sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu thực trạng công tác chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 - Pdf 26

Phần I: Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Đó là câu thơ của Bác Hồ thể hiện việc chăm lo cho thế hệ tơng lai của đất n-
ớc. Việc chăm sóc và giáo dục trẻ em đặc biệt là việc chăm lo tới việc học tập của
trẻ ngày càng đợc chú trọng. Nếu nh bậc tiểu học đợc coi là nền tảng cho quá trình
học tập, nhận thức của trẻ thì bậc học mầm non đợc coi là tiền đề cho những quá
trình đó.
Trong mỗi giai đoạn phát triển trẻ đều mang những đặc điểm đặc trng. Việc
chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khá là một sự chuyển biến mang tính nhảy
vọt có sự biến đổi về chất và lợng. Sự phát triển ở một giai đoạn nhất định vừa là
kết quả của giai đoạn trớc đó vừa là tiền đề cho bớc phát triển của giai đoạn tiếp
theo. nếu trẻ đợc phát triển tốt ở giai đoạn này cũng chính là sự chuẩn bị tốt cho giai
đoạn tiếp theo.
Mặt khác, xã hội ngày càng quan tâm hơn đến việc chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ
vào lớp 1. và việc làm này có một ý nghĩa rất lớn. Nó không phải là việc làm của
riêng ai, của ngành nào, gia đình nào mà là của toàn xã hội và đối với trẻ em việc
vào lớp 1 đợc coi nh là một bớc ngoặt quan trọng của cuộc đời. Đó là sự chuyển qua
một vị trí xã hội mới với những điều kiện hoạt động mới và những mối quan hệ xã
hội mới.
Tuy nhiên không phải trẻ em nào cũng dễ dàng thích nghi đợc và bớc ngoặt
này là một sự kiện quan trọng khiến các bậc cha mẹ và các nhà giáo dục cần phải
quan tâm, một mặt là để giúp trẻ hoàn thiện những thành tựu trong suốt thời kỳ mẫu
giáo, mặt khác tích cực chuẩn bị cho trẻ có đủ điều kiện để thích nghi với cuộc sống
ở trờng phổ thông với hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập.
Thế nhng không phải ai cũng nhận thức vai trò quan trọng của việc chuẩn bị
cho trẻ vào lớp 1 và cũng không phải ai cũng nhận thức rõ đợc những việc làm cần
thiết để chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã chứng m inh rằng ở trẻ nhỏ nếu ép
chúng tập luyện quá sớm khi các bộ phận chức năng cha thành thục sẽ tốn nhiều

gia đình và trờng mầm non.
Từ những lý do trên đây tôi xin đi vào nghiên cứu thực trạng công tác chuẩn
bị cho trẻ vào học lớp 1, từ đó xin đa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần nhỏ
bé vào việc chuẩn bị tốt cho trẻ mẫu giáo vào học lớp 1.
II. Mục đích của việc nghiên cứu
- Tìm hiểu tầm quan trọng và nội dung của việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
- Nghiên cứu thực trạng công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 ở trờng Mầm
non.
- Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm góp vào việc thực hiện công tác
chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 đạt kết quả tốt.
III. Phạm vi nghiên cứu
Công tác chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo vào lớp 1 phải đợc tiến hành từ mãu giáo
bé đến mẫu giáo nhỡ đến mẫu giáo lớn. Nhng do thời gian nghiên cứu có hạn do đó
tôi chỉ xin đi sâu nghiên cứu công tác chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo lớn vào lớp 1 ở tr-
ờng mầm non Đông Sơn - TP Thanh Hoá.
- Tôi đi vào nghiên cứu về các mặt: tâm thế cho trể vào lớp 1, thể lực, sự phát
triển trí tuệ, tình cảm - xã hội, ngôn ngữ, một số kỹ năng cần thiết của hoạt động
học tập.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu.
2
- Tìm hiểu một số lý luận về công tác chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo lớn vào học
trờng phổ thông.
- Nghiên cứu thực trạng công tác chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo vào học lớp 1.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuẩn bị cho
trẻ mẫu giáo lớn vào học phổ thông.
V. Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
1. Khách thể nghiên cứu.
Tất cả giáo viên, trẻ mẫu giáo lớn ở Trờng mầm non Đông Sơn và một số phụ
huynh của trẻ.
2. Đối tợng nghiên cứu.

