" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
Phần I : Mở đầu
I - Lí do chọn đề tài :
1. Xuất phát từ vị trí môn học :
- Trong các môn học ở Tiểu học, môn Toán có một vai trò vô cùng
quan trọng. Thông qua việc học môn Toán mà học sinh đợc phát triển những
thao tác, t duy cần thiết để nhận thức thế giới hiện thực và làm cơ sở để học tốt
các môn học khác, giúp phần hoàn thiện dần nhân cách của học sinh.
- Môn Toán ở Tiểu học nói riêng phát triển trí thông minh, t duy độc
lập, linh hoạt sáng tạo và khả năng phân tích, tổng hợp cho học sinh không chỉ
trong khi học toán hay học các môn khác mà còn trong tất cả các lĩnh vực
khác trong cuộc sống.
- Môn Toán góp phần giáo dục ý chí và những đức tính nh : cần cù,
nhẫn nại, ý thức vợt khó và đặc biệt là khả năng xem xét các vấn đề khoa học
hay các vấn đề khác trong cuộc sống từ nhiều góc độ, nhiều phía khác nhau.
Giúp các em có đợc cái nhìn tổng thể, đánh giá chính xác vấn đề từ đó có
hành động đúng đắn.
- Chơng trình môn Toán ở lớp 4 là một bộ phận của chơng trình môn
Toán bậc Tiểu học. Chơng trình này tiếp tục đổi mới về giáo dục toán học ở
các lớp, khắc phục những tồn tại của chơng trình cũ, đa vào những nội dung
mới phù hợp với thời đại cả về mặt tri thức cũng nh đáp ứng nhu cầu cần nhận
thức mới của học sinh trong giai đoạn mới.
2. Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của dạy giải toán có lời văn ở lớp 4:
- Dạy giải toán có lời văn ở lớp 4 là một trong những con đờng hình
thành và phát triển các thao tác t duy, khả năng phân tích tổng hợp và các đức
tính cần cù, sáng tạo, độc lập suy nghĩ một cách tốt nhất. ở đây, các kiến
thức, thuật ngữ toán học đợc thể hiện dới nhiều văn phong khác nhau giúp học
sinh có thể khắc sâu hơn kiến thức . Mặt khác con đờng đi tới lời giải phải qua
rất nhiều công đoạn. Qua đó, học sinh biết tự tìm tòi, tự t duy để chọn ra con
1
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
- Giúp học sinh lớp 4 :
+ Có khả năng phân tích, tổng hợp tốt để định dạng các bài toán có lời
văn một cách chính xác.
+ Biết cách giải các bài toán có lời văn ở lớp 4 một cách linh hoạt.
+ Biết trình bày bài toán một cách khoa học, chính xác.
- Tự tìm tòi, nâng cao tay nghề, đúc rút kinh nghiệm trong giảng dạy
nói chung và giảng dạy mạch kiến thức toán có lời văn ở lớp 4 nói riêng.
- Tập duyệt nghiên cứu khoa học.
III - Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.
- Tìm hiểu những khó khăn, sai sót của học sinh trong việc giải toán.
- Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn cho
học sinh lớp 4.
- Thực nghiệm s phạm.
IV - Phơng pháp nghiên cứu :
- Nghiên cứu lí luận :
+ Đọc tài liệu có liên quan tới đề tài.
+ Nghiên cứu nội dung chơng trình toán 4 mạch kiến thức : Dạy giải
toán có lời văn.
- Phơng pháp quan sát s phạm.
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
V - Đối tợng nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu :
1. Đối t ợng nghiên cứu :
- Một số bài toán có lời văn ở lớp 4.
- Học sinh lớp 4 trờng tôi công tác.
3
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
2. Phạm vi nghiên cứu :
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn tôi chỉ tập chung vào nghiên cứu
- Tìm số trung bình cộng của nhiều số ( tiết 22 23 )
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ( tiết 37- 38 39 )
- Tìm phân số của một số ( tiết 125)
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ( tiết 138- 139- 140- 141 )
5
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ( tiết 142 - 143 -
144 - 145 146 ).
