SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG THPT KHÁNH SƠN
… …
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN SÁNG TẠO
VÀ HIỆU QUẢ QUA CÁC BÀI 8, 9 VÀ 11
MÔN TIẾNG ANH 10 NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Tên tác giả : Nguyễn Quốc Lịch
Kèm theo: 03 phụ lục
MỤC LỤC
Nội dung Trang
I. Đặt vấn đề………………………… ………………………….… ……… … 1
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………….…… … 1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………….…….…1
3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………….……….… 2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu………………… ……………………….…… 2
II. Giải quyết vấn đề…………………….…………………………… ………… 2
1. Cơ sở lý luận………………………………………………………… …………2
2. Thực trạng…………………………………………………………… …………3
3. Các biện pháp tiến hành…………………………………………… ………… 4
a. Tóm tắt ngắn gọn nhưng súc tích, đầy đủ, khoa học và có hệ thống nội dung
vấn đề ngữ pháp về câu điều kiện. ….……….… ……………… ……………4
b. Lập kế hoạch bài học theo phương pháp mới thật chuẩn, khoa học và phù hợp
với đối tượng người học. ……………………………………………… ……. 13
c. Thực hiện tốt tiến trình dạy điểm ngữ pháp về câu điều kiện . …… …… … 13
d. Phân loại và xác định phương pháp làm các dạng bài tập về câu điều kiện… 14
e. Các biện pháp khác. ….…………………………………………………… 14
4. Hiệu quả……………………………………………… ………… ………….15
III. Kết luận ……………………………………………………… ………….17
- Ba là, nếu việc dạy và học điểm ngữ pháp này không hiệu quả và kém chất
lượng thì học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc học tập và vận dụng tiếng Anh
thông qua bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết khi gặp điểm ngữ pháp này.
Thực tế việc dạy và học câu điều kiện tại đơn vị chúng tôi còn nhiều hạn chế
nên dẫn đến tình trạng phần lớn học sinh gặp khó khăn đối với điểm ngữ pháp này
trong các kỳ kiểm tra định kỳ, các kỳ thi và đặc biệt là các em không vận dụng
được khi muốn diễn đạt ý nghĩ của mình trong văn nói hoặc viết.
Chính những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài “Dạy câu điều kiện sáng tạo
và hiệu quả qua các bài 8, 9 và 11 môn tiếng Anh 10 nhằm nâng cao kết quả học
tập của học sinh” để tiến hành nghiên cứu, triển khai và áp dụng vào việc dạy và
học câu điều kiện nhằm giải quyết những tồn tại nêu trên.
2. Mục đích nghiên cứu
Với việc nghiên cứu thành công đề tài này sẽ giúp cho giáo viên và học sinh
Trường THPT Khánh Sơn có được những kết quả sau trong dạy và học :
- Cách tổ chức tốt và có hiệu quả cho học sinh học tập tốt điểm ngữ pháp
câu điều kiện qua các bài 8, 9, và 11 trong chương trình tiếng Anh lớp 10 chuẩn.
- Hướng dẫn học sinh tự học tập và rèn luyện để học sinh có kỹ năng và kỹ
xảo làm các dạng bài tập trong các kỳ kiểm tra định kỳ và các kỳ thi tốt nghiệp 2
THPT, các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng và đại học. Đồng thời học sinh vận dụng
điểm ngữ pháp câu điều kiện có hiệu quả trong việc học tập bộ môn tiếng Anh và
đặc biệt là vận dụng được điểm ngữ pháp này trong giao tiếp.
3. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thực nghiệm: giáo viên tiến hành dạy thể nghiệm điểm
ngữ pháp câu điều kiện với nhiều loại hình bài tập đa dạng theo chương trình chuẩn
trên các đối tượng học sinh ở các lớp đang giảng dạy.
b. Phương pháp điều tra: giáo viên tiến hành kiểm tra học sinh ở các lớp
đang giảng dạy qua các hình thức: nghe – nói – đọc – viết.
quan trọng luôn có trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh
vào cao đẳng và đại học. Muốn làm tốt được các dạng bài tập về câu điều kiện thì
học sinh phải nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến câu điều kiện, và các loại
bài tập biến thể của câu điều kiện trong tiếng Anh. Nếu các em không hiểu được
các cách dùng của các loại câu điều kiện, và các loại bài tập biến thể câu điều kiện
thì các em sẽ gặp khó khăn trong các kỳ kiểm tra định kỳ, các kỳ thi. Chính vì thế
việc nắm vững cách dùng của các loại câu điều kiện để làm được các dạng bài tập
liên quan đến câu điều kiện là một vấn đề rất cần thiết và quan trọng đối với các em
học sinh trung học phổ thông nói chung và học sinh khối lớp 10 nói riêng.
