khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền - Pdf 26

kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
PHÂN VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA XÃ HỘI HỌC
THÂN TRUNG DŨNG
KHOÁ LUẬN TỐT NHIỆP
ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
(Qua khảo sát tại Phân viện Báo chí và Tuyên truyền)
MÃ SỐ:…
HÀ NỘI - 2003
1
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
PHÂN VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA XÃ HỘI HỌC
THÂN TRUNG DŨNG
KHOÁ LUẬN TỐT NHIỆP
ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
(Qua khảo sát tại Phân viện Báo chí và Tuyên truyền)
MÃ SỐ:…
Người hướng dẫn: TS Trịnh Hoà Bình

HÀ NỘI - 2003
2
khoá Luận tốt nghiệp Thân Trung Dũng
A. Phn m u
1. Tớnh cp thit.
Thanh niờn l mt lc lng to ln ca s phỏt trin kinh t - xó hi, l
tng lai ca t nc. Theo s liu thng kờ tớnh n ngy 30 / 12/ 2001 dõn
s Vit Nam l 78.685.800 ngi. Trong ú, lc lng thanh niờn chim
khong 37% dõn s c nc- lc lng ang chim t l ỏng k trong cỏc
ngnh kinh t, k thut, quc phũng, an ninh. Nh vy, thanh niờn chim ti
1/3 dõn s trong xó hi v chim khong 50% trong tng s lao ng xó hi,

trác táng hiện tượng này cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển
của đất nước.
Thực tế ấy đòi hỏi chúng ta phải có các chủ trương biện pháp thích hợp
để giảm thiểu những mặt tiêu cực tác động tới sinh viên đồng thời phát huy
tiềm năng to lớn của sinh viên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Muốn vậy, trước hết thanh niên mà đặc biệt là thanh niên sinh viên những
người đang ngồi trên ghế nhà trường phải làm gì để đáp ứng vai trò to lớn ấy.
Có rất nhiều việc mà họ phải làm, nhưng để cống hiến cho xã hội trước hết
những thanh niên sinh viên phải có một tri thức năng lực vững vàng để bước
vào cuộc sống xã hội. Những tri thức đó không phải tự nhiên có mà phải qua
quá trình học tập, rèn luyện vất vả mới có được. Cần nhận thức rằng, hoạt
động học tập là hoạt động cơ bản nhất trong lối sống sinh viên. Tính chất và
chất lượng học tập của sinh viên chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan
và chủ quan, đặc biệt là động cơ học tập. Do đó, trong quá trình học tập người
sinh viên phải tạo cho mình những động cơ học tập tích cực. Những động cơ
này sẽ kích thích, thúc đẩy sinh viên học tập, rèn luyện nhằm chiếm lấy hệ
thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo đồ sộ của nhân loại.
Từ những lý do về lý luận và thực tiễn trên đây, tác giả quyết định chọn
và triển khai nghiên cứu đề tài: “Động cơ học tập của sinh viên hiện
nay“(qua khảo sát tại Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền Hà Nội).
4
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
2. Tình hình nghiên cứu.
Động cơ là một vấn đề từ lâu đã được các nhà tâm lý học, các nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu. Việc nghiên cứu động cơ đã có những kết quả nhất
định về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Những người đi tiên phong trong
nghiên cứu vấn đề động cơ chủ yếu là các nhà khoa học Liên Xô (cũ) đó là:
X.L. Rubíntêin, A.N. Lêonchiep, L.I. Bozovi, K.T. Patơrina…
Những năm gần đây, thế giới đã nhận thức rằng con người là trung tâm
của sự phát triển. Con người là nguồn nhân lực, trí lực vô cùng quan trọng

