MỤC LỤC
2. Căn cứ pháp lí thiết lập quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng 3
Phần I 9
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 9
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH
QUAN MÔI TRƯỜNG 9
1.1. Điều kiện tự nhiên 9
1.1.1. Vị trí địa lý 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2013 25
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Quyết Thắng Error:
Reference source not found
Bảng 3: Biến động diện tích đất giai đoạn 2005 – 2013 Error: Reference
source not found
Bảng 4: Diện tích, cơ cấu đất đai đến năm 2020 của xã Quyết Thắng Error:
Reference source not found
Bảng 5: Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất Error: Reference source not found
Bảng 6: Phân kỳ kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất . . Error: Reference
source not found
Bảng 7: Kế hoạch sử dụng đất từng năm kỳ đầu (2013 - 2015) Error:
Reference source not found
Bảng 8: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từng năm kỳ đầu (2013
-2015) Error: Reference source not found
Bảng 9: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm2014-
2015 Error: Reference source not found
Bảng 10: Danh mục các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch Error:
Reference source not found
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế xã hội, an ninh quốc
- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc triển khai lập QHSD đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn (2011-2015);
- Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi Trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy
hoạch kế hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Thái
Nguyên - tỉnh Thái Nguyên.
- Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành
phố Thái Nguyên lần thứ XV về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2005 - 2010
và định hướng mục tiêu 2010 - 2015.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch Kinh tế - xã hội 2005 - 2009. Dự
báo năm 2010 và định hướng phát triển KT - XH 5 năm 2011 - 2015 thành
phố Thái Nguyên.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Thái Nguyên và Đảng bộ xã
Quyết Thắng, nhiệm kỳ 2010 - 2015.
2.2. Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ
- Quy hoạch phát triển KT - XH của thành phố Thái Nguyên, quy
hoạch phát triển các ngành trong Thành phố đến năm 2020 trên địa bàn xã
Quyết Thắng.
- Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.
- Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND thành phố
về việc thành lập ban chỉ đạo lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy
định của Luật đất đai năm 2003.
- Tài liệu bản đồ xã Quyết Thắng - thành phố Thái Nguyên từ năm
1993 - cập nhật năm 2005.
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai ngày 01/01/2010 của ngành Tài
nguyên và Môi trường;
- Tài liệu điều tra của các cấp các ngành trên đại bàn thành phố Thái
Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu (2013-2020) được xây dựng theo hướng dẫn tại thông tư số
19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của bộ tài nguyên và môi trường Quy
định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch , kế hoạch sử dụng
đất; các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo thông
tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 15/03/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch ,
kế hoạch sử dụng đất.
4.2. Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất.
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.
+ Tiếp cận vi mô từ trên xuống là: Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố; quy hoạch của các ngành ở Trung ương,
tỉnh và thành phố có tác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn.
+ Tiếp cận vĩ mô từ dưới lên là: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng
đất đai của các cấp, các ngành trong tỉnh để tổng hợp, chỉnh lý, soát xét với
khả năng quỹ đất hiện có để lập quy hoạch sử dụng đất của phường.
- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài lệu sẵn có trên địa bàn tỉnh,
quy hoạch của các ngành đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sử
dụng đất đai để rút ra quy luật phát triển , biến động đất đai.
- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã
thu thập được cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh đạo,
các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn của trung ương, tỉnh, thành phố và
phường.
- Phương pháp chồng ghép bản đồ và xử lý chồng lấn: Tất cả nhu cầu
sử dụng đất của các ngành được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất,
bản đồ này được chồng ghép từ các loại bản đồ chuyên đề khác để trên cơ sở
đó phát hiện chồng lấn và những bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ các chồng lấn
và bất hợp lý đó.
- Phương pháp dự báo, tính toán: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh
So với mặt bàng chung của các xã thuộc Thành Phố Thái Nguyên xã
Quyết Thắng có địa hình tương đôi bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các
điiẻm dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam. Độ cao trung bình từ 5-6m. Nhình chung địa hình của xã
khá thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp.
1.1.3. Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên, xã
Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4
mua: Xuân - Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính là mùa mưa và
khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau, cụ thể:
• Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22-23
0
C. Chênh lệch
nhiệt độ giữa ngày và đêm từ 2-5
0
C. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37
0
C, nhiệt độ
thấp tuyệt đối là 3
0
C.
• Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1588 giờ. Tháng 5-6 có số giờ nắng
nhiều nhất (khoảng 170-180giờ).
• Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007mm/năm,tập trung chủ yếu
vào mùa mưa (tháng 6,7,8,9) chiếm 85% lượng mưa cả năm trong đó tháng 7
có số ngày mưa nhiều nhất.
• Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82%. Độ ẩm không khí
nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7
(mùa mưa) lên đến 86,8%,thấp nhất vào tháng3 (mùa khô) khoảng 70%. Sự
nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị sói mòn
rưa trôi.
• Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên
thành phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng các
chất dinh dưỡng nghèo.
1.2.3 Nhóm đất Feralitic
Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, được phát triển trên phù sa cổ, đá
dăm,đá cuội kết và cát kết, các đơn vị đất chính gồm :
• Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa
• Đất Feralitic nâu tím phát triển trên phiến thạch sét
• Đất Feralitic vàng đỏ phát triển trên sa thạch, dăm kết
• Đất Feralitic nâu vàng trên phù sa cổ, loại đất này diện tich khá lớn
thích hợp với cây công nghiệp lâu năm là cây Chè
1.3. Các nguồn tài nguyên khác
1.3.1. Tài nguyên nước
• Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông
nghiệp là kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thống mương tưới tiêu và
ao, hồ với trữ lượng khá trải đều trên địa bàn toàn xã.
• Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt
của nhân dân trong xã. Mực nước ngầm xuất hiện sâu từ 23-25m, được nhân
dân trong xã khai thác và sử dụng.
1.3.2. Tài nguyên nhân văn
Là một xã có 7 dân tộc sinh sống gồm : Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hmông,
Sán Dìu, Hoa.Trong đó 83 hộ theo thiên chúa giáo, tuy nhiên tập trung chủ
yếu là người Kinh với 12.833 khẩu, từ nhiều miền quê hội tụ do vậy phong
tục tập quán rất đa dạng.Trình độ dân trí so với các xã của thành phố ở mức
cao,giàu truyền thống cách mạng,người dân cần cù chịu khó, có đội ngũ cán
bộ trẻ có trình độ, năng động nhiệt tình, lãnh đạo các mặt Chính trị, kinh tế-xã
hội,xây dựng xã Quyết Thắng trở thành một xã giàu mạnh
1.4. Thực trạng môi trường
• Diện tich đất canh tác thấp, diện tich khong tập trung do ảnh hưởng
của địa hình hạn chế đến khả năng phát triển đa dạng hóa vùng chuyên canh.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây kinh tế của xã Quyết Thắng phát triển mạnh,
đời sống nhân dân ngày một nâng cao, cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển
dịch đúng hướng, chính sách kinh tế cụ thể của xã đã thúc đẩy các thành phần
kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình.
Quyết Thắng là một xã có nền sản xuất chính là nông nghiệp bao gồm
cả trồng trọt và chăn nuôi. Trong những năm gần đây nghành nghề kinh
doanh dịch vụ trên địa bàn khá phát triển đã giải quyết việc làm cho một
lượng lớn lao động mang lại thu nhập ổn định cho người dân.
2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hiện tại cơ cấu kinh tế của xã vẫn nặng về nông nghiệp,chuyển dịch cơ
cấu kinh tế diễn ra chậm,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển,
thương mại và dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu giao thương mua bán của
nhân dân trong xã. Trong những năm tới xã cần phấn đấu dẩy nhanh tốc độ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp,
thương mại dịch vụ.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần quan trọng trong việc đưa nền
kinh tế của xã phát triển, nâng cao đời sống nhân dân và giữ vững chính trị
quốc phòng an ninh.
2.2. Thực trạng phát triển các nghành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
2.2.1.1 Sản xuất nông nghiêp
a) Trồng trọt
Ngành trồng trọt chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế kể từ khi
có Luật Đất đai năm 1993 ra đời. Việc giao đất cho người dân sử dụng
ổn định lâu dài được thực hiện đã tạo cơ sở lòng tin cho người dân yên
nhân dân. Các dịch vụ vật tư nông nghiệp, dịch vụ bao tiêu sản phẩm nông
nghiệp, dịch vụ ăn uống đã góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
giải quyết việc làm.