Hơn nữa theo phương pháp dạy học truyền thống: giáo viên là trung tâm còn
học sinh chỉ thụ động ngồi nghe và ghi lại những gì giáo viên giảng nên tiết học
ngữ pháp trở nên rất nặng nề, các em học sinh thiếu tính sáng tạo, tư duy trong quá
trình học.Trong khi đó, với chương trình SGK mới hiện nay với phương châm lấy
người học làm trung tâm, luôn yêu cầu giáo viên và học sinh phải có tầm nhìn tích
cực hơn trong quá trình dạy và học. Vì vậy học sinh có khả năng tư duy, sáng tạo
và chủ động hơn, đồng thời giáo viên cũng đầu tư nhiều hơn, nghiên cứu kỹ càng
hơn cho mỗi bài giảng của mình.
Từ những tồn tại nêu trên cùng với những kinh nghiệm trong quá trình giảng
dạy, tôi đã chọn đề tài để thực hiện. Khi thực hiện đề tài tôi cố gắng sưu tầm và
phân loại các dạng bài tập khác nhau để giới thiệu cho các em học sinh và áp dụng
những thủ thuật giảng dạy mới nhằm giúp các em hiểu và làm được các dạng bài
tập đồng thời giúp các em khắc phục những yếu kém về điểm ngữ pháp câu điều
kiện.
2. Thực trạng:
Trong chương trình tiếng Anh 10 chuẩn sách giáo khoa mới điểm ngữ pháp
câu điều kiện dàn trải và được phân bố rất rộng qua các tiết học Reading, Speaking,
Listening, Writing và đặc biệt là phần Language Focus của các bài 8, 9 và 11:
Bài 8: Câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence: type 1).
Bài 9: Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence: type 2).
mong muốn cải thiện và nâng cao chất lượng của việc dạy và học điểm ngữ pháp
này nhằm tạo ra các tiết học ngữ pháp sinh động, có những hướng dẫn cụ thể, chi
tiết cho học sinh làm các dạng bài tập để cho học sinh dễ nhớ, dễ hiểu và mang lại
kết quả tốt trong các bài kiểm tra định kỳ, các kỳ thi và đặc biệt là các em vận dụng
được điểm ngữ pháp này trong cả bốn kĩ năng: nghe – nói – đọc – viết. Dưới đây là
một số biện pháp cụ thể.
3. Các biện pháp tiến hành:
a. Tóm tắt ngắn gọn nhưng súc tích, đầy đủ, khoa học và có hệ thống nội
dung vấn đề ngữ pháp về câu điều kiện.
Để học sinh có kiến thức tổng quát về cách dùng và cấu trúc của tất cả các loại
câu điều kiện và các vấn đề ngữ pháp có liên quan đến câu điều kiện tôi đã nghiên
cứu kỹ nội dung điểm ngữ pháp này trong các tài liệu như sách giáo khoa, sách
giáo viên, các loại sách bài tập, sách ngữ pháp và đặc biệt là các tài liệu chuyên
môn chuyên sâu về ngữ pháp của các tác giả uy tín trong và ngoài nước. Từ đó tôi
tóm tắt một cách ngắn gọn nhưng súc tích, đầy đủ, khoa học và có hệ thống nội
dung vấn đề ngữ pháp câu điều kiện để làm tư liệu cấp phát cho học sinh làm tư
liệu học tập riêng của các em.