trong đó có những động cơ chủ đạo và có những động cơ thứ yếu. ông chia
các động cơ đó thành hai nhóm: Động cơ “Hiểu biết” và động cơ “hành
động”. Khi mà sự hiểu biết đạt tới mức đủ kích thích học sinh học tập thì nó
trở thành ĐCHT.
* l.I. Bozovich đã phát hiện ra: trung tâm của nhân cách là lĩnh vực động
cơ trong đó có những động cơ ưu thế, bền vững tạo nên cấu trúc thứ bậc của
động cơ. Bà đã chia ĐCHT của học sinh làm hai loại:
- Động cơ có tính xã hội rộng rãi.
- Động cơ nảy sinh trong quá trình học tập, thể hiện ở sự hứng thú học
tập, sự thoả mãn với kết quả làm cho học sinh tăng cường học tập, tính định
hướng của hoạt động trí tuệ, sự khắc phục khó khăn
* a.k. Markova bằng những công trình nghiên cứu “Sự hình thành động
cơ học tập của lứa tuổi học sinh” đã chia ĐCHT thành hai nhóm lớn là:
Nhóm động cơ nhận thức và nhóm động cơ xã hội. Mỗi nhóm lại được
chia thành nhiều động cơ cụ thể:
- Nhóm động cơ nhận thức liên quan đến nội dung và quá trình thực hiện
học tập gồm: Động cơ nhận thức rộng; ĐCHT - nhận thức; động cơ tự đào tạo
(tự học).
- Nhóm động cơ xã hội bao gồm:
Loại động cơ xã hội rộng: Biểu hiện ở khuynh hướng có tri thức vì nó
có lợi cho đất nước. Mong muốn hoàn thành nghĩa vụ của mình, hiểu sự cần
6
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
thiết phải học tập, mong muốn chuẩn bị tốt cho việc lựa chọn nghề nghiệp. ý
nghĩa to lớn ở đây là sự giác ngộ nhu cầu cần thiết của xã hội.
Loại động cơ xã hội hẹp: Bao gồm những động cơ có vị thế, có khuynh
hướng chiếm một vị trí nhất định quan trọng trong quan hệ với người xung
quanh, muốn được họ khen, được tín nhiệm. Những động cơ này liên quan
đến nhu cầu giao tiếp nhằm nhận được sự thoả mãn từ quá trình giao tiếp, từ
việc điều chỉnh quan hệ với mọi người, từ tình cảm trong quan hệ với họ.

Về lĩnh vực học tập, nhìn chung các tác giả đều cho rằng ĐCHT là thành
tố chủ yếu của hoạt động học tập, là cái thúc đẩy học sinh học tập để đạt
những mục đích nhất định. Các tác giả đã phân loại các động cơ. Có nhiều
tiêu chuẩn để phân loại động cơ. Nhưng đa số đều chấp nhận phân chia động
cơ thành hai nhóm:
Nhóm thứ nhất bao gồm những động cơ xuất phát từ bản thân hoạt động
học tập là động cơ nhận thức.
Nhóm thứ hai gồm những động cơ xuất phát từ mối quan hệ giữa học
sinh với môi trường xung quanh, với tập thể, với bạn bè, đó là động cơ xã hội
của hoạt động học tập.
Ngoài ra còn có các động cơ tốt, xấu, tích cực và tiêu cực. Các tác giả
cũng đã đê ra giải pháp để khắc phục động cơ tiêu cực, phát huy động cơ
tích cực có lợi cho học sinh và cho cả xã hội.
* Luận án phó tiến sĩ K.H - SP - Tâm lý của Trịnh Quốc Thái. “Nghiên
cứu động cơ học tập của học sinh lớp 1 dưới ảnh hưởng của phương pháp
nhà trường”. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án là nhằm
phát hiện sự tác động của phương pháp giáo dục nhà trường đến đặc điểm của
động cơ học tập của học sinh lớp1. Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp
phần xây dựng những giải pháp cho giáo dục tiểu học Việt Nam.
* Nguyễn Kế Hào nghiên cứu về ĐCHT của học sinh cấp một, về khả
năng hình thành động cơ hoạt động học tập. Theo tác giả: ĐCHT có thể hiểu
như hình ảnh định hướng chủ quan của hiện thực khách quan mà hình ảnh đó
hướng và kích thích học sinh thực tập.
* Khi nghiên cứu về động cơ giải bài tập của học sinh Việt Nam, Bùi
Văn Huệ, Lý Minh Tiến đã chỉ ra những nhóm động bên ngoài, động cơ bên
trong và cơ trung gian.
8
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
* Nghiên cứu động cơ vì xã hội biểu hiện trong cuộc sống nói chung và
trong hoạt động phục vụ học tập nói riêng, ở học sinh cấp III, Phạm Thị