2.3. Dân số - lao động và việc làm
2.3.1. Dân số
Dân số năm 2013 của xã là 12.833 người,bao gồm nhiều dân tộc anh
em chung sống : Kinh,Tày,Nùng,Dao,Hmông,Sán Dìu,Hoa Trong đó chủ
yếu là dân tộc kinh
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được xem là một trong những
chương trình kinh tế-xã hội quan trọng của xã nói riêng và của toàn thành phố
nói chung được triển khai tích cực.
2.3.2. Lao động, việc làm và thu nhập
Quyết Thắng có một lực lượng lao động khá dồi dào, nền kinh tế của xã
phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, vì nghành nông nghiệp mang tính chất
chung là tính thời vụ nên xảy ra tình trạng lao động thiếu việc làm khi mùa vụ
xong, một bộ phận đi làm ăn nơi khác, một số lượng lớn còn lại thì ko co việc
làm. Phần lớn lao động của xã chưa qua đào tạo do đó dù số lượng lao động
dồi dào nhưng chất lượng lại không cao, một lượng nhỏ lao động qua đào tạo
thì trang thiết bị lại chưa đáp ứng được với yêu cầu công việc. Việc giải quyết
vấn đề việc làm cho người lao động trong những năm tới phải có kế hoạch
đào tạo tại chỗ để đáp ứng nhu cầu phát triển của các nghành. Mặt khác,trong
những năm gần đây chủ trương cả xã luôn khuyến khích phát triển nghành
nghề, tạo công ăn việc làm cho lao động tại xã, góp phần tăng thu nhập nâng
cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân trong xã.
2.4. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Do tính chất của địa hình dân cư phân bố không tập trung nằm trải khắp
trên toàn diện tích đất đai của xã xen kẽ với đồng ruộng và những quả đồi.Mật
độ dân số phân bố không đồng đều giữa các xóm.Dân cư được hình thành và
phát triển những năm trước đây theo tính chất tự phát,điều đó tạo nên nhiều điểm
dân cư phân tán nhỏ lẻ,chia cắt diện tích đất canh tác gây khó khăn cũng như hạn
đặc biệt chú trọng đến công tác giáo dục, xây dựng trường lớp khang trang,
trang thiết bị đồ dùng giảng dạy từng bước đáp ứng được nhu cầu dạy học.
2.5.5. Giáo dục - thể dục thể thao.
Phong trào hoạt động văn hóa – văn nghệ, TDTT luôn được giữ vững
và phát triển, các câu lạc bộ văn thể hoạt động đều, hình thức hoạt động đa
dạng, phong phú. Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư”
được toàn dân hưởng ứng. Thực hiện các đề án phát triển văn hóa, trọng tâm là
xây dụng gia đinh văn hóa, làng văn hóa kiên quyết bại trừ mê tín dị đoan.
Công tác văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, thông tin truyền thông
ngày càng đổi mới, phát triển mở rộng phong trào quần chúng, đầu tư xây
dụng cơ sở vật chất. Các hoạt động văn nghệ quần chúng câu lạc bộ thơ được
duy trì tổ chức, thường xuyên tham gia tốt trong các đợt hội diễn, giao lưu
mừng Đảng, mừng xuân, kỷ niệm những ngày lễ lớn, những ngày tổng kết hội
họp của đoàn, ban nghành, các hoạt động lễ hội truyền thống của xã được
khôi phục, quản lý, duy trì thường xuyên. Công tác thông tin truyên thông đã
đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền tốt các chủ trương, chính sách của
Đảng, Pháp luật của Nhà nước.
2.5.6. Năng lượng – Bưu chính viễ thông
Bưu chính viễn thông: Xã đã xây dựng điểm bưu điện văn hóa, đảm bảo
nhu cầu thông tin liên lạc, số hộ, số cá nhân có điện thoại tăng lên 1 cách nhanh
chóng, cung cấp sách báo phục vụ thông tin cho nhân dân ngày một tốt hơn.
Năng lượng điện: Xã đã có nhiều cố gắng phối hợp với ngành điện
trong công tác quản lý điện, điều tiết nguồn điện từ các trạm biến áp đáp ứng
nhu cầu sử dụng của nhân dân.
2.5.7. An ninh quốc phòng
Thực hiện pháp lệnh về dân quan tự vệ - dự bị động viên và công an
nhân dân, lực lượng quốc phòng an ninh của xã thường xuyên được củng cố
đủ về số lượng, chất lượng. Hàng năm tổ chức huấn luyện, tập huấn chuyên
môn, nâng cao nghiệp vụ dự bị động viên, dân quan tự vệ. Đây là lực lượng
nòng cốt giữ gìn trật tụ an toàn xã hội. Thực hiện về phòng chống tội phạm,
nhân dân cả về vật chất và tinh thần, xây dựng xã Quyết Thắng thành một xã
giàu đẹp - văn minh.
