Quy hoạch môi trường nhằm khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ, hải sản huyện Tiên Lãng, Hải Phòng - Pdf 26


Quy hoạch môi trường nhằm khôi phục và
phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ, hải sản
huyện Tiên Lãng, Hải Phòng

Hoàng Thị Hồng Liên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận án TS Chuyên ngành: Sinh thái học; Mã số 62 42 60 01
Người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Xuân Huấn; TS. Phạm Đình Trọng
Năm bảo vệ: 2013 Abstract. Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học (ĐDSH), nguồn
lợi thủy, hải sản tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và
con người đến tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái (HST) thuộc địa bàn huyện
Tiên Lãng nhằm phát hiện những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng tới
ĐDSH và nguồn lợi thủy, hải sản trong khu vực. Phân tích, so sánh các cơ sở dữ liệu
đã có kết hợp với kết quả phân tích ảnh vệ tinh qua các mốc thời gian để đánh giá sự
biến đổi về cảnh quan, ĐDSH và chiều hướng diễn thế của các HST trong mối tương
quan với các hoạt động kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ. Đề xuất một số biện pháp
quy hoạch môi trường cho một huyện ven biển nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ, khôi phục và phát triển bảo vệ nguồn lợi thủy, hải sản huyện Tiên Lãng
đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050
Keywords. Sinh thái học; Thủy sản; Hải sản; Phát triển bền vững; Hải Phòng.

Content
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Năm 1992, đứng trước những suy thoái môi trường (MT), Hội nghị thượng đỉnh Trái

phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ, hải sản huyện Tiên Lãng, Hải Phòng”.

Đây là một vùng đồng bằng thấp, nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng,
được hai con sông lớn bồi đắp là sông Văn Úc và Thái Bình. Địa hình của huyện không mấy
bằng phẳng, có nhiều gò bãi xen với các đầm, lạch do bị chia cắt bởi nhiều hệ thống sông
ngòi, kênh rạch. Ngoài ra còn có các bãi bồi luôn được mở rộng ra phía biển với tốc độ bồi tụ
lớn. Tiên Lãng thực sự là một vùng đất có nhiều tiềm năng song chưa ổn định và rất nhạy cảm
với những biến động của MT.

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
 Ý nghĩa khoa học:
- Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về vấn đề QHMT theo hướng khôi phục và
PTBV nguồn lợi thuỷ, hải sản tại huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.

- Cung cấp thêm các dẫn liệu cập nhật về hiện trạng ĐDSH của huyện Tiên Lãng.

- Tiến hành phân tích, đánh giá hiện trạng ĐDSH và sự biến động cảnh quan làm cơ
sở cho việc phân hạng cảnh quan phục vụ QH và lựa chọn các phương thức, giải pháp
khai thác, sử dụng hợp lý và PTBV nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông ven biển Tiên
Lãng

- Tài liệu tham khảo cho các trường đại học trong quá trình giảng dạy về môi trường
và QHMT

 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án là cơ sở khoa học để đưa ra các chính sách phù
hợp về đầu tư và quản lý cho các loại hình sử dụng lãnh thổ của huyện, đặc biệt là các
hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản theo hướng PTBV.

3. Mục đích nghiên cứu


2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài luận án giới hạn trong các vấn đề:
- Tổng hợp, phân tích các tài liệu về điều kiện tự nhiên của huyện ven biển Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng.
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ĐDSH của huyện ven biển Tiên Lãng.
- Nghiên cứu, phân tích những nhân tố tự nhiên và nhân tác tác động tới chất lượng
MT, ĐDSH và nguồn lợi sinh vật tại khu vực nghiên cứu.
- Định hướng QHMT theo hướng PTBV cho huyện Tiên Lãng dựa trên quan điểm sinh
thái học.

5. Những điểm mới của luận án
- Cung cấp các dẫn liệu cập nhật về hiện trạng ĐDSH tại khu vực nghiên cứu.

- Thành lập bản đồ thảm thực vật, bản đồ phân bố các HST, bản đồ biến đổi đường bờ
và bản đồ sinh thái cảnh quan cho huyện ven biển Tiên Lãng.