9
khoá Luận tốt nghiệp Thân Trung Dũng
- xut mt s khuyn ngh giỳp sinh viờn xõy dng nhng CHT tớch
cc h hc tp v rốn luyn t kt qu cao.
4. Khỏch th, i tng v phm vi nghiờn cu.
4.1. Khỏch th nghiờn cu.
- L nhúm xó hi sinh viờn Phõn Vin Bỏo Chớ v Tuyờn Truyn H Ni.
4.2. i tng nghiờn cu.
- ng c hc tp ca sinh viờn hin nay.
4.3. Phm vi nghiờn cu.
- Phm vi v khụng gian: Phõn Vin Bỏo Chớ v Tuyờn Truyn H Ni.
- Phm vi v thi gian: Thỏng 5 nm 2003.
5. Khung lý thuyt v gi thuyt nghiờn cu.
5.1. Khung lý thuyt.
ng c hc tp ca sinh viờn hin nay
10
Môi trờng kinh tế xã hội
Đặc điểm cá
nhân của sinh
viên.
Hoàn cảnh
kinh tế gia
đình
Khối - Khoa
sinh viên theo
học
Môi trờng kinh tế x hộiã
Động

học

5.2. Giả thuyết nghiên cứu.
11
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
- Động cơ học tập của sinh viên rất đa dạng, có những nét khác nhau giữa các
khối học.
- Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì động cơ học tập để kiếm
việc làm, đảm bảo cho cuộc sống tương lai lại được đề cao hơn so với các
nhóm sinh viên ở những điều kiện kinh tế khác.
- Đặc điểm cá nhân (Giới, tuổi, nơi cư trú, mức sống của gia đình, khối
sinh viên theo học) cũng ảnh hưởng tới việc xác định ĐCHT của sinh viên .
- ĐCHT được thể hiện thông qua những hành động học tập của sinh viên
trong quá trình học tập.
6. Phương pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp luận.
- Vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ
nghĩa duy vật lịch sử Mác Lênin.
- Kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm:
+ Chủ yếu là lý thuyết xã hội học như: Lý thuyết hành động xã hội, lý
thuyết tương tác biểu trưng, lý thuyết nhu cầu và biến đổi nhu cầu.
+ Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số lý thuyết, quan điểm của tâm lý
học như: Quan điểm tâm lý học cấu trúc về động cơ, quan điểm tâm lý hành
vi về động cơ, quan điểm tâm lý học Mác Xít về động cơ.
+ Sử dụng các phương pháp của xã hội học thực nghiệm như điều tra
bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, phỏng vấn chuyên gia, quan sát.
6.2. Phương pháp thu thập thông tin cụ thể.
Để đảm bảo có thông tin đầy đủ và chính xác, có cơ sở cho đề tài, trong
quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng những phương pháp thu thập thông tin
cụ thể sau:
6.2.1. Phương pháp quan sát.
Phương pháp này được dùng trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm làm

Khối nghiệp vụ gồm 3 khoa: Báo chí, XHH, Xuất bản nên chỉ nhóm vào
một nhóm sau đó bốc thăm chọn ra hai trong ba khoa. Kết quả bốc thăm thu
được hai khoa là: XHH, Báo chí.
+ Bước 3: Chọn theo tỷ lệ: Từ tỷ lệ của tổng thể 921 nam : 1185 nữ
tương đương là
13
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
1 : 1,3 chúng tôi chọn mẫu tương ứng là 90 nam và 110 nữ.
6.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu.
Phương pháp này được dùng trong quá trình giao lưu văn hoá thế giới
đến nghiên cứu đề tài nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn, chi tiết hơn những
ĐCHT của sinh viên hiện nay. Làm sáng tỏ hơn những vấn đề mà phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi chưa đáp ứng được.
* Đối tượng: sinh viên năm thứ nhất năm thứ hai, năm thứ ba, năm thứ
tư thuộc hệ chính quy đang học tại Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền.
* Số lượng 15 sinh viên.
6.3. Phương pháp xử lý thông tin.
- Xử lý thông tin định tính bằng chương trình ETHNO 4.0.
- Xử lý thông tin định lượng bằng chương trình SPSS 10.0.
7. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
7.1. ý nghĩa khoa học.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp vào việc nghiên cứu lý luận
về nhân cách sinh viên nói chung. Tìm hiểu tính phong phú, đặc điểm và sự
khác biệt của hệ thống ĐCHT của sinh viên sẽ cho chúng ta cách nhìn tương
đối toàn diện về vấn đề này. Đồng thời, tác giả hy vọng kết quả nghiên cứu
của đề tài sẽ góp phần vào việc xác định cơ sở cho việc hoạch định đường lối,
chính sách và các cách thức khơi dậy những ĐCHT tích cực của sinh viên để
họ học tập tốt, có đủ đạo đức, năng lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH -
HĐH đất nước.
7.2. ý nghĩa thực tiễn.