I. Lý luận về công tác chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo lớn vào
lớp 1.
* Sự cần thiết phải chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo lớn vào lớp 1.
Nh chúng ta đã biết đến 6 tuổi, bất cứ một trẻ em nào phát triển bình thờng
đều có thể đi học. Đối với trẻ em việc đến trờng phổ thông đợc coi là một bớc
ngoặt quan trọng của cuộc đời. Đó là việc trẻ đợc chuyển qua một lối sống mới
đồng thời trẻ cũng đợc chuyển qua một vị trí xã hội mới với những điều kiện hoạt
động mới và những mối quan hệ mới của một ngời học sinh thực thụ.
Khi còn ở tuổi mẫu giáo, hoạt động vui chơi đang giữ vai trò chủ đạo. Chơi là
một hoạt động mang tính chất thoải mái trong khi chơi trẻ đợc hoạt động tự do theo
ý muốn, trẻ thích thì chơi, không thích thì có thể rút khỏi cuộc chơi một cách nhẹ
nhàng nhng vào lớp 1 trẻ phải thực hiện nhiệm vụ của một ngời học sinh, hoạt động
chủ đạo đó là hoạt động mang tính nghiêm túc, có mục đích có tổ chức, chặt chẽ và
có kế hoạch theo chơng trình do nhà trờng quy định mà học sinh phải có trách
nhiệm và cố gắng mới đạt đợc kết quả tốt đẹp, mới chiếm lĩnh đợc tri thức khoa
học.
Quá trình phát triển của trẻ em trải qua nhiều giai đoạn từ giai đoạn này
chuyển sang giai đoạn khác là sự biến đổi về chất trong tâm lý trẻ và những thành
tựu đạt đợc ở một giai đoạn nhất định vừa là kết quả của giai đoạn trớc vừa là tiền
đề cho bớc phát triển cho bớc tiếp theo điều đó có nghĩa là nếu đợc phát triển tốt ở
giai đoạn trớc cũng chính là chuẩn bị tốt cho giai đoạn phát triển sau, một em bé ở
tuổi mẫu giáo đợc chăm sóc và giáo dục phát triển toàn diện cả về chất lẫn tinh
thần, vào lớp 1 là lẽ tự nhiên và không phải lo lắng gì lắm thế nhng trong thực tế
không phải bất cứ gia đình nào, lớp mẫu giáo nào cũng làm tốt việc đó hơn nữa hiện
nay tuy số trẻ đợc đến trờng đã chiếm tỷ lệ cao song vẫn còn những trẻ mà đặc biệt
là những trẻ ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, trẻ không đợc đi học qua các lớp mẫu
giáo không đợc chăm sóc và giáo dục một cách khoa học nên khi vào lớp 1 còn ngỡ
ngàng khó thích nghi với cuộc sống và học tập ở trờng tiểu học, nhiều trẻ khi vào
lớp 1 còn ngơ ngác cha biết nghe lời thầy cô do không đợc dạy cách giao tiếp với
những ngời xung quanh nên không ít trẻ tuy đã đến trờng nhng rất nhút nhát còn sợ