Với biện pháp này tôi đã giải quyết được việc thiếu tư liệu học tập của học
sinh vì đa phần các em không có đủ điều kiện để mua sách tham khảo và đặc biệt ở
vùng cao miền núi Khánh Sơn tư liệu học tập bộ môn tiếng Anh rất khan hiếm. 5
Hơn nữa, với cách thức tóm tắt ngắn gọn, minh họa bằng những ví dụ cụ thể
và phần tóm tắt lý thuyết khoa khọc, rõ ràng tôi đã giúp các em học tập tốt và hiệu
quả điểm ngữ pháp này. Dưới đây là bản tóm tắt về các loại câu điều kiện mà tôi đã
cấp phát cho học sinh làm tư liệu học tập:
CONDITIONAL SENTENCES
( CÂU ĐIỀU KIỆN )
Câu điều kiện gồm có hai mệnh đề: một mệnh đề nêu lên điều kiện được gọi là
6
Ex: If you want to become a good student, you should study hard.
Với cách dùng mở rộng này ta có thể dùng cấu trúc sau:
If clause Main clause
Present simple
If + S + V/ V- s/es
Future simple
S + can/must/should… + V (bare inf.)
3. Diễn tả sự việc có thể xảy ra nhưng rất hiếm:
Ex: If I should find any dust on the chair, I will slap your face.
(với những trường hợp này, thì sau if ta nên dùng thêm “should”)
4. Dùng với thì hiện tại hoàn thành:
Ex: If you have finished the report, let’s go for a walk
5. Dùng trong câu mệnh lệnh:
If + S + V/V-s/es, + V (bare inf.) + O
Ex1: If you go to the Post Office, mail this letter for me.
Ex2: Please call me if you hear anything from Jane.
Ex3: If Tom comes, give him this grammar book.
II. Conditional sentence: type 2 (Câu điều kiện loại 2)
1. Cách dùng:
- Diễn tả những hành động, sự việc không thể xảy ra ở hiện tại; hoàn toàn trái
ngược với thực trạng ở hiện tại.
2. Cấu trúc:
If clause Main clause
Past Subjunctive
III. Conditional sentence: type 3 (Câu điều kiện loại 3)
1. Cách dùng:
- Diễn tả những sự việc, hành động không thể xảy ra trong quá khứ; hoàn toàn trái
ngược với thực trạng trong quá khứ.
2. Cấu trúc:
If clause Main clause
Past Perfect
If + S + had + V (past participle)
Perfect Conditional
S + would have + V(past participle)
Ex1. If I had known the answer, I would have told her.
Ex2. I would have gotten the scholarship if I had studied harder.
Lưu ý: Các biến thể cơ bản:
- Dùng chỉ sự chủ quan, sự cho phép với could.
Ex1: If I had taken part in the competition last week, I could have won a prize.
Ex2: If you had finished your homework last night, you could have gone to the
cinema.
- Dùng chỉ khả năng khách quan với might.
Ex: If it had rained much, the last crop might have been better.
Ngoài ba loại câu điều kiện nêu trên còn có các loại điều kiện đặc biệt sau đây:
IV. Conditional sentence: type zero (Câu điều kiện loại 0)
1. Cách dùng: 8
- Chúng ta dùng câu điều kiện loại 0 khi kết quả là luôn luôn đúng, hoàn toàn chắc
chắn hoặc là một sự thật. Chúng ta không quan tâm hành động, sự việc là quá khứ,
hiện tại hay tương lai.
(Nếu anh ra học hành chăm chỉ hơn, thì giờ đây anh ta đã là một sinh viên rồi.)
Ex2: If I had taken his advice, I would be rich now.
(Nếu tôi làm theo lời khuyên của anh ấy thì giờ đây tôi đã giàu rồi) 9
IV. Mixed conditional sentence:type 2 and 3(Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 và 3)
1. Cách dùng:
- Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 và 3 để diễn tả giả thuyết trái ngược với thực tế hiện
tại nhưng kết quả thì trái ngược với quá khứ.
2. Cấu trúc:
If clause Main clause
Past Subjunctive
If + S + V(past)/WERE
Perfect Conditional
S + would have + V(past participle)
Ex1: If I were you, I would have learned English earlier.
Ex2: If he did not love her, he would not have married her.
Đối với đối tượng học sinh khá, giỏi tôi mở rộng cho các em lượng kiến thức
nâng cao sau:
B. CÁC CÁCH DIỄN ĐẠT KHÁC CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN
1. Or
Ex: Go away or I will call the police. = If you don’t go away, I will call the police.
2. Without: không có
Ex: Without water, life wouldn’t exist.