- Là công trình đầu tiên xây dựng QHMT cho mục đích khôi phục và PTBV nguồn lợi
thủy, hải sản tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Berliant A.M. (2004), Phương pháp nghiên cứu bằng bản đồ, NXB Đại học quốc gia Hà
Nội.
2. Ban chuẩn bị dự án tuyến đê quai lấn biển Tiên Lãng (2011), Dự án: “Đầu tư xây dựng
tuyến đê quai lấn biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng”, Tài liệu lưu trữ tại Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng.
3. Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương (2010), Tổng điều tra dân số và nhà
ở Việt Nam năm 2009, NXB Thống kê.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam (2007), Sách Đỏ

16. Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu (2007), Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường
và phát triển, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
17. Nguyễn Chu Hồi (2005), Cơ sở tài nguyên và môi trường biển, NXB Đại học quốc gia Hà
Nội.
18. Phan Nguyên Hồng (1999), “Xây dựng chiến lược quản lý và bảo vệ đất ngập nước vùng
cửa sông ven biển Việt Nam”, Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường đất
ngập nước cửa sông ven biển, Hà Nội, tr.7-19.
19. Nguyễn Xuân Huấn, Đoàn Hương Mai, Hoàng Thị Hồng Liên (2004), “Thành phần loài
cá vùng cửa sông Bạch Đằng, Quảng Ninh”, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa
học sự sống, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 121-122.
20. Nguyễn Xuân Huấn, Hoàng Thị Hồng Liên, Thạch Mai Hoàng, Hoàng Trung Thành,
Trần Minh Khoa (2004), “Dẫn liệu ban đầu về đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản
vùng đất ngập nước ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng”, Tạp chí khoa học Tập XX
(2), tr. 16 – 21.
21. Nguyễn Xuân Huấn (2004 - 2005), “Nghiên cứu đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản
vùng cửa sông Văn Úc và cửa sông Thái Bình nhằm định hướng bảo tồn và phát triển bền
vững”, Đề tài NCCB 61.21.04, Hà Nội.
22. Lăng Văn Kẻn (1997), “Tiềm năng nguồn lợi sinh vật vùng Hải Phòng - Cát Bà - Hạ
Long”, Kỷ yếu hội thảo về tiếp cận quản lý tổng hợp vùng bờ biển Việt Nam, Hải Phòng,
tr. 52 - 65.
23. Lê Văn Khoa, Nguyễn Ngọc Sinh, Nguyễn Tiến Dũng (2001), Chiến lược và chính sách
môi trường, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
24. Trần Đình Lân, Nguyễn Đức Cự (1994), “Biến động đất bồi ven biển vùng cửa sông Thái
Bình”, Tài nguyên và môi trường biển (Tuyển tập các công trình nghiên cứu 1991 - 1993)
Tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 38 – 41
25. Vũ Tự Lập (1976), Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà
Nội.
26. Vũ Tự Lập (1978), Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên, NXB Khoa học kỹ
thuật, Hà Nội
27. Hoàng Thị Hồng Liên, Đinh Thị Trà My, Nguyễn Hữu Nhân (2007), “Thực trạng khai