Phần II
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Trước Luật Đất đai năm 2003, việc tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đã được UBND xã Quyết Thắng thực
hiện theo quyết định, văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai năm
1993, Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001 cũng như
các văn bản dưới Luật. Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, UBND
thành phố, tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản, quyết định liên quan
đến công tác quản lý đất đai, góp phần quan trọng đưa công tác quản lý đất
đai trên địa bàn đi vào nề nếp, ngày càng chặt chẽ, đất đai được giao cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, đem lại hiệu quả trong
sử dụng.
Trên cơ sở đó, UBND xã tổ chức thực hiện kịp thời tạo hành lang pháp
lý góp phần đưa công tác quản lý đất đai của xã đi vào nề nếp.
2.Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
Xã Quyết Thắng là xã mới tách, thành lập lại từ tháng 01/2004, sau khi
tách một phần diện tích chuyển xang phường Thịnh Đán. Dưới sự chỉ đạo của
UBND tỉnh, UBND thành phố, UBND xã đã tiến hành hoạch định lại ranh
giới trên cơ sở hồ sơ tài liệu 364/CT cũng như tài liệu đo đạc 229/TTg và đo
đạc chỉnh lý bổ sung. Đến nay địa giới hành chính của xã với các xã, phường
trong thành phố, đã được xác định bởi các yếu tố địa vật cố định có mốc giới
trên thực địa và được chuyển vẽ lên bản đồ.
Bên cạnh đó, việc lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính của xã được
UBND thành phố thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Đáp ứng trong
việc quản lý địa giới hành chính cũng như phục vụ các yêu cầu chung trong
mục đích, thu hồi đất phục vụ cho các dự án được UBND xã tiến hành theo sự
chỉ đạo của UBND cấp trên đúng theo Luật đất đai năm 2003 quy định, song
việc thực thi thu hồi đất còn chậm do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên
nhân chủ yếu là do công tác định giá đất, việc đền bù còn chưa hợp lý, thời
gian đền bù kéo dài trong khi nhiều dự án triển khai cùng một lúc trên địa
bàn xã.
6.Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được các cấp ngành và người dân quan
tâm. Việc lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện tốt và thực hiện chỉnh
lý biến động đất đai thường xuyên.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được cán bộ chuyên
môn của xã kiểm tra, rà soát, thẩm định trước khi gửi hồ sơ lên thành phố nên
đã hạn chế việc sửa chữa và làm lại nhiều lần. Tạo điều kiện yêm tâm cho
người dân khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của phòng Tài nguyên và
Môi trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai của xã được triển khai khá tốt.
Đất đai của xã được thống kê hàng năm theo quy định của bộ Tài nguyên và
Môi trường. Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo Chỉ thị
số 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số
28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường…
với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản
đồ giữa các đợt thống kê, kiểm kê, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất
đai của xã.
8. Công tác quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo đúng quy
định của pháp luật. Thực hiện việc thu, chi liên quan đến đất đai, UBND xã
đã thực hiện đúng thẩm quyền chức năng. Đồng thời xã cũng đã gửi hồ sơ của
có thẩm quyền của tỉnh và của thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra góp
phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, đưa
đất đai và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
12. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo
các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn xã được
thực hiện, xử lý tốt kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất
đai. Việc cải tiến quy trình tiếp nhận, xử lý đơn, được lãnh đạo xã chỉ đạo
cán bộ chuyên môn cùng các ban ngành của xã giải quyết khiếu nại của tổ
chức và công dân. Trên địa bàn xã không có nhiều vi phạm và tranh chấp
lớn, những trường hợp thắc mắc khiếu nại đã được xã hướng dẫn và giải
quyết dứt điểm tại UBND xã.
13. Việc quản lý các dịch vụ công về đất đai
Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động về
dịch vụ công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn. Hiện nay xã đã có cán bộ
chuyên môn trong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai, những năm
gần đây công tác này có chuyển biến tích cực, khi triển khai thực hiện cơ chế
“một cửa” và điều chỉnh thực hiện công khai các thủ tục về nhà đất.