chiều cao và trọng lợng cơ thể mà còn là sự chuẩn bị về chất cụ thể là năng lực làm
việc bền bỉ, dẻo dai, có khả năng chống lại sự mệt mỏi của thần kinh, cơ bắp, độ
khéo léo của bàn tay, tinh nhạy của các giác quan. Để có đợc các phẩm chất đó
cần tạo một chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập cho trẻ một cách
khoa học và hợp lý cả về thời gian cũng nh phù hợp với đặc điểm phát triển riêng
của từng trẻ.
3. Chuẩn bị về mặt phát triển trí tuệ.
Rèn luyện các thao tác trí tuệ, kích thích những hứng thú đối với hoạt động
trí óc nh: ham hiểu biết, kích thích khám phá những điều mới lạ gợi mở, khuyến
khích trẻ quan sát sự vật, hiện tợng xung quanh: Biết phát hiện, so sánh các đặc
điểm riêng của sự vật, hiện tợng (các con vật, cỏ cây hoa lá, hiện tợng thời tiết )
biết phán đoán suy luận qua nhiều cầu đố, trò chơi, chuyện kể giúp cho trẻ hiểu
biết về thế giới cung quanh, rèn luyện sự tập trung chú ý có chủ định, ghi nhớ có
chủ định, linh hoạt trong việc sử dụng các thao tác trí tuệ, kích thích trẻ năng động,
sáng tạo trong tìm tòi khám phá, giúp trẻ định hớng trong không gian một cách
chính xác.
Khả năng định hớng trong không gian và thời gian cũng là một biểu hiện của
sự phát triển trí tuệ. Việc xác định đợc vị trí không gian, thời gian của các sự vật
hiện tợng, mình đang ở đâu, vật ở trên - dới, trớc - sau, phải - trái mình đang ở
thời điểm nào của thời gian: sáng, tra, chiều, tối, bây giờ là mùa đông/ thu/ xuân/
5
hè, biết ớc tính quá khứ, hiện tại và tơng lai tức là biết đợ: bây giờ, lát nữa, hôm
qua, ngày mai, năm ngoái, năm này, sang năm là điều kiện cần thiết để trẻ tiếp
thu, lĩnh hội chơng trình học tập cũng nh tham gia vào các hoạt động khác ở trờng
phổ thông.
4. Chuẩn bị về tình cảm - xã hội.
Biết cách ứng xử với mọi ngời xung quanh, lễ phép, kính trọng ngời lớn,
đoàn kết thân ái với bạn bè, thông cảm thơng xót những ngời bất hạnh, biết đợc vị
trí của minh trong gia đình và trong xã hội (là con ai, cháu ai, em hay anh, chị của
ai, là học sinh của lớp nào) và cách ứng xử phù hợp với vai trò của mình là những

học viết, học làm tính mà chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo vào lớp 1 cần đợc làm một
cách toàn diện thông qua những nội dung cơ bản sau:
1. Chuẩn bị cho trẻ tâm thế đến trờng.
2. Chuẩn bị về thể lực.
3. Chuẩn bị về mặt phát triển trí tuệ.
4. Chuẩn bị về mặt tình cảm - xã hội.
5. Chuẩn bị về ngôn ngữ.
6. Chuẩn bị một số kỹ năng cần thiết của hoạt động học tập.
Do thời gian có hạn nên tôi chỉ tìm hiểu các nội dung trên thông qua:
- Việc thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trờng Mầm non.
- Việc đánh giá trẻ của giáo viên.
- Qua một số tiết học, qua một số thực nghiệm trên trẻ.
- Qua việc trao đổi với giáo viên và phụ huynh trẻ.
III. Tìm hiểu thực trạng.
Để tìm hiểu thực trạng công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 tôi tiến hành điều
tra ở trờng mầm non Đông Sơn - Tp Thanh Hoá.
1. Đặc điểm tình hình của trờng.
* Thuận lợi:
- Đợc sự quan tâm tận tình của các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phơng về
sự phát triển số lợng cũng nh chất lợng của ngành học.
- Đội ngũ giáo viên đa số đều trẻ, khoẻ, nhiệt tình công tác, yêu nghề mến
trẻ, hầu hết đều đợc chuẩn hoá và đang trên đà phấn đấu trên chuẩn. Đây chính là
những động lực thúc đẩy chất lợng nhà trờng cũng nh gây đợc uy tín, lòng tin đối
với địa phơng.
- Các phòng học đều là nhà kiên cố, cao tầng, diện tích rộng rãi, thoáng mát,
khang trang, khuôn viên vờn rộng, đẹp, đồ dùng trang thiết bị đã đợc trang bị tối
thiểu theo yêu cầu của ngành đã tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện chơng trình
một cách cân đối, toàn diện, không bị cắt xén ở một số thời điểm nh trớc đây.
- Đã có những chính sách u đãi, khuyến khích của Trung ơng, địa phơng về
chế độ đời sống, tiền lơng, đời sống giáo viên ổn định nên chị em đã thực sự yên