nguyên sinh vật, Trung tâm KHTN & CN Quốc gia, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, tr.
590 – 596.
37. Trần Ngọc Ninh (1998), “Quy hoạch tổng thể trên cơ sở sinh thái, tài nguyên, môi
trường”, Môi trường – Các công trình nghiên cứu Tập III, NXB Khoa học kỹ thuật.
38. Odum E. P. (1978), Cơ sở sinh thái học Tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên
nghiệp, Hà Nội.
39. Odum E. P. (1978), Cơ sở sinh thái học Tập II, NXB Đại học và Trung học chuyên
nghiệp, Hà Nội.
40. Đàm Trung Phường (1983), “Tổ chức môi sinh và quản lý chống ô nhiễm môi trường”,
Tuyển tập báo cáo của UBKHKTNN tại Hội nghị khoa học về sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường, tr. 41 – 50.
41. Pravdin I. F. (1973), Hướng dẫn nghiên cứu cá, Bản dịch của Phạm Thị Minh Giang,
NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.
42. Võ Quý, Nguyễn Cử (1995), Danh lục chim Việt Nam (Checklist of Birds in Vietnam),
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
43. Nguyễn Văn Quyền (2007), Nghiên cứu công nghệ nuôi thương phẩm tôm he Nhật Bản
(Penaeus japonicus) và tôm rảo (Metapenaeus ensis)),Tài liệu lưu trữ tại Viện nuôi trồng
thủy sản I.
44. Nguyễn Công Rương (1994), Đặc trưng khí tượng thuỷ văn ven biển Quảng Ninh - Hải
Phòng, Tài liệu lưu trữ tại Viện nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng.
45. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996), Danh lục bò sát và ếch nhái Việt Nam, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
46. Lê Xuân Sinh và Nguyễn Thị Kim Quyên (2011), Tiêu dùng thủy hải sản của hộ gia đình
ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam, Kỷ yếu hội nghị khoa học thủy sản toàn quốc lần
thứ 4 (ngày 16/12/2011), tr. 431 – 440.
47. Nguyễn Ngọc Sinh, Nguyễn Viết Phổ, Trương Mạnh Tiến (1998), “Quy hoạch ngành môi
trường trong quy hoạch phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng” , Môi trường – Các công
trình nghiên cứu Tập I, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
48. Vũ Trung Tạng (1994), Các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội.

công trình nghiên cứu 1985 - 1990), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 115-117.
64. Nguyễn Thị Thu, Đỗ Công Thung, Phạm Đình Trọng, Đàm Đức Tiến, Chu Văn Thuộc,
Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Minh Huyền, Lê Thị Thúy, Đỗ Mạnh Hào (2001), Đánh giá
tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản khu vực đất ngập nước triều Tiên Lãng, Hải Phòng, Tài
liệu lưu trữ tại viện Tài nguyên và Môi trường biển, Hải Phòng.
65. Chu Văn Thuộc, Đàm Đức Tiến, Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Thu, Phạm Đình Trọng, Đỗ
Công Thung (2000), Nghiên cứu biến đổi tổng đa dạng sinh học của một số quần xã sinh
vật ở một số sinh cảnh điển hình vùng đất ngập nước triều Tiên Lãng, Tài liệu lưu trữ tại
viện Tài nguyên và Môi trường biển, Hải Phòng.
66. Phạm Thược (1997), “Hoạt động nghề cá và tình trạng quản lý nguồn lợi hiện nay ở vùng
biển Hải Phòng”, Kỷ yếu hội thảo về tiếp cận quản lý tổng hợp vùng bờ biển Việt Nam,
Hải Phòng, tr 74 - 83.
67. Phạm Thược (2001), “Cơ sở khoa học cho vấn đề quản lý bền vững nguồn lợi hải sản
vùng biển gần bờ Việt Nam”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu nghề cá biển Tập II,
NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.
68. Cao Thu Trang, Lưu Văn Diệu, Phạm Văn Lượng, Vũ Thị Lựu, Nguyễn Mai Anh, Dương
Thanh Nghị, Nguyễn Xuân Tuyền (2002), “Một số đặc điểm chất lượng nước vùng biển
ven bờ Tiên Lãng, Hải Phòng”, Tuyển tập tài nguyên và môi trường biển Tập IX, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 88 – 99.
69. Phạm Đình Trọng (1996), Động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển phía
Tây Bắc vịnh Bắc Bộ, Luận án phó tiến sĩ sinh học, trường Đại học khoa học tự nhiên Hà
Nội, Hà Nội.
70. Phạm Đình Trọng, Lăng Văn Kẻn, Nguyễn Chu Hồi, Đỗ Công Thung, Đinh Văn Huy,
Lưu Văn Diệu, Nguyễn Thị Phương Hoa, Lê Thị Thanh, Trần Văn Điện (1999), Các đe
dọa do con người đối với đa dạng sinh học vùng đất ngập nước ven bờ Tiên Lãng, Hải
Phòng, Bắc Việt Nam, Tài liệu lưu trữ tại viện Tài nguyên và Môi trường biển, Hải Phòng
71. Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ quốc gia (1996), Điều tra khảo sát đất ngập
nước triều vùng biển ven bờ và các đảo Đông Bắc Việt Nam, Tài liệu lưu trữ tại viện Tài
nguyên và Môi trường biển, Hải Phòng.
72. Lê Diên Trực (1998), “Đa dạng sinh học và các giải pháp bảo vệ vùng cửa sông Hồng”,

