SáNG KIếN KINH NGHIệM
"Vai trũ ca Hiu trng trong cụng tỏc bi dng cht lng i ng"
Năm học 2006 - 2007
Phần I: Lý do chọn sáng kiến kinh nghiện
Hiện nay trong thời đại đang đề cao những giá trị nhân văn, trí tuệ con ngời của những
danh nhân, nguồn gốc trực tiếp tạo ra của cải vật chất và văn hoá tinh thần trên nền kinh tế
tri thức; Với yêu cầu xây dựng đất nớc "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh" thì con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới. Bác Hồ dạy
"muốn có chủ nghĩa xã hội phải có con ngời xã hội chủ nghĩa" đòi hỏi giáo dục phải
gắn với yêu cầu của đất nớc. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải có con ngời rất
mực trung thành, giàu lòng yêu nớc, trình độ kiến thức hiện đại, có kỹ năng thành thạo.
Trong các bậc học thì bậc Tiểu học là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình
thành, phát triển toàn diện nhân cách con ngời Việt Nam Xã hội chủ nghĩa. Đặt nền móng
vững chắc cho giáo dục quốc dân, nên đội ngũ giáo viên Tiểu học có vị trí, vai trò rất quan
trọng trong việc giáo dục học sinh.
Khi bàn đến vị trí vai trò, nhiệm vụ của ngời thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục đào tạo,
thủ tớng Phạm Văn Đồng đã chỉ rõ "Vấn đề lớn nhất trong giáo dục của chúng ta hiện
nay là tạo điều kiện thuận lợi nhất để đội ngũ giáo viên dần dần trở thành một đội quân
đủ năng lực, đủ t cách làm tròn sứ mệnh của mình. Chất lợng giáo dục trớc mắt, trong t-
ơng lai tuỳ thuộc vào đội ngũ này, phải làm cho giáo viên có đạo đức tốt hơn, có ý thức
với nghề, có tâm hồn với trẻ. Không có giáo viên tốt, không có chất lợng cao". Vấn đề
trên đòi hỏi những ngời làm công tác giáo dục, đặc biệt là giáo viên tiểu học phải nhận thức
sâu sắc đó là công việc không ai làm thay thế đợc trong giáo dục đào tạo.
Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII đã chỉ rõ: Định hớng từ đây đến năm 2000, nớc ta trở
thành một nớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mục tiêu của phát triển giáo dục: "Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài" và khẳng định: "Muốn tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá phải phát triển giáo dục đào tạo". Muốn thế phải xây dựng đội
ngũ giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng từng bớc chuyển hoá về chuyên
môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, mẫu mực về lối sống.
Nh vậy xuất phát từ:
- Yêu cầu đổi mới đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giáo viên Tiểu học là ngời góp phần quyết định trong việc thực hiện có chất lợng dạy và
học, thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học.
- Giáo viên Tiểu học: Lời nói, cử chỉ, cuộc sống lao động và s phạm của họ có ảnh hởng to
lớn đến sự phát triển nhân cách của mỗi ngời học sinh.
- Giáo viên Tiểu học là ngời có hiểu biết, có uy tín và gắn bó với cộng đồng. Hoạt động của
họ trong và ngoài nhà trờng có tác dụng to lớn đến sinh hoạt văn hoá và đời sống ở địa ph-
ơng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học:
a. Chức năng:
- Ngời giáo viên Tiểu học không chỉ là ngời truyền thụ cho lớp trẻ những tri thức, kinh
nghiệm sống, tinh hoa văn hoá của nhân loại mà còn phải khơi dậy trong các em những t t-
ởng tìm kiếm, sáng tạo, tinh thần hăng say trong học tập, lao động của con ngời.
- Xã hội ngày nay càng phát triển, sự bùng nổ thông tin ngày càng lớn do đó học sinh ngày
nay không chỉ nắm bắt thông tin từ ngời thầy mà còn tiếp thu thông tin từ nhiều nguồn
khác. Ngời giáo viên cần phải biết giúp các em biết cách học, cách tiếp nhận thông tin. Đây
là nhiệm vụ khó mà đòi hỏi giáo viên cần đạt đợc. Chính vì thế, ngời giáo viên tiểu học nếu
không đợc đào tạo một cách toàn diện và không đợc học hỏi thờng xuyên để nâng cao trình
độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ thì không thể trở thành ngời giáo viên tiểu học đúng
nghĩa của nó và lại càng không đảm nhận đợc chức năng của mình.
b. Nhiệm vụ:
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, kiểm
tra, đánh giá đúng quy định; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi học, đảm bảo
chất lợng và hiệu quả giảng dạy; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà tr-
ờng tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục Tiểu học ở địa phơng.