- Tính diện tích, chu vi một số hình đã học ( tiết 94 - 95 và tiết 134
135 136 )
- Các bài toán có lời văn nằm trong các mạch kiến thức khác.
3 . Mục tiêu cần đạt khi dạy giải toán có lời văn lớp 4 :
( trong phạm vi đề tài):
- Trong phạm vi của đề tài, tôi chỉ nghiên cứu 4 dạng toán điển hình .
Mục tiêu cụ thể nh sau :
- Dạng 1 : Dạng tìm số trung bình cộng : Học sinh cần nắm đợc hai
bớc giải và thực hiện tốt hai bớc giải đó ( không kể bớc trung gian nếu có).
Bớc thứ nhất : Tính tổng của các số đó.
Bớc thứ hai : Chia tổng đó cho số các số hạng ( số các số hạng là một
khái niệm mà học sinh cần nắm vững khi giải loại toán này).
- Dạng 2 : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- ở dạng này học sinh cần :
+ Xác định đợc dạng toán thông qua việc xác định đợc các thuật ngữ :
"tổng", "hiệu", " số lớn", " số bé".
+ Các thuật ngữ này đôi khi tờng minh, đôi khi không tờng minh ( tuổi
cha hơn tuổi con là 25, cha và con cộng lại là 75) nên việc xác định cho tờng
minh các thành phần ứng với công thức là rất quan trọng.
+ Nắm chắc cách giải và kỹ thuật tính toán có liên quan.
+ Giải đợc bài toán đúng, lời văn ngắn gọn, đầy đủ chính xác.
- Dạng 3 : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Yêu cầu học sinh phải suy luận.
Dạng 2 : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó gồm 1 bài toán
mẫu, lời giải mẫu, công thức khái quát và 4 bài tập giúp học sinh luyện tập ở
mức độ đơn giản nhằm củng cố công thức, cách giải dạng toán.
7
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
- Tiết luyện tập ( trang 48 SGK toán 4 ) : Gồm 5 bài tập. Trong đó bài
một ở mức độ đơn giản, các bài còn lại thì phức tạp hơn ( tổng và hiệu cha t-
ờng minh, yêu cầu học sinh phải qua bớc trung gian ).
- Tiết luyện tập chung ( trang 48 SGK toán 4 ) : Có 1 bài tập ôn luyện
kiến thức của dạng này ( bài 6 ).
Dạng 3 : Tìm hai số khi tổng và tỉ số của hai số đó gồm : 4 tiết.
- Tiết 1 : Lý thuyết ( trang 147 - SGK toán 4 ).
Gồm hai bài toán mẫu và các bớc giải mẫu. Bài có ba bài tập với các
số liệu tờng minh nhằm giúp học sinh khắc sâu các bớc giải.
- Tiết 2 : Luyện tập ( trang 148 - SGK toán 4 ) gồm 4 bài tập trong đó :
+ Hai bài 1 và bài 2 ở mức đơn giản.
+ Hai bài 3 và bài 4 ở mức phức tạp hơn, yêu cầu học sinh phải qua b-
ớc trung gian để tìm tổng hay hiệu rồi mới áp dụng đợc công thức.
- Tiết 3 : Luyện tập ( trang 149 SGK toán 4) gồm 4 bài tập trong đó
:
- Ba bài đầu tỉ số đợc nói đến với các văn phong khác nhau nh : " đoạn
một dài gấp ba lần đoạn hai" nhằm giúp học sinh cách vận dụng kiến thức đã
biết để nhận dạng toán.
- Bài 4 : cho dới dạng tóm tắt, yêu cầu học sinh nêu đề và giải ( bài
toán có yêu cầu nâng cao).
- Tiết 4 : Luyện tập chung ( trang 149 - SGK toán 4 ).