+ Theo V.S.Merlin động cơ là nguyên nhân tâm lý quyết định hành
động có mục đích của con người.
+ I.L.Bo zozhovisch lại cho rằng động cơ là cái vì nó người ta hoạt động.
Các nhà tâm lý học Mác Xít đề có quan điểm chung cho rằng muốn hiểu được
tâm lý người, trước hết phải đi từ cuộc sống thực của con người, mà nó cực
kỳ đa dạng, nảy sinh từ những nhu cầu, hứng thú khác nhau. Động cơ không
15
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
phải là sự trải nghiệm của nhu cầu mà là quá trình thúc đẩy con người thoả
mãn những những nhu cầu của chủ thể.
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Động cơ là những đặc trưng chủ
yếu của tâm lý con người, nó thúc đẩy và điều khiển mọi hành vi hoạt động
của con người.
1.1.2. Động cơ học tập của sinh viên.
* Một số quan điểm tâm lí học về động cơ học tập trong lịch sử.
ĐCHT là một trong những phạm trù quan trọng của tâm lí học và giáo
dục học. Nó đặc trưng cho hoạt động học tập và quyết định chất lượng của
hoạt động này. Do vậy, các nhà tâm lý học trên thế giới đã tập trung nghiên
cứu hệ động cơ này.
Các nhà tâm lý học phương Tây cho rằng: Những yếu tố của ĐCHT bao
gồm không chỉ những yếu tố bên trong mang tính chủ quan mà gồm cả
những yếu tố bên ngoài mang tính khách quan. Những yếu tố này được tạo ra
bởi bản thân con người với tư cách như một chủ thể hoạt động bởi tính chất
của những hoàn cảnh bên ngoài cũng như kích thích bản năng bên trong.
E.Thorndike đại diện của chủ nghĩa hành vi xem xét ĐCHT như là một kích
thích hướng hành vi vào việc đạt tới một kết quả với tư cách như một sự củng
cố trong công thức :
Có kích thích - có trả lời. Điểm trung tâm và và điểm xuất phát trong học
thuyết học tập của Thorndike là vấn đề về vai trò của những củng cố tích cực
và củng cố tiêu cực. Xuất phát từ những nghiên cứu riêng lẻ , Thorndike đã

Động cơ "hiểu biết" trong điều kiện nào đó sẽ trở thành động cơ "hành động".
Năm 1972, A.N. Lêônchiev đã định nghĩa: "ĐCHT của học sinh như là sự
định hướng của trẻ đến việc lĩnh hội tri thức, nhận thức điểm tốt, cũng như sự
khen ngợi của cha mẹ, giáo viên
* Quan điểm của những nhà tâm lý học Mác Xít.
Trên cơ sở kế thừa những tri thức khoa học về động cơ, ĐCHT trong lịch
sử cùng với việc nghiên cứu lý luận và thức tiễn khoa học công phu, các nhà
tâm lý học như L.I Bojvic, A.K Marcôva, N.V Kuznecôva, Kossa- Kovxki đã
17
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
xem xét về ĐCHT một cách sâu sắc và có hệ thống như sau: ĐCHT là một
hệ thống phức tạp gồm nhiều loại. Các loại động cơ này khác nhau về nội
dung, tính chất biểu hiện, phương thức hình thành và về tính đa dạng của sự
kết hợp của nó. ĐCHT là cái mà vì nó người học học tập, hay nói cách khác
đó là cái kích thích con người học tập.
Từ những khái niệm về động cơ, ĐCHT đã được trình bày, có thể hiểu:
ĐCHT của sinh viên là những đối tượng trở thành cái kích thích, thúc đẩy
sinh viên học tập, rèn luyện nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ
xảo. ĐCHT chính là nội dung cơ bản của hoạt động học tập.
Từ định nghĩa chung về động cơ và ĐCHT, chúng ta có thể tìm hiểu
thêm một số khái niệm có liên quan đến động cơ đó là :
- Động cơ nhận thức - khoa học bao gồm : Một hệ thống các thuộc tính
tâm lý của nhân cách : Nhu cầu, hứng thú, định hướng giá trị trong học tập.
Động cơ nhận thức trong học tập chính là đối tượng của hoạt động học tập ở
sinh viên, bao gồm nội dung hệ thống tri thức, quá trình học tập, kết quả học
tập.
- Động cơ xã hội trong học tập: Thực chất là sự đối tượng hoá các nhu
cầu học tập mang tính xã hội.
- Động cơ cá nhân: Động cơ cá nhân trong học tập là sự thể hiện những
nhu cầu, lợi ích cá nhân sinh viên trong học tập.