4. Hoạt động góc.
5. Vệ sinh ăn tra.
6. Ngủ tra.
7. Vệ sinh ăn quà chiều.
8. Hoạt động chiều.
9. Trả trẻ.
- Qua quá trình quan sát và tìm hiểu tôi thấy trờng, giáo viên từng lớp đã thực
hiện đúng theo chế độ sinh hoạt đã đề ra và thực hiện tơng đối đều. ở các lớp đã
thực hiện từng nội dung đúng theo quy định, đúng thời gian (theo mùa).
- Thông qua qúa trình tìm hiểu trên trẻ,, tôi thấy ở trẻ đã hình thành đợc
nhiều thói quen, kỹ năng cần thiết nh thói quen tự phục vụ; tự cắt đồ dùng, tự dọn
bàn ăn, tự mặc quần áo và một số thói quen hành vi đẹp nh: chào bố mẹ, thầy cô
khi đến trờng và khi về. Một số kỹ năng: cầm bút, ngồi học
Kết quả đánh giá hàng tháng, hàng quý của giáo viên phụ trách lớp.
* Nhận xét:
Đa số giáo viên đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho trẻ vào
lớp 1 do đó đã có những kế hoạch, những việc làm nhằm tích cực chuẩn bị cho trẻ
vào học phổ thông. Hầu hết giáo viên đã thấy đợc rằng: Đối với trẻ em việc đến tr-
ờng phổ thông đợc coi là một bớc ngoặt quan trọng đầu tiên của cuộc đời, do đó
giáo viên luôn tạo điều kiện để giúp trẻ hoàn thiện những thành tựu phát triển trong
8
suốt thời kỳ mẫu giáo, mặt khác tích cực chuẩn bị cho trẻ có đủ điều kiện thích ứng
với cuộc sống ở trờng phổ thông, với hoạt động chủ đạo mới là học tập. Qua những
việc làm cụ thể nh:
- Cho trẻ làm quen với chữ cái, với văn học, với các biểu tợng sơ đẳng ban
đầu về Toán
- Khơi dậy ở trẻ lòng mong muốn đợc đến trờng.
- Luôn chú ý mở rộng vốn từ cho trẻ, dạy trẻ cách phát âm đúng, nói đúng
ngữ pháp.
- Cung cấp biểu tợng, hiểu biết về môi trờng xung quanh qua tiết làm quen

9
sức khoẻ cho trẻ đợc quan tâm đặc biệt, trẻ đợc thực hiện chế độ bán trú. luôn đợc
ăn, ngủ đúng giờ, đủ lợng và đủ chất, khâu chế biến hợp vệ sinh. Luôn xây dựng
thực đơn cân đối hợp lý, do đó sức khoẻ của trẻ đợc tăng cờng. Cũng qua quan sát
hàng ngày tôi thấy trẻ ở độ tuổi này rất thích vận động, thích chạy nhảy leo trèo
suốt ngày mà không biết chán.
C2. Về mặt trí tuệ.
* Nội dung 1: Nhận biết về số và tỉ lệ.
Để nắm đợc khả năng nhận biết về số và tỉ lệ tơng ứng của trẻ tôi làm một
thực nghiệm trên 76 trẻ của 2 lớp Hoa Hồng và Hoa Cúc.
B1: Tôi lấy 10 bông hoa gắn lên bảng chia làm 2 hàng ngang, tơng ứng 1-1,
sau đó tôi hỏi trẻ số hoa hàng trên có bằng số hoa hàng dới không và bằng bao
nhiêu?


Kết quả
Lớp Số trẻ
Kết quả
Trả lời đúng Trả lời sai
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
Hoa Hồng 39 35 89,7% 4 10,2%
Hoa Cúc 37 34 91,8% 3 8,1%
Tổng 76 69 90,7% 7 9,2%
B2. Sau khi trẻ trả lời xong tôi tiếp tục làm thực nghiệm để nguyên hàng trên,
hàng dới dãn ra không để tơng ứng 1-1 nữa và hỏi trẻ số lợng hoa có bằng nhau
không?