Gồm 5 bài tập trong đó :
- Bài 2, 3, 4 là những bài toán thuộc dạng này : bài 3, 4 có yêu cầu nâng
cao.
gì ? Hỏi gì ? Bài toán thuộc dạng nào ? Khi các em đã nắm đợc những nội
dung đó thì các em sẽ tìm ra cách giải cụ thể. Nhng qua thực tế giảng dạy thì
9
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
vẫn còn rất nhiều học sinh rất khó khăn trong việc giải toán hoặc không giải
đợc. Điều đó làm tôi phải đặt câu hỏi tại sao ? Nguyên nhân do đâu mà các em
không giải đợc. Đó là điều trăn trở đối với tôi cũng nh các giáo viên khác
trong khối.
Năm học này là năm thứ 4 những giáo viên dạy lớp 4 thực hiện chơng
trình mới. Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy vẫn còn những vấn đề băn
khoăn thắc mắc. Chính vì vậy trong quá trình giảng dạy tôi luôn mày mò, tìm
hiểu, học hỏi ở sách báo, tài liệu tham khảo và ở các đồng nghiệp khác. Đặc
biệt tôi đợc học tập và tiếp thu ở trờng đại học. Đồng thời đợc trao đổi trực
tiếp với các giáo viên giảng dạy bộ môn Toán nên tôi đã nắm bắt đợc những
phơng pháp tối u nhất.
Còn đối với học sinh đây là năm đầu tiên các em đợc tiếp cận với chơng
trình lớp 4 mới nên còn có phần bỡ ngỡ. Vì ở lớp 1, 2, 3 các em chỉ mới đợc
giải các bài toán đơn và hợp ở mức độ đơn giản. Nh vậy để giải đợc các bài
toán này yêu cầu học sinh phải có sự t duy trừu tợng. Các em phải suy nghĩ,
phân tích, phán đoán thì mới tìm ra đợc cách giải. Chính vì thế nhiều học sinh
có thể làm thành thạo các bài toán về số và bốn phép tính những khi gặp
những bài toán có lời văn thì lại lúng túng không biết làm thế nào. Vì vậy việc
rèn kĩ năng giải toán nói chung và giải toán có lời văn nói riêng đòi hỏi ngời
giáo viên phải có phơng pháp dạy toán sao cho học sinh phát huy đợc óc sáng
tạo, tính độc lập và t duy trừu tợng.
10
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
Mặt khác tôi nhận thấy học sinh tiểu học kém phát triển về t duy trừu t-
ợng mà t duy trực quan hình tợng chiếm u thế. Vì vậy ngời giáo viên phải giúp
học sinh biến những nội dung trừu tợng khó hiểu của bài toán thành những cái
thì học sinh khó tìm ra cách giải đúng. Hoặc nếu trong lớp những học sinh khá
giỏi có giải đợc thì cũng giải một cách thụ động.
Qua chấm bài thực tế ở lớp của học sinh tôi đã rút ra đợc những sai sót về
cách giải. Từ đó tôi sẽ đa ra một số biện pháp để giúp học sinh giải toán tốt
hơn.
Chơng II :
Một số biện pháp rèn kĩ năng
giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4
I . Biện pháp 1 :
- Giúp học sinh hiểu rõ phép tính và thực hành trên các hệ thống
số.
12
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
- Giúp học sinh tiểu học hiểu rõ ý nghĩa phép tính và thực hành thành
thạo trên hệ thống số là một vấn đề vô cùng quan trọng. Bởi vì, toán có lời văn
dù ở dạng nào thì để giải quyết nó, học sinh vẫn phải thực hành các phép tính
toán với hệ thống số. Vì thế, làm toán có lời văn đúng trớc hết học sinh phải
thực hành thành thạo các phép tính với các hệ thống số và hiểu rõ ý nghĩa phép tính .
a . Để hiểu rõ ý nghĩa của phép tính, theo tôi ngay từ những bài đầu
tiên ( ôn tập kiến thức lớp 3) của chơng trình toán 4, giáo viên cần củng cố
ngay kiến thức về thực hành với 4 phép tính trên hệ thống số tự nhiên, đặc biệt
là phép nhân và phép chia ( chia hết, chia có d ). Trên cơ sở đó, tiếp tục nâng
cao kỹ năng thực hành 4 phép tính trên hệ thống số tự nhiên với vòng số lớn
hơn ở lớp 4 ( 7 đến 10 số ).