viên là một nhóm xã hội có môi trường đặc thù trong việc hình thành nhân
cách. Sinh viên có mặt hầu hết trên các lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng như
khoa học xã hội cho nên họ không chỉ là lực lượng nhạy cảm và năng động
mà họ còn có những đóng góp lớn và hiệu quả nhất đối với sự định và phát
triển trong tương lai.
Thanh niên - sinh viên là một bộ phận hữu cơ của thanh niên về mặt tâm
lý thanh niên - sinh viên cũng có những đặc điểm tâm lý chung của thanh
niên. Trên góc độ xã hội học, chúng ta cần xem xét thanh niên với một số đặc
điểm chung sau:
19
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
- Là nhóm dân cư có độ phát triển nhanh về thể chất, có sức khoẻ, nhạy
bén, tiếp thu nhanh, vì vậy nhu cầu của họ cũng phong phú và lớn.
- Về tâm lý, họ đang ở thời kỳ hăng hái, nhiệt tình, ít tính toán, có thể
sống cao thượng, vị tha tuy nhiên rất dễ chịu tác động của những hiện tượng
tiêu cực, dễ đi vào con đường tha hoá, sai lầm.
- Về kiến thức đang ở thời kỳ học hỏi, mơ ước thành đạt, muốn sáng tạo,
mạnh dạn nhưng chưa từng trải, thiếu kinh nghiệm, nhất là trong vấn đề xã
hội, khi bị thất bại họ hay hoang mang và dễ bị lợi dụng hoặc kích động, mua
chuộc.
- Về khát vọng lý tưởng muốn hướng tới cái đẹp, cái có giá trị văn hoá,
muốn có thu nhập cao, muốn trở nên nổi tiếng, trở thành tài năng, muốn tự do
dân chủ, công bằng song không ít người bị hụt hẫng bi quan trước khó khăn,
liều lĩnh khi mất định hướng giá trị trong cuộc sống.
1.2. Một số giác độ tiếp cận nghiên cứu đề tài.
Như chúng ta dã biết, chủ nghĩa Mác Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
với linh hồn chính của nó là hệ thống thế giới quan và phương pháp luận biện
chứng duy vật, nhân sinh quan cách mạng, luôn là kim chỉ nam cho mọi suy
nghĩ và hành động của chúng ta. Do vậy, khi chúng ta tiếp cận nghiên cứu dề
tài: "Động cơ học tập của sinh viên hiện nay" thì tất yếu phải dựa vào bản

muốn thanh niên phải coi việc học tập là để trở thành con người toàn diện, ích
nước lợi dân, "học để hành", học cốt để mà làm "học mà không làm được thì
học mấy cũng vô ích". Bác khuyên thế hệ trẻ phải không ngừng học tập để
nâng cao kiến thức đáp ứng với đòi hỏi ngày càng lớn của đất nước. Bác nhắc
nhỏ xã hội ngày càng nhiều máy móc tinh xảo, mình mà không học thì sẽ lạc
hậu, mà lạc hậu là bị đào thải, tự mình đào thải mình. Để trả lời câu hỏi học ở
đâu, Người cũng nêu một loạt học tập ở sách vở, học ở tri thức của nhân loại,
học ở những thế hệ đi trước giàu kinh nghiệp. Theo quan niệm của người
"Học ở trường, học ở sách vở, học lẫn nhau và học ở nhân dân" và Người
nhấn mạnh "học tập thì phải theo nguyên tắc kinh nghiệm và thức tiễn phải đi
cùng với nhau".
21
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
Trong vấn đề đào tạo giáo dục thế hệ trẻ, Bác khuyên thanh niên sinh
viên phải khiêm tốn học hỏi những người đi trước giàu kinh nghiệm. Người
nói "Kiêu ngạo là kẻ thù số một của học tập, trẻ mà có thành tích càng phải
học". Theo quan điểm của Người "các cháu sinh không nên học gạo, học vẹt,
học phải suy nghĩ, phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành,
chúng ta phải biết tự lức gánh sinh và cống hiến tài năng, sức lực của mình
cho Tổ quốc, cho nhân dân". Các quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh về
đào tạo thế hệ trẻ càng thúc dục thế hệ trẻ Việt Nam gắng sức học tập, khai
thác tiềm năng trí tuệ con người làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng dân chủ văn minh. Đây là cơ sở phương pháp luận để nhận thức vấn đề
nghiên cứu.
1.2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về nhân tố con người và thế
hệ trẻ.
Chăm lo phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cốt lõi được trình bầy trong
văn kiện Đại hội VIII. Đảng và Nhà nước chỉ rõ: "Chúng ta cần phải hiểu sâu
sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ
thể của mọi nguồn sáng tạo, mọi nguồn của cải vất chất và văn hoá của các