= If there were no water, life wouldn’t exist.
3. Unless = If ….not
Ex: Unless you work hard, you will fail the exam.
= If you don’t work hard, you will fail the exam.
d. If + Subject + should + + command: Ví phỏng như.
- Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.
Ex: If you should find any difficulty in using that TV, please call me.
9. Cách sử dụng if trong một số trường hợp khác
a. If then: Nếu thì
Ex: If she cannot come to us, then we will have to go and see her.
b. If dùng trong dạng câu suy diễn logic (không phải câu điều kiện):
- Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó.
Ex1: If you want to learn a musical instrument, you have to practice.
Ex2: If you did not do much maths at school, you will find economics difficult to
understand.
Ex: If that was Marry, why didn’t she stop and say hello?
c. If should = If happen to = If should happen to
- Diễn đạt sự không chắc chắn.
Ex: If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs. 11
d. If was/were to
- Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng (gần giống câu điều kiện
không có thật ở hiện tại).
Ex1: If our boss was/were to come in now, we would be in real trouble.
( If the boss came in now, we would be in real trouble.)
Ex2: What would we do if I was/were to lose my job.
- Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị
Ex: If you were to move your chair a bit, we could all sit down.
Lưu ý: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ
trạng thái tư duy
Correct: If I knew her name, I would tell you.
Incorrect: If I was/were to know her name, I would tell you.
- Cách nói này còn diễn đạt ý kiến ướm thử: Nếu có
Ex1: I’d say he was more like a father, if anything.
Ex2: He seldom if ever travel abroad.
Ex3: Usually, if not always, we write “cannot” as one word
l. If + Adjective = although (cho dù là) nhưng nghĩa không mạnh bằng although
- Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó không quan trọng.
Ex1: His style, if simple, is pleasant to read.
Ex2: The profits, if little lower than last year’s, are still extremely wealthy
- Cấu trúc này có thể thay bằng may , but
Ex: His style may be simple, but it is pleasant to read.
10. Hình thức đảo ngữ của câu điều kiện
a. Type 1:
Ex1: If he has money, he will buy a new car.
Should he have money, he will buy a new car.
Ex2: If Linda does not do her homework, she will be punished.
Should Linda not do her homework, she will be punished.
b. Type 2:
Ex1: If he knew the answer, he would tell you.
Were he to know the answer, he would tell you.
Ex2: If I were you, I would go abroad for studying.
Were I you, I would go abroad for studying.
c. Type 3:
Ex: If they hadn’t gone to Huong pagoda by coach, they would not have got carsick
Ex: If it (not rain) hadn’t rained yesterday we would have had lunch in the garden.
2. Dạng bài tập ở cấp độ vận dụng cơ bản và nâng cao
- Bài tập dạng biến đổi câu (Transformation sentences)
Write a sentence with “if” for each situation
Ex: My father didn't earn much money, so life wasn't easy for us.
If my father had earned much money, life would have been easy for us.
c. Thực hiện tốt tiến trình dạy điểm ngữ pháp về câu điều kiện.
Đối với một tiết dạy ngữ pháp, thông thường tôi luôn thực hiện theo tiến
trình của tiết dạy gồm có 3 giai đoạn đó là: Presentation – Practice – Production.
Tiến trình dạy học này không những giúp học sinh hiểu rõ điểm ngữ pháp đang học
mà còn giúp các em nhớ lâu và vận dụng được điểm ngữ pháp đó vào tình huống
giao tiếp thực tế.
Giai đoạn 1. Giới thiệu ngữ liệu mới (Presentation):
- Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình huống, tạo ngữ cảnh để lôi cuốn và làm
cho học sinh dễ hiểu nhất, và bắt đầu vào bài học ngữ pháp một cách nhẹ nhàng.
- Khuyến khích học sinh tự nhận biết cấu trúc mới. 14
Giai đoạn 2. Thực hành sử dụng ngôn ngữ (Practice)
- Cho học sinh thực hành máy móc.
- Cho học sinh thực hành có hướng dẫn.
- Tổ chức luyện tập theo cá nhân, cặp, nhóm.