- Cần cho các em làm các bài toán + , - , x , : , tồn tại với nhiều văn
phong khác nhau.
- Ví dụ : Một nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một
nửa số bạn gái ( bằng 1/2, kém số bạn gái 2 lần ). Hỏi nhóm bạn đó có mấy
bạn trai, mấy bạn gái.
Hoặc " số bạn gái gấp 2 lần số bạn trai"
em có thể giải tốt các bài toán có lời văn liên quan. Ví dụ : Hình chữ nhật có
chu vi là 320m . Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Hãy tính diện tích hình chữ nhật
đó.
Nhận xét : Đây thực ra là một bài toán với lòng cốt là toán tổng tỉ.
Song không rõ ràng bởi tổng ẩn trong chu vi ( với hình chữ nhật thì
P=(a + b) x 2) còn hai số yêu cầu tìm là số đo chiều dài và số đo chiều
rộng. Song muốn thực hiện yêu cầu cuối cùng là tính diện tích thì các em
phải biết đợc số đo của hai cạnh hình chữ nhật.
- Nh thế ở bài cụ thể này, các em cần nắm các công thức.
P = ( a +b) x 2
S = a x b
Trong đó: P là chu vi của hình chữ nhật.
S là diện tích của hình chữ nhật.
14
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
a là số đo chiều dài của hình chữ nhật.
b là số đo chiều rộng của hình chữ nhật.
III . Biện pháp 3 :
Trang bị quy trình giải toán có lời văn.
Quy trình giải toán có lời văn, nhất là quy trình giải toán có lời văn
trong phạm vi đề tài là một vấn đề vô cùng quan trọng . Quy trình đó gồm 4 bớc:
- Bớc 1 : Đọc và phân tích đề toán.
- Bớc 2 : Tóm tắt bài toán, tìm hớng giải.
- Bớc 3 : Trình bày lời giải.
- Bớc 4 : Kiểm tra.
Với quy trình này, để các em có thể nắm đợc và áp dụng thành thạo là
một vấn đề hết sức phức tạp. Vì giải toán có lời văn là một hoạt động trí tuệ,
khó khăn, nó không chỉ dừng lại ở mức độ nắm và áp dụng mẫu mà nhiều lúc,
một bài toán có sự kết hợp của nhiều khái niệm và quan hệ toán học. Nó đòi
hỏi học sinh khả năng phân tích, tổng hợp rất lớn.
* Ví dụ : Bài 4 trang 28 SGK toán 4.
Có 9 ôtô vận chuyển thực phẩm vào thành phố. Trong đó 5 ôtô đi đầu
mỗi ôtô chở đợc 36 tạ và 4 ôtô sau mỗi ôtô chở đợc 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi
ôtô chở đợc bao nhiêu thực phẩm ?
Sơ đồ phân tích
16
TB mỗi ôtô chở đợc ?
Tổng số ôtô
tham gia vận
chuyển ?
Tổng số thực
phẩm vận
chuyển ?
4ôtô sau
vận
chuyển đ-
ợc ?
5ôtô đi
đầu vân
chuyển đ-
ợc ?
Đi đầu
? ôtô
Đi sau
? ôtô
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
+ Kể cả với các bài toán điển hình cơ bản, dùng sơ đồ phân tích này
cũng vô cùng hiệu quả, học sinh nắm bài rất tốt không bao giờ đi sai đờng.