lm cv nõng nú lờn mt tm cao mi, mt trỡnh cht lng mi. Do
vy, CNH- HH l s giao phú ca lch s Vit Nam cho th h thanh niờn.
Chớnh thanh niờn sinh viờn mi l lp ngi ti trớ sc kho ỏp ứng đợc
quá trình CNH - HDH, bắt kịp trình độ phát triển của thời đại để đa đất nớc
vào tơng lai. õy l c hi thanh niờn ua ti, cho trớ tu sc tr v ý trớ
ca h c khng nh. [1]
1.2.3. Mt s quan dim, lý thuyt tõm lý hc v ng c.
ng c l mt vn vụ cựng phc tp trong i sng tõm lý con
ngi. Nú cú vai trũ quan trng trong vic duy trỡ, thỳc y mi mt hot
ng ca cỏ nhõn. Nhng n nay vn cú nhiu ý kin, quan im khỏc nhau
v ng c. cú cỏi nhỡn ton din v ng c chỳng ta cú th xem xột ng
c thụng qua mt s quan im di õy:
1.2.3.1. Quan im tõm lý hc cu trỳc v ng c.
23
kho¸ LuËn tèt nghiÖp Th©n Trung Dòng
Tâm lý học cấu trúc do bộ ba: M. Vec - hây - me, V. Cô lơ, K. Côp ca
xây dựng nên. Hầu hết các nhà tâm lý học cấu trúc nghiên cứu nghiên cứu vấn
đề tri giác và tư duy. K. Le win, một trong những đại biểu của phái tâm lý cấu
trúc lại quan tâm nhiều đến vấn đề động cơ và nhân cách. Ông chú ý đến một
số khía của cạnh hành vi con người có thể lượng hoá được, có thể xử lý bằng
toán học. K. Le win đưa ra khái niệm “trường tâm lý” làm cơ sở để nghiên
cứu tâm lý người. Ông cho rằng thế giới xung quanh ta là thế giới của các sự
vật và có những trình tự nhất định. Vì vậy con người luôn luôn tồn tại trong
một hoàn cảnh một trường tâm lý nào đó. Giữa chủ thể và môi trường có sự
tác động qua lại thường xuyên. Trong hoàn cảnh chủ thể không thực hiện một
hành động thì hành vi lúc này trở thành hành vi “tức cảnh” do trường quy
định. Theo ông, hành vi của con người đựoc thực hiện theo hai kiểu:
- Kiểu thứ nhất: hành vi được thức hiện phụ thuộc vào các nhu cầu của
chủ thể với môi trường xung quanh.
- Kiểu thứ hai: Không phụ thuộc vào nhu cầu mà phụ thuộc vào môi

mà chủ yếu chỉ nghiên cứu hành vi là những cử động có thể quan sát được
bên ngoài. Hành vi này là các cử chỉ cụ thể của từng người dùng để thích nghi
với môi trường. Các sự kiện quan sát được đều được các chủ nghĩa hành vi lý
giải theo nguyên tắc: Khi có một kích thích nào đó tác động vào cơ thể thì cơ
thể tạo ra một phản ứng nhất định nào đó đáp lại. Do đó, hành vi do cơ thể
tạo ra có thể được biểu đạt theo công thức: Kích thích - Phản ứng ( S - R). ở
đây, hành vi chỉ là những cử động như một cái máy đáp lại kích thích của môi
trường. J. Watson cho rằng hành vi của con người không liên quan gì với ý
thức mà phụ thuộc hoàn toàn vào kích thích bên ngoài. Nói cách khác, cái
kích thích, thúc đẩy và điều khiển hành vi con người là do các yếu tố kích
thích bên ngoài tác động vào. J. Watson đã đi tìm mô hình động cơ trong việc
nghiên cứu động vật và sử dụng những kết quả tìm được để nghiên cứu và
giải thích động cơ hoạt động ở con người. J. Watson đặt ra cho thuyết hành vi
mục đích điều khiển được hành vi. Toàn bộ việc điều khiển hành vi dựa chỗ
cứ có một trong hai yếu tố thì biết được yếu tố tương ứng thứ hai. Chẳng hạn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status