên lớp là: Giáo viên làm mẫu, đặt câu hỏi phát vấn dựa trên
bản đồ, giao cho học sinhcác bài tập có sử dụng bản đồ, tổ chức một số trò
chơi nhỏ gắn với bản đồ. Câu hỏi gắn với bản đồ thông thường có dạng: ở
đâu? Tại sao ở đó? hay: Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Hãy
quan sát và nêu các đặc điểm chủ yếu của sự vật
* Để nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ trong học tập, trong dạy học, cần
lưu ý một số điểm sau:
7
- Sử dụng bản đồ thường xuyên trong giờ học ngay từ những bài đầu tiên
và luyện tập cho học sinhsử dụng bản đồ tuần tự từng bước, từ thấp lên cao,

lượng, vẽ và phân tích biểu đồ.
- Cung cấp những thông tin cập nhật hàng ngày thông qua nhiều hình
thức: báo chí, tuyên truyền.
- Qua bản đồ, giáo viên đưa ra hệ thông câu hỏi phù hợp và phát huy tính
tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, phát triển trí thông minh cho học
sinh.
b. Bồi dưỡng Học sinh theo đội ngũ:
Thứ nhất: - giáo viên phải lựa chọn, xây dựng kế hoạch và chương trình
cụ thể, đảm bảo tính hệ thống
- Chuẩn bị giáo án bồi dưỡng. Muốn dạy tốt, đòi hỏi mỗi giáo viên phải
có một kiến thức vững vàng về chuyên môn. Các kiến thức không chỉ được
học tập tại các trường Đại học mà cần được cập và để đổi mới thường xuyên
qua nhiều kênh khác nhau. Có thể sách, báo, tivi, internet, đồng nghiệp hay
từ chính các em học sinh.
- Thứ hai: Công tác chuẩn bị được xem là yếu tố quan trọng. Dù một
giáo viên có giỏi đến đâu, không chuẩn bị bài dạy tốt thì không đem lại hiệu
quả, đặc biệt môn địa lý, phương tiện trực quan - nhất là bản đồ là yếu tố cần
thiết.
- Thứ ba: Khi lên lớp, đòi hỏi mỗi giáo viên phải phụ thuộc bài giảng,
phụ thuộc giáo án, được như thế sẽ giúp chúng ta thực hiện các bước lên lớp,
trình bày các ý đồ của mình được tốt hơn.
- Không nên mang trạng thái tâm lý nặng nề, bực dọc ở nhà trường hay
gia đình lên bục giảng, bởi như thế sẽ làm giảm hưng phấn và lòng nhiệt tình
của người dạy mà còn lây lan tâm lý đến Học sinh trong cả lớp.
- Tạo sự hứng khởi và yêu thích từ đối tượng học sinh, khi các em có
tâm lý thoải mái, có nhu cầu được hỏi hỏi thì việc truyền thụ của giáo viên sẽ
9
dễ dàng. Khi đã có không khí sư phạm thì việc trao đổi, thông tin sẽ thuận lợi
hơn.
- Trong quá trình giảng dạy không nên nói lại hết những gì kiến thức

Hình thức tổ chức: Cặp
Câu hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu, kết
hợp quan sát bản đồ khí hậu, hãy
nhận xét tính chất nhiệt đới của khí
hậu nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ……, cân bằng bức
xạ….
- Nhiệt độ trung bình năm:….
- Tổng số giờ nắng:…
* Giải thích vì sao nước ta có nền
nhiệt độ cao:…?
Học sinhtrả lời, các học sinhkhác bổ
sung.
Chuyển ý: Một trong những nguyên
nhân quan trọng làm nhiệt độ của
nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc
và miền Nam là do sự tác động của
gió mùa.
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ
dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C
- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000
giờ.
- Nước ta có nền nhiệt độ cao vì nước
ta nằm ở vòng đại nội chí tuyến, góc
chiếu của mặt trời lớn. ở mọi nơi,

hạ?
b. Gió mùa
Bước 2: Một học sinh trả lời câu
hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên
nhân hình thành các trung tâm áp cao
và áp thấp vào mùa hạ.
Bước 3: Học sinh đọc mục 1c
trong SGK, quan sát lược đồ gió mùa,
thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập (xem phiếu học tập ở phần
phụ lục)
Giáo viên gợi ý học sinh trả lời
phiếu học tập 2
12
Bước 4: Học sinh trình bày kết
quả, GV giúp HA chuẩn kiến thức
Câu hỏi: Tại sao vào cuối mùa
đông, gió mùa Đông Bắc gây mưa ở
vùng ven biển và đồng bằng sông
Hồng? (cuối mùa đông khối khí Xibia
di chuyển về phía đông, qua biển vào
nước ta đem theo thời tiết lạnh ẩm,
mưa phùn vào mùa xuân ở vùng ven
biển và đồng bằng sông Hồng, trong
đó có Hà Nội.
- Một học sinh trình bày về gió
mùa mùa hạ, giáo viên đưa thêm câu
hỏi để khắc sâu kiến thức:
Giáo viên đưa thông tin phản hồi
Câu hỏi: Nêu và giải thích hướng