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất l-
ợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, các quyết định của hiệu trởng;
nhận nhiệm vụ do hiệu trởng phân công, chịu sự kiểm tra của hiệu trởng và của các cấp
quản lý giáo dục.
phải thực sự là ngời có hiểu sâu, biết rộng về chuyên môn nghiệp vụ, về năng lực s phạm,
năng lực tổ chức, năng lực điều hành quản lý, năng lực giao tiếp. Phải là chổ dựa vững chắc
cho tập thể s phạm trong nhà trờng.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của giáo dục, các nhà quản lý trờng tiểu học cần phải có ý thức
quan tâm đặc biệt đến vấn đề bồi dỡng đội ngũ trong nhà trờng nâng cao hiệu quả giáo dục.
B. Thực trạng công tác bồi dỡng đội ngũ giáo viên ở trờng tiểu học D-
ơng Thuỷ:
I. Tình hình đội ngũ giáo viên trờng tiểu học Dơng Thuỷ: Đầu năm học 2006 - 2007
tổng số CB, GV, NV: 22, trong đó: CBQL: 2; Nhân viên: 2; giáo viên trực tiếp đứng lớp: 18
( không kể GV HĐNH ). Trình độ đào tạo của giáo viên: Đại học: 1/18 tỷ lệ: 5,6%; Cao
đẳng: 4/18 tỷ lệ: 22,2%; THSP: 13/18 tỷ lệ: 72,2%
II. Thực trạng công tác bồi dỡng giáo viên ở trờng Tiểu học Dơng Thuỷ:
1. Ưu điểm: Trong những năm công tác bồi dỡng đội ngũ giáo viên, xây dựng tập thể
s phạm đợc triển khai qua nhiều hình thức.
Bồi dỡng t tởng chính trị cho đội ngũ giáo viên: Đa số các đồng chí cán bộ, giáo viên có
lập trờng t tởng vững vàng, có đạo đức lối sống lành mạnh và trong sáng, luôn mẫu mực và
thể hiện đợc là "tấm gơng sáng cho học sinh noi theo".
Đội ngũ giáo viên, tập thể hội đồng s phạm nhà trờng luôn đoàn kết, thơng yêu, giúp đỡ lẫn
nhau. Biết giúp đỡ lẫn nhau trong khi các đồng chí, đồng nghiệp gặp khó khăn hoạn nạn,
biết chia sẽ cùng nhau khi có niềm vui, nỗi buồn. Đặc biệt tập thể chị em nh một tổ ấm gia
đình, tuy mỗi nhà mỗi cảnh, song đã biết thông cảm với nhau cùng nhau hoàn thành tốt
nhiệm vụ đợc giao.
Việc bồi dỡng cho đội ngũ s phạm không dừng ở chổ giáo viên tự bồi dỡng là đợc, mà hiệu
trởng chỉ đạo quản lý, vạch kế hoạch bằng nhiều hình thức. Đặc biệt bồi dỡng thông qua dự
giờ thăm lớp, giáo viên tự dự giờ của đồng chí, đồng nghiệp để đúc rút kinh nghiệm. Bên
cạnh đó, hiệu trởng phải thờng xuyên dự giờ, góp ý, sửa chữa, bổ sung những khiếm khuyết
mà giáo viên thờng mắc phải. Điều này, hiệu trởng phải nắm rõ năng lực s phạm của từng
cán bộ, giáo viên để lên kế hoạch dự giờ, có khi phải dự giờ liên tục để chỉ rõ cho giáo viên
quy trình, cách tổ chức hoạt động của thầy và trò định hớng cụ thể cho từng môn học.
Qua dự giờ thăm lớp để thấy rõ đợc mặt mạnh, mặt yếu của từng giáo viên. Hầu hết các
ngũ về những điểm mạnh, điểm yếu của từng đồng chí để động viên tạo ra động lực lôi
cuốn, thu hút và dấy lên phong trào thi đua sôi nổi về công tác bồi dỡng. Việc làm này đòi
hỏi ngời hiệu trởng luôn đi đầu trong mọi hoạt động để làm gơng cho đội ngũ giáo viên.