Giai đoạn 3. Sản xuất ngôn ngữ (Production)
Để kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ của học sinh tôi thường thực hiện các
hoạt động sau đây :
- Cho thêm các dạng bài tập ứng dụng như hoàn thành câu, đặt câu theo tranh
ảnh sẵn có trong sách giáo khoa hoặc giáo viên sưu tầm để đưa vào giảng dạy.
- Thiết lập tình huống cho học sinh đàm thoại sử dụng ngôn ngữ mới.
15
về câu điều kiện trên bảng thông minh Activboard vì các tính năng của Activboard
sẽ giúp cho giáo viên và học sinh thao tác linh hoạt và đặc biệt là giáo viên sẽ
truyền đạt lý thuyết và bài tập hiệu quả hơn với phần mềm này.
Ngoài ra, đối với học sinh tôi yêu cầu các em phải chuẩn bị tốt cho tiết học
ngữ pháp về câu điều kiện bằng cách:
+ Hệ thống các điểm ngữ pháp chính và các điểm ngữ pháp có liên quan để
chuẩn bị cho tiết học về vấn đề ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện.
+ Xem trước các dạng bài tập và tham khảo ví dụ mẫu ở sách giáo khoa và
các sách tham khảo để rút ra những nhận xét về các vấn đề ngữ pháp liên quan đến
câu điều kiện.
Sau khi đã nắm vững lý thuyết và thực hành các bài tập ở lớp tôi còn cho bài
tập thêm để các em tự làm ở nhà. Bằng cách này các em có thể kiểm tra lại kiến
thức đã học và có cơ hội tự rèn luyện thêm. Nếu có vướng mắc thì các em có thể
trao đổi theo cặp, nhóm bạn học tập hoặc trao đổi trực tiếp với giáo viên.
Trên đây là một số giải pháp cơ bản mà bản thân tôi đã rút ra, đã được thể
nghiệm trong suốt quá trình giảng dạy nhằm giúp cho các em học sinh ở mức độ
yếu và trung bình có thể sử dụng được câu điều kiện, các em có thể làm được các
dạng bài tập câu điều kiện khi vốn từ của các em còn hạn chế, đồng thời giúp các
em học sinh khá giỏi nắm được những kiến thức tổng quát liên quan đến câu điều
kiện một cách lô-gích và thực hành vận dụng các loại bài tập về câu điều kiện một
cách nhuần nhuyễn.
4. Hiệu quả:
Bằng việc thực hiện các giải pháp trên một cách hợp lý và hiệu quả khi áp
dụng sáng kiến kinh nghiệm này vào giảng dạy các bài học ngữ pháp ở Unit 8, Unit
9, và Unit 11 về câu điều kiện của chương trình tiếng Anh 10 chuẩn sách giáo khoa
mới theo những giải pháp đã nêu trên, tôi thấy có những ưu điểm và đạt được
những kết quả sau:
- Học sinh có nhiều hứng thú hơn trong giờ học ngữ pháp về câu điều kiện.
Dưới đây là bản thống kê chất lượng bài kiểm tra về điểm ngữ pháp câu điều
kiện ở các lớp 10A và 10B trong năm học 2013-2014 trước và sau khi áp dụng sáng
kiến kinh nghiệm vào việc giảng dạy:
Bảng 1: Thống kê điểm kiểm tra về câu điều kiện trước khi áp dụng SKKN.
Giỏi Khá TB Yếu Kém
Lớp
TS
HS
SL % SL % SL % SL % SL %
10A 41 2 4.9 3 7.3 16 39 14 34.1 6 14.6
10B 39 0 2 5.1 13 33.3 16 41 8 20.5
(Đính kèm: Phụ lục 1 Bài kiểm tra của học sinh trước khi áp dụng SKKN)
Bảng 2: Thống kê điểm kiểm tra về câu điều kiện sau khi áp dụng SKKN.
Giỏi Khá TB Yếu Kém
Lớp
TS
HS
SL % SL % SL % SL % SL %
10A 41 6 14.6 9 22 20 48.8 4 9.8 2 4.9
10B 39 2 5.1 5 12.8 22 56.4 7 17.9 3 7.7
(Đính kèm: Phụ lục 2 Bài kiểm tra của học sinh sau khi áp dụng SKKN)
17
Bảng 3: So sánh chất lượng trước và sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Giỏi tăng Khá tăng TB tăng Yếu giảm Kém giảm
Lớp
- Cần có hoạt động sản xuất ngôn ngữ (production) phù hợp, nâng cao khả
năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh khá, giỏi và nhận ra những lỗ hổng kiến thức
về câu điều kiện ở học sinh yếu, kém để phụ đạo và chấn chỉnh kịp thời.