- Tổng bức xạ…………………………, cân bằng bức
xạ……………
- Nhiệt độ trung bình năm:

- Tổng số giờ nắng:

* Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt độ cao:

14
PHIẾU HỌC TẬP 1 - Nhóm 1
Nhiệm vụ: Đọc mục 1c trong SGK, quan sát bản đồ khí hậu, kết hợp
hiểu biết của bản thân, hãy điền vào bảng sau đặc điểm của gió mùa mùa
đông ở nước ta.
Loại gió
Nguồn
gốc
Thời gian
hoạt động
Phạm vi
hoạt động
Hướng
gió
Kiểu thời tiết
đặc trưng
Gió mùa
đông
- Tháng XI,

Nguồn
gốc
Thời gian
hoạt động
Phạm vi
hoạt động
Hướng
gió
Kiểu thời tiết
đặc trưng
Gió mùa
đông
áp cao
Xibia
Tháng XI -
IV
Miền Bắc Đông
bắc
- Tháng XI,
XII, I: lạnh khô
- Tháng II, III:
lạnh ẩm
Gió mùa
mùa hạ
Áp cao
bắc Ấn
Độ
Dương
Tháng V,
tháng VII

sinh
dự thi
Số học
sinh
đạt giải
Ghi chú
2002-2003 5 5 1giải khuyến khích, 3 giải ba, 1 giải nhì
2004-2005 4 3 2 giải ba, 1 giải khuyến khích
2006- 2007 3 2 2 giải khuyến khích
2007-2008 4 3 1 giải ba, 2 giải khuyến khích
2008-2009 2 1 1 khuyến khích
2009-2010 4 4 1 giải ba, 3 giải khuyến khích
2011-2012 2 1 1 giải nhì
2. Nguyên nhân
- Do sự quan tâm chỉ đọa chặt chẽ của các cấp lãnh đạo, ban giám hiệu
nhà trường và tổ chuyên môn.
- Do sự ủng hộ nhiệt tình của đồng nghiệp và học sinh.
- Bản thân có nhiều cố gắng trong giảng dạy và bồi dưỡng
3. Bài học kinh nghiệm
- Sau nhiều năm bồi dưỡng học sinh, bản thân tôi thấy để công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả cần phải:
+ Làm tốt công tác phát hiện - bồi dưỡng học sinh có năng khiếu học
giỏi bộ môn.
+ Xét kế hoạch chương trình bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu, vận dụng
linh hoạt chương trình bồi dưỡng học sinh.
+ Tiến hành bồi dưỡng học sinh phải theo 1 quá trình, có hệ thống trên
nền kiến thức và kỹ năng cơ bản của bộ môn từ đó mở rộng và nâng cao kiến
thức.
+ Phải biết kết hợp giữa trang bị kiến thức và rèn các kỹ năng địa lý,
nhất là kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ và giải thích mối quan hệ giữa

2 Hiện trạng dạy và học địa lý 12 4
II Phương pháp sử dụng bản đồ 5
1 Quan niệm 5
2 Đọc bản đồ 5
3 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa
lí trên bản đồ
7
III Những phương pháp vận dụng trong công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi
8
1 Điều tra học sinh có năng khiếu bộ môn 8
2 Phương pháp bồi dưỡng 8
IV Giới thiệu giáo án địa lí 10
C. Kết luận 16
1 Kết quả đạt được 17
2 Nguyên nhân 17
3 Bài học kinh nghiệm 17
4 Kiến nghị 18
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SGK Địa lý lớp 12 - NXB Giáo dục năm 2005
2. Hướng dẫn chương trình SGK 12 - NXB Giáo dục
3. SGV lớp 12 - NXB Giáo dục 2005
4. Tập bản đồ Địa lý 12 - Công ty bản đồ tranh ảnh Bộ giáo dục và đào
tạo.
20
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRUNG TÂM GDTX THIỆU HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status