Xác định đây là việc khó nhng không thể không làm, mà coi đây là nhiệm vụ trọng tâm,
chủ yếu của hiệu trởng cùng với sự cộng tác của các thành viên, mọi lực lợng trong và ngoài
nhà trờng, kể cả lực lợng chuyên môn cấp trên. Thực hiện bồi dỡng đội ngũ giáo viên có
đầy đủ năng lực giảng dạy, phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục
phổ thông trong giai đoạn hiện nay. Ngoài ra, cần xác định rõ trong lãnh đạo nhà trờng, các
tổ chức đoàn thể, các tổ trởng chuyên môn, từng đồng chí giáo viên bất luận hoàn cảnh nào
cũng phải thực hiện bằng đợc việc nâng cao năng lực giảng dạy. Đây chính là lơng tâm,
trách nhiệm của ngời giáo viên xã hội chủ nghĩa, là sự tôn vinh nghề nghiệp của mình và
cũng chính là đáp ứng yêu cầu đa đất nớc tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
II. Lập kế hoạch bồi dỡng đội ngũ giáo viên:
Dựa vào yêu cầu đổi mới công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc sự đổi mới giáo dục
phổ thông trong cả nớc, trong địa bàn tỉnh, huyện và của địa phơng. Hiệu trởng nhà trờng
nghiên cứu, nắm chắc tình hình, tranh thủ mọi lực lợng để đánh giá, phân loại chính xác đội
ngũ giáo viên với các bớc sau:
1. Phân loại giáo viên:
Vào đầu năm học, hiệu trởng phải phân loại chất lợng giáo viên thông qua nhiều hình thức
song chủ yếu là:
Căn cứ vào kết quả thanh tra chuyên môn trong năm qua, thông qua trò chuyện, trao đổi,
thăm dò qua đồng nghiệp, qua phụ huynh học sinh mà giáo viên dạy. So sánh mức độ tiến
bộ của giáo viên đạt ở mức nào, nếu giáo viên ở trờng khác chuyển đến thì xem xét nghiên
cứu hồ sơ, hỏi thăm cán bộ quản lý ở trờng củ, xem xét kết quả học tập (nếu giáo viên mới
ra trờng). Hiệu trởng tranh thủ dự một số tiết để xác định năng lực giảng dạy, việc làm này
giúp ngời hiệu trởng thu thập thông tin một cách chính xác để có kế hoạch bồi dỡng phù
hợp.
2. Xây dựng kế hoạch bồi dỡng:
Kế hoạch bồi dỡng đội ngũ giáo viên phải đợc đa vào kế hoạch của nhà trờng và thông qua
cuộc họp hội đồng s phạm đầu năm và đa vào nghị quyết hội nghị cán bộ, viên chức. Phân
đối tợng học sinh, kể cả học sinh cá biệt (nếu có).
Căn cứ vào định hớng trên giáo viên lập kế hoạch bài dạy một cách hợp lý. Quá trình thực
hiện đợc sự tiếp sức của các thành viên trong hội đồng bồi dỡng, do vậy trong năm qua
việc soạn bài của giáo viên đã bảo đảm các yêu cầu đề ra.
b. Bồi dỡng đội ngũ thông qua tổ chức chuyên đề: Đây là hình thức bồi dỡng có tính tập
trung, qua tổ chức chuyên đề thống nhất định hớng chỉ đạo phơng pháp dạy học từng
môn, phân môn các khối lớp. Việc tổ chức chuyên đề có hai hình thức:
+ Sinh hoạt chuyên môn liên trờng (theo cụm): Đây là dịp tốt để toàn thể cán bộ, giáo
viên có điều kiện nắm bắt định hớng chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học do hội đồng
chuyên môn của Phòng Giáo dục thống nhất chỉ đạo.
Trong năm qua, thực hiện hớng dẫn sinh hoạt chuyên môn liên trờng do Phòng Giáo dục
triển khai, Nhà trờng đã tổ chức tốt cho cán bộ, giáo viên tham gia dự và dạy theo thống
nhất chỉ đạo của cụm. Trong năm học 2006 -2007 tổ chức đợc 4 đợt dự 12 tiết chủ yếu
Tiếng Việt và Toán lớp 4, 5 dới sự tham gia chỉ đạo của các thành viên trong hội đồng
chuyên môn Phòng Giáo dục, giáo viên đã nắm đợc phơng pháp dạy học các môn, phân
môn, trong triển khai chuyên đề từ đó áp dụng vào quá trình dạy học ở trờng đạt kết quả.
+ Tổ chức chuyên đề tại trờng thông qua thao giảng: Hình thức này giúp cho giáo viên
học tập đợc kinh nghiệm của nhau đồng thời lả dịp để thể hiện chuyên đề đã triển khai tại
cụm và phát hiện những giờ dạy tốt từ đó có hớng động viên kịp thời, tạo điều kiện, nền
móng làm nồng cốt vững chắc trong lĩnh vực chuyên môn. Qua đó cũng thấy đợc những
điểm yếu mà chúng ta cha thấy đợc để góp ý, trong quá trình góp ý theo tinh thần xây dựng
thẳng thắn, thực sự giúp nhau cùng tiến bộ.
Việc tổ chức thao giảng trong năm đợc tiến hành hàng tuần theo kế hoạch chỉ đạo của Nhà
trờng, chuyên môn. Trong năm qua tổ chức thao giảng đợc 57 tiết ở tất cả các khối lớp, kết
quả tốt và khá trên 95% .
c. Dự giờ thăm lớp: Đây là hoạt động mang tính chất thờng xuyên cuả tất cả giáo viên.