- Nên sử dụng các phần mềm hỗ trợ việc giảng dạy như power point và đặc
biệt là activboard để giảng dạy nhằm làm cho tiết học sinh động, giáo viên tiết kiệm 18
thời gian ghi chép bảng phụ và học sinh có nhiều thời gian và bài tập thực hành
trên lớp.
Với sáng kiến kinh nghiệm này tôi hy vọng góp một phần nhỏ vào việc giúp
giáo viên dạy ngoại ngữ và học sinh Trường THPT Khánh Sơn khắc phục dần
những khó khăn trong việc dạy và học chủ điểm ngữ pháp tổng quát về câu điều
kiện trong chương trình tiếng Anh THPT nói chung và các bài học ngữ pháp ở Unit
8, Unit 9 và Unit 11 trong chương trình tiếng Anh 10 chuẩn nói riêng nhằm để giúp
các em nắm vững ngữ pháp để vận dụng được vào tình huống giao tiếp thực tế và
đặc biệt là làm tốt các dạng bài kiểm tra về điểm ngữ pháp này trong các bài kiểm
tra định kỳ, các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, và các kỳ thi tuyển sinh vào
cao đẳng và đại học.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn vẫn còn những thiếu sót nhất định.
Tôi rất mong được sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp, các cấp lãnh đạo
nhằm tạo điều kiện cho tôi tiếp tục hoàn thiện đề tài này, qua đó nâng cao năng lực
giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ theo yêu cầu đổi
mới phương pháp dạy học hiện nay.
Về phía bản thân tôi xin hứa sẽ tiếp tục thừa kế và phát huy những kết quả
đạt được của việc thực hiện đề tài đồng thời không ngừng tự bồi dưỡng và học hỏi
để rút ra những kinh nghiệm, khắc phục những khó khăn trong giảng dạy để đáp
ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh theo yêu cầu hiện
nay của Bộ Giáo dục và đào tạo.
2. Đề xuất:
bản Cambridge University Press.
2. Dictionary of Common Errors by JB Heaton and ND Turton Nhà xuất bản
Longman
3. English Grammar in Use by Raymond Murphy Nhà xuất bản Cambridge
University Press.
4. How English Works by Michael Swan and Catherine Walter Nhà xuất bản
Oxford University Press.
5. How to teach English by Jeremy Harmer Nhà xuất bản Longman.
6. Oxford Practice Grammar by John Eastwood NXB Oxford University Press.
7. Pocket English Grammar by Ronald G, Hardie M.A.(N.Z), M.A (Lond.) Nhà
xuất bản Harper Collins publishers.
8. Teaching Tenses by Rosemary Aitken Nhà xuất bản Longman 2009.
9. Teach English by Adrian Doff Nhà xuất bản Cambridge University Press in
association with The British Council.
10. Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 10, 11, 12 (chương trình chuẩn) Nhà xuất bản
Giáo dục.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG THPT KHÁNH SƠN
… …
Năm học: 2013-2014 15 - MINUTE TEST
Name: …………………………. Class: ……… I. Choose the one word or phrase - a, b, c or d - that best completes the sentence.
( 5.0 ms)
1. If it very hard, the streets will flood.
a. rains b. will rain c. is raining d. would rain
2. We'll have to go without John if he soon.
a. won't arrive b. will arrive c. arrives d. doesn't arrive
3. If we serious about pollution, we more money
on research.
a. had been/ spent b. were/ had spent
c. were/ would spend d. are/ won’t spend
4. That sounds like a good offer. I it if I you.
a. had accepted/ were b. will accept/ am
c. would accept/ were d. accepted/ were
5. If you …… us about the bad service, we'd have eaten at that restaurant.
a. didn't tell b. wouldn't have told
c. hadn't told d. had told
II. Choose the best option to complete the second sentence so that it has a similar
meaning to the first. (3.0 ms)
1. Throw a stone into water and it sinks.
If ________________________________________________
a. you threw a stone into water, it would sink.