Tài liệu tiếng Anh

85. Ali Fares and Aly I. El-Kadi (2008), Coastal Watershed Management, Wit Press, Boston.
86. Ali Memnon P. , Harvey C.Perkins (2000), Environmental planning and management in
Newzealand, Dunmore Press.
87. Christian N.Madu (2007), Environmental planning and management, Imperial College
Press, London.
88. Cook E.A. and Van Lier H.N.(1994), Landscape planning and ecological networks,
Elsevier Science B.V, Netherlands.
89. Editor J. Barry Cullingworth (1987), Urban and Regional planning in Canada,
Transaction Publisher.
90. EPA (1994), Enviromental planning for small communities – A guide for local decision
makers, EPA/625/R-94/009.
91. Eschmeyer W.N. (1998), Catalog of fishes, Academy Scientific California, Vol.1,2,3.
92. Forster Ndubisi (2002), Ecological planning, The Johns Hopkins University press,
London.
93. Frans J.G. Padt (2007), Green planning – An Institutional Analysis of Regional
Environmental planning in the Netherlands, Eburon Delft.
94. Gert De Roo (2003), Environmental planning in the Netherlands: Too good to be true
From command – and – control planning to shared Govermance, Ashgate Publishing
Limited.
95. Gregory P. Laughlin, Kemachandra Ranatuga, Timothy R. Brinkley, Ian R.John, Michael
F. Hutchinson (2007), “Growest plus: A tool for rapid assessment of seasonal growth for
environmental planning and assessment”, Environmental Modelling and software 22
(2007), pp.1196 – 1207.
96. Ian L. McHarg and Frederick R. Steiner (1998), To heal the Earth, Island Press.
97. James K.Lein (2002), Integrated environmental planning, John Wiley & Sons, Oxford.
98. Jeffrey M. Klopatek, Robert H. Gardner (1999), Landscape Ecological Analysis, Springer,
NewYork.
99. John Randolph (2004), Environmental land use planning and management, Island Press,

115. Valenzuela Montes L.M. , Mataran Ruiz A. (2008), “Environmental indicators to evalue
spatial and water planning in the coast of Granada (Spain)”, Land Use Policy 25(2008),
pp.95 – 105.
116. William Sutherland (2000), The conservation Handbook: Research, Management and
Policy, Blackwell Publishing House, USA.
Tài liệu trên Internet
117. www.bob-russell.net/Seafood/web/presentations/Lischewski%2520-
%2520SeafoodGlobalConsumptionAndSupply0220306.doc+&hl=vi&gl=vn&pid=bl&src
id=ADGEESg13lu4K0C4QHLogppSfhaEn9l8wtveW9qOtR-
n8muAUKevsTli6LuUgSxpUFVOs4W6OmnhrOrRIGgbB2cNH08SW1pbD1evEupYkjS
gIoeIZyOhVqhN12O_A0kXjXEJ5bjqaMXf&sig=AHIEtbTwIYcO0fEd4RnO lK2-
Nz5WIdow
118.
119.
120.
121. />bo-p
122. />891
123.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status