Đối với Hiệu trởng đã có lịch cụ thể để giáo viên đợc dự có thời gian chuẩn bị, sau khi
dự giờ xong ngời dự tự nhận xét u, khuyết điểm góp ý theo tiêu chí đánh giá xếp loại
giờ dạy đã quy định. Hiệu trởng dự giờ với tính chất để góp ý, bổ sung, sả sai và tạo
điều kiện cho giáo viên có ý thức rèn luyện tay nghề không làm căn cứ chủ yếu để đánh
trọng tâm của năm học 2006- 2007 đặc biệt nhiệm vụ nâng cao chất lợng giáo dục.
2- Về năng lực s phạm: Giỏi 10/18 tỷ lệ 55,6%; khá:7/18 tỷ lệ 38,9%; đạt yêu cấu: 1 tỷ lệ
5,6%.
3- Trình độ đào tạo trên chuẩn: Trong năm qua có thêm 3 giáo viên tốt nghiệp Cao đẳng
tiểu học và 2 giáo viên đang theo học lớp Đại học từ xa.
4- Kết quả xếp loại thi đua của cán bộ, giáo viên: HĐTĐ khen thởng đề nghị HĐTĐ
khen thởng ngành công nhận:
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4/22 đạt tỷ lệ 18,2%.
- Lao động tiên tiến: 12/22 đạt tỷ lệ 54,5%.
- Hoàn thành nhiện vụ: 6/22 đạt tỷ lệ 27,3%.
5- Chất lợng các hội thi:
- Hội thi điền kinh cấp huyện nhất đồng đội nữ, xếp thứ nhì toàn đoàn. Có 1 vận động viên
dự thi điền kinh cấp tỉnh đạt huy chơng bạc.
- Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện có 1 giáo viên đạt danh hiệu: Giáo viên dạy giỏi xuất
sắc.
- Hội thi học sinh giỏi toàn diện cấp cụm đạt giải nhất, cấp huyện đạt giải khuyến khích.
- Các hội thi khác tham gia đầy đủ.
6- Chất lợng giáo dục học sinh xếp theo QĐ 30:
Các môn
Xếp loại
T TV
Đ
Đ
KH
LS&
Đ.lý
Nghệ thuật Thể
dục
TN
XH
Qua những năm thực hiện chỉ đạo công tác bồi dỡng chất lợng đội ngũ giáo viên, bản
thân tôi thấy đợc:
- Ngời Hiệu trởng muốn làm tốt công tác quản lý trờng học trớc hết phải có tâm hồn
đạo đức trong sáng, mẫu mực đợc tập thể giáo viên, học sinh tôn trọng và quý mến.
- Luôn coi trọng công tác tự bồi dỡng và bồi dỡng một cách thờng xuyên, tổ chức
điều hành, sắp xếp công việc nội bộ một cách khoa học, sáng tạo.
- Luôn coi trọng công tác kiểm tra, đánh giá, phát huy vai trò " dân chủ hoá trờng
học".
- Việc xây dựng kế hoạch phải có tính khả thi cao đảm bảo giữa nguyên tắc và tình
cảm, linh động, sáng tạo trong công tác, nhằm thực hiện tốt kỹ cơng, phép nớc trong Nhà tr-
ờng, đồng thời không ngừng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của đội ngũ giáo
viên.
- Ngời Hiệu trởng phải biết tập hợp lực lợng, động viên khuyết khích những tài năng,
vật lực của mỗi thành viên nhằm tạo sức mạnh tổng hợp giúp cho công tác quản lý chỉ đạo
đạt hiệu quả cao. Bảo đảm sự thống nhất giữa các tổ chức đoàn thể trong nhà trờng dơi sự
lãnh đạo của chi bộ Đảng.
Phần III- Kết luận
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định "Giáo dục Đào tạo là quốc sách
hàng đầu", phát triển giáo dục và Đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp
công nghiệp hoá- hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời. Yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững.
Giáo dục con ngời Việt Nam phát huy toàn diện, có đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ và thẩm
mĩ, phát triển năng lực của cá nhân, đào tạo những ngời lao động có kĩ năng nghề nghiệp,
năng động sáng tạo, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý thức
vơn lên để lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân góp phần làm cho dân giàu, nớc mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì thế
giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.
Đội ngũ giáo viên là yếu tố quan trọng quyết định chất lợng giáo dục vì sự sống còn của
Giáo dục Đào tạo là ở chất lợng Giáo dục và hiệu quả đào tạo. Thực tế trong những năm
qua, đội ngũ giáo viên vẫn có những trờng hợp bất cập đối với sự phát triển của Giáo dục