Lớp Số trẻ
Kết quả

Kết quả
Lớp Số trẻ
Kết quả
Đọc đúng Đọc sai
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
Hoa Hồng 42 35 83,3% 7 16,6%
Hoa Cúc 38 32 84,2% 6 15,7%
Tổng 80 67 83,7% 13 16,2%
Nhận xét: Qua thực nghiệm có thể thấy trí nhớ của trẻ đã phát triển tơng đối
tốt, mức độ ghi nhớ của trẻ chắc chắn hơn, khả năng nhớ lại của trẻ mang tính trực
quan. Điều này chứng tỏ t duy của trẻ đã từng bớc phát triển.
* Nội dung 4: Tìm hiểu khả năng định hớng trong không gian.
Tôi lấy một búp bê đặt lên bàn sau đó lần lợt cho trẻ lên chỉ ra các vị trí so
với búp bê.
Kết quả
Lớp Số trẻ
Kết quả
Đúng Sai
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
Hoa Hồng 36 30 83,3% 6 16,6%
Hoa Cúc 39 32 82,05% 7 17,9%
Tổng 75 62 82,6% 13 17,3%
Nhận xét:
Khả năng định hớng trong không gian ở trẻ là tơng đối chính xác, trẻ biết đợc
vị trí của mình so với bạn với các vật xung quanh, trẻ biết đợc thời gian: hôm qua,
hôm nay, ngày kia, năm ngoái. Tỷ lệ trẻ định hớng chính xác chiếm 82,6%.
* Nhận xét chung về sự phát triển trí tuệ của trẻ.
11
Nhìn chung trẻ đã có khả năng ghi nhớ, phân tích, so sánh, tổng hợp và biết
thể hiện qua ngôn ngữ nh phân biệt đợc hình dạng, kích thớc, độ dài ngắn trẻ biết

Cho trẻ ngồi vào bàn, đa cho mỗi trẻ một quyển vở và yêu cầu trẻ vẽ những
gì mà trẻ thích.
Kết quả.
Lớp
Số
trẻ
Nội dung
Kết quả
Đúng Cha đúng
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
Hoa Hồng 47
Cầm bút 45 95,7% 2 4,2%
Mở sách 44 93,6% 3 6,3%
T thế ngồi 46 97,8% 1 2,1%
Hoa Cúc 47
Cầm bút 42 89,3% 5 10,6%
Mở sách 40 85,1% 7 14,8%
T thế ngồi 45 95,7% 2 4,2%
12
Nhận xét: Qua kết quả trên ta thấy đợc khả năng khéo léo của đôi bàn tay, trẻ
biết điều khiển hoạt động theo sự hớng dẫn của cô. Nh vậy trẻ đã có t thế sẵn sàng
đến trờng tiểu học.
C5. Tâm thế đến trờng.
Tìm hiểu xem trẻ mẫu giáo có hứng thú đến trờng không tôi đặt ra các câu
hỏi:
- Cháu có thích đi học lớp 1 không?
- Cháu có thích đeo cặp không?
- Vì sao thích? Vì sao không?
Kết quả
Lớp

Hoa Hồng 45 42 93,3% 3 6,3%
Hoa Cúc 12 40 95,2% 2 4,2%
Tổng 87 82 94,2% 5 5,7%
Nhận xét: Qua kết quả điều tra ta có thể thấy khả năng hoàn chỉnh về phát
âm của trẻ đợc phát triển tốt, có thể thấy trẻ đã đợc tập phát âm nhiều. Còn một vài
13
trờng hợp trẻ phát âm cha tốt là do bị ảnh hởng của môi trờng sống. Tỷ lệ trẻ phát
âm tốt chiếm 94,2%, trẻ phát âm cha tốt 5,7%.
* Nhận xét chung:
- Qua kết quả điều tra thực nghiệm trên có thể thấy đợc công tác chuẩn bị
cho trẻ vào lớp 1 ở trờng mầm non Đông Sơn là tơng đối tốt. Đa số các trẻ đợc
chuẩn bị kỹ, toàn diện về các mặt và có đủ điều kiện để bớc vào lớp 1.
- Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại trong công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
Đó là vấn đề thực hiện cha triệt để các nội dung, ở một số nội dung còn bị buông
lỏng. Và công tác tuyên truyền cho phụ huynh hiểu về việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp
1 cha tốt. Thiếu sự phối hợp giữa trờng mầm non, phụ huynh và trờng tiểu học. Do
đó cần chuẩn bị nh thế nào cho đúng đắn và khoa học để trẻ có thể vào học lớp 1
đạt hiệu quả cao nhất.
Phần III. Kết luận về việc nghiên cứu
Qua bài nghiên cứu này tôi đã nắm rõ hơn đợc về cơ sở lý luận của công tác
chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo vào học lớp 1 đồng thời cũng tìm hiểu đợc về thực trạng
của công tác chuẩn bị ở trờng mầm non Đông Sơn.
- Về mặt lý luận.
Qua việc tìm hiểu lý luận công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 tôi thấy rõ hơn
tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho trẻ đến trờng phổ thông, thấy đợc phải làm
nh thế nào để công tác chuẩn bị đợc tốt, vừa phù hợp với yêu cầu của ngành đã đề
ra, vừa phù hợp với tâm lý lứa tuổi. Đồng thời cũng thấy đợc chuẩn bị cho trẻ vào
lớp 1 không phải là việc làm của riêng ai, của ngành học nào, gia đình nào mà là
của toàn xã hội. Và việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 cần chuẩn bị một cách toàn diện,
không coi trọng mặt nào, buông lỏng mặt nào.