Ví dụ 2 : Bài 2 trang 28 SGK toán 4.
phẩm mà 5 xe đầu chở đợc ). Vậy câu trả lời đúng sẽ là :
5 xe đầu chở đợc số tạ thực phẩm là :
36 x 5 = 180 ( tạ).
- Với phép tính thứ 2 :
45 x 4 = 180 ( tạ).
- Mục đích phép tính là tìm tổng số tạ thực phẩm mà 4 xe sau chở đợc.
Vậy câu trả lời đúng sẽ là :
4 xe sau chở đợc số thực phẩm là :
45 x 4 = 180 ( tạ).
- Phép tính thứ 3 :
180 + 180 = 360 ( tạ).
- Mục đích của phép tính là đi tìm tổng số tạ thực phẩm của cả đoàn
trên xe. Vì vậy câu trả lời là :
Cả 9 xe chở đợc số tạ thực phẩm là :
180 + 180 = 360 ( tạ).
- Có thể gộp 3 phép tính :
( 36 x5) + ( 45 x4) = 360 ( tạ).
18
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
- Thì mục đích của phép tính chính là tìm tổng số tạ thực phẩm chở đ-
ợc của 9 xe. Vậy câu trả lời là: 9 xe chở đợc số tạ thực phẩm là : ( hay đoàn xe
chở đợc số tạ thực phẩm là ).
Đi từ mục đích của phép tính, câu trả lời của học sinh sẽ sát với phép
tính, độ chính xác cao và các em ít mắc sai lầm hơn trong các diễn đạt câu lời
giải.
Thứ hai : Mỗi phép tính đều có kết quả và đơn vị của kết quả đó ghi
trong ngoặc ( km, kg, quả, m, tấn, tạ ).
- Kết quả ở phần đáp số không ghi trong dấu ngoặc đơn.
- Phần này học sinh cần ghi nhớ, giáo viên cần theo dõi, nhắc nhở th-
ờng xuyên.
chơng trình cũ đa vào.
Muốn làm tốt đợc các dạng toán này trớc hết cần :
1 . Nhận dạng bài toán :
Bài toán điển hình bao giờ cũng bao gồm một số yếu tố cho trớc nhất
định có tính chất giống nhau ( số lớn, số bé, tổng, hiệu, tỉ số của hai số ) và
yêu cầu tìm những đối tợng tuy khác nhau song đều có tính chất toán học
giống nhau. Các yếu tố này có lúc cho tơng minh có lúc không tờng minh. Vì
thế, việc xác định dạng toán là vô cùng quan trọng.
2 . Tìm hiểu ph ơng pháp giải đặc thù của từng dạng :
Xác định đợc dạng toán rồi từ đó học sinh đã xác định đợc bản chất
toán học của từng đối tợng. Lúc đó học sinh phải hiểu đợc phơng pháp giải
đặc thù của từng loại toán.
Nh thế các em mới áp dụng giải đợc một cách dễ dàng.
Tôi sẽ đi vào cụ thể vấn đề nhận dạng và phơng pháp đặc thù của từng
loại. Mà tôi cho là sẽ đạt hiệu quả cao trong việc dạy học trong việc giải toán
có lời văn trong phạm vi đề tài.
* Bớc 1 : Cung cấp mẫu :
+ Việc đầu tiên cần làm là đa ra các bài toán mẫu giúp học sinh nhận
dạng loại toán. ở bớc này cần cho học sinh nắm chắc đợc các đối tợng đã cho,
20
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
phải tìm vì chính các đối tợng này với những tính chất toán học của nó sẽ làm
nên những dạng toán điển hình.
+ Sau khi đa các bài toán mẫu, giáo viên hớng dẫn các em nhận xét,
rút ra quy trình giải.
* Toán trung bình cộng :
Bớc 1 : Tính tổng của các số đã cho.
Bớc 2 : Lấy tổng đó chia cho số các số hạng.
* Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Bớc 1 : Tìm số lớn : Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2
sinh và việc đa ra một số biện pháp nhằm rèn luyện kỹ năng giải toán cho học
sinh ở những nội dung nh đã trình bày ở trên. Tôi sẽ tiến hành 3 tiết dạy thực
nghiệm chủ yếu đi vào sử dụng các biện pháp trên giúp học sinh khai thác các
bài tập về giải các bài toán có lời văn trong phạm vi đề tài để kiểm nghiệm
tính khả thi của đề tài.
II . Nội dung thực nghiệm :
* Gồm 3 giáo án :
Giáo án 1 : Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ( tiết
lý thuyết trang 47 - SGK toán 4 ).
Giáo án 2 : Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ( tiết
luyện tập trang 142 - SGK toán 4 ).
Giáo án 3 : Dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ( tiết
luyện tập chung trang 152 - SGK toán 4 ).
III . Ph ơng pháp thực nghiệm :
- Phơng pháp gợi mở vấn đáp.
- Phơng pháp giảng giải.
- Phơng pháp thực hành luyện tập.
IV . Kết quả thực nghiệm :
- Tiết kiểm tra, đánh giá tiết dạy.
Nội dung bài soạn thực nghiệm.
22
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
Giáo án 1 :
Bài: "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó."
I . Mục đích yêu cầu :
- Giúp cho học sinh :
+ Cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
+ Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi tổng và hiệu của hai
số đó.
+ Giáo dục đức cẩn thận, đào sâu suy nghĩ, yêu thích môn học.
thế nào ?
60 : 2 = 30
23
" Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 "
Giáo viên ghi: Số bé là : 60 : 2 = 30
? Nhìn vào sơ đồ, muốn tìm số lớn ta
phải làm nh thế nào ?
- Số bé là 30 cộng 10 là hiệu của hai
số đó.
- Giáo viên ghi số lớn là : 30 +10 = 40.
Đáp số : Số bé : 30
Số lớn : 40
- Số bé = ( tổng - hiệu) : 2
? Em nhận xét gì về cách tìm số bé.
Giáo viên ghi :
Số bé = ( Tổng - Hiệu) : 2
Cách 2 : Giáo viên dùng sơ đồ tóm tắt
cũ nêu giả thiết :
? Nếu thêm vào số bé 10, hai số sẽ nh
thế nào? Giáo viên ghi vào sơ đồ ?
- Hai số bằng nhau và bằng số lớn.
? Tổng hai số lúc này sẽ là bao nhiêu. - 70 + 10 = 80
? 80 lúc này bằng mấy lần số lớn. - 80 bằng 2 lần số lớn.
Giáo viên ghi hai lần số lớn là :
70 + 10 = 80
Hai lần số lớn bằng 80, vậy số lớn bằng
bao nhiêu ? Em làm thế nh thế nào ?
giáo viên ghi :
số lớn là :
80 : 2 = 40
- Tuổi con
Số lớn là số nào ? - Tuổi bố.
Tổng hai số là bao nhiêu ? - 58
Hiệu hai số là bao nhiêu ?
Giáo viên tóm tắt : ( Nếu sai và nhận xét).
- 38
- Học sinh làm nháp theo bàn, 2
em lên bảng làm theo hai cách.
Cách 1 : Tuổi con là :
( 58 - 38) : 2 = 10 ( tuổi )
Tuổi bố là :
10 + 38 = 48 ( tuổi )
Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi
Tuổi bố : 48 tuổi
Cách 2 : Tuổi bố là :
( 58 + 38) : 2 = 48 ( tuổi )
Tuổi con là :
48 - 38 = 10 ( tuổi )
Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi
Tuổi bố : 48 tuổi.
- Lớp nhận xét cách xác định số
lớn số bé , cách làm câu trả lời.
Bài 2 : Làm tơng tự bài 1.
Chú ý khắc sâu cách xác định.
- Học sinh làm việc theo nhóm, tự
tóm tắt giải vào giấy nháp trình
25