đó giáo dục ở trờng mầm non giữ vai trò chủ đạo.
Công tác chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo lớn vào lớp 1 đợc thực hiện mọi lúc mọi
nơi nó đợc lồng ghép trong toàn bộ chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ngủ học tập,
vui chơi, lao động, ăn ngủ
Trong đó nhà trờng là lực lợng chính, giữ vai trò chủ đạo. Chính vì vậy nhà
trờng cần phải phối hợp với gia đình để tổ chức tốt việc chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Chăm sóc tốt về sức khoẻ.
- Tạo điều kiện để trẻ đợc tham gia chơi trong các nhóm trẻ từ đó tạo nên
những mối quan hệ bạn bè tốt đẹp, tập cách ứng xử đúng đắn để trẻ không bỡ ngỡ,
sợ sệt khi bớc vào lớp 1.
Thông qua các trò chơi và học tập giúp trẻ chú ý quan sát sự vật hiện tợng
của thế giới xung quanh: tập ghi nhớ có chủ định, sử dụng tiếng mẹ đẻ trong vui
chơi, trong sinh hoạt, trong học tập
Thông qua các hoạt động giúp trẻ nhanh nhẹn, vui tơi, hồn nhiên,biết thêm
nhiều điều mới lạ từ đó nảy sinh ở trẻ lòng ham muốn đi học. Qua hoạt động học
tập nh tạo hình giúp trẻ luyện cơ tay (hd nặn, vẽ ) ngón tay, cánh tay mềm mại,
biết ngồi học, cầm bút đúng t thế. Đó là cơ sở cần thiết cho việc học viết sau này.
Cần hình thành ở trẻ khả năng suy nghĩ độ lập đặt ra cho trẻ những câu hỏi mở để
trẻ trả lời.
15
Dạy trẻ các hành vi văn hoá và thói quen vệ sinh, biết tha gửi lễ phép, biết
giao tiếp và hiểu đợc các mối quan hệ xã hội, từ đó làm nền tảng cho việc học tập
sau này ở lớp 1.
Để thực hiện đợc những điều đó nhà trờng mầm non cần:
3. Thờng xuyên liên hệ và phối hợp với trờng phổ thông để làm tốt hơn
việc chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo vào lớp 1.
4. Tổ chức tuyên truyền, hớng dẫn kiến thức nuôi dạy trẻ trong cộng
đồng, đặc biệt là trong các bậc cha mẹ có con 5 tuổi không gửi vào các cơ sở
giáo dục mầm non.
Chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 là một việc quan trọng. Đó là trách nhiệm của

VII. Tài liệu tham khảo 4
Phần II. Nội dung nghiên cứu
4
I Lý luận về công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 4
II. Nội dung chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 5
III. Tìm hiểu thực trạng 8
1. Đặc điểm tình hình của trờng 8
2. Điều tra thực trạng 9
Phần III. Kết luận
18
I. Lý luận 18
II. Thực tiễn 18
Phần IV. Một số biện pháp và đề xuất
19
I. Biện pháp 19
II Đề xuất 20
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status