CƠ SỞ CHUNG CỦA LÝ LUẬN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI - Pdf 26

Chuyªn ®Ò 1
C¥ Së CHUNG CñA Lý LUËN D¹Y HäC HIÖN §¹I
( Nguồn: http://hangnga14.violet.vn/present/show/entry_id/4832171 ).
1. Sự hình thành và phát triển của LLDH
* DH - hiện tượng XH:
+ từ góc độ người dạy: DH là sự truyền đạt, cung cấp thông tin cho HS
+ từ góc độ người học: DH giúp người học lĩnh hội những gì cần thiết theo nhu cầu
của họ
+ DH - dạy cho người khác:
- học kiến thức KH, KN XH
- học có ý chí, có nhu cầu, động cơ, cảm xúc
- học có PP, có MĐ
- học thông qua sự trao đổi, chia sẻ và hợp tác
=> đáp ứng yêu cầu XH và nhu cầu phát triển của cá nhân
* Lý luận dạy học là một khoa học
+ nghiên cứu việc dạy và học trong nhà trường
+ trả lời các câu hỏi: Ai cần học? Nhằm MĐ gì? Dạy & học cái gì? Khi nào? Ở đâu?
Như thế nào? Với phương tiện gì? Tại sao?
=> DH xuất hiện và phát triển cùng với lịch sử nhân loại
 LLDH với tư cách là một KH xuất hiện vài TK trước đây (TK 17)
 LLDH ngày càng phát triển và trở thành một khoa học độc lập
2. LLDH trong hệ thống các KH GD
3. Đối tượng, nhiệm vụ NC của LLDH
* Đối tượng của LLDH: QTDH và các qui luật của nó
=> Lý luận dạy học nghiên cứu:
bản chất, qui luật;
MĐ, ND, PP-PT, HTTC, KT-ĐG;
mối quan hệ giữa các ĐK và QTDH,
=> Nhiệm vụ của LLDH:
+ làm rõ bản chất, các thuộc tính của DH
+ xác định MĐ, nhiệm vụ, chương trình, ND, PP, HTTC

Sáng tạo nên những công nghệ cao, đặc biệt CNTT
=> Hình thành XH thông tin, nền văn minh trí tuệ
 Kinh tế tri thức – CN cao & nền văn minh trí tuệ với GD
+ Nền kinh tế tri thức: nền kinh tế, trong đó tri thức trở thành yếu tố quyết định đối
với nền kinh tế hiện đại, các QT SX, QHSX, cũng như đối với sự phát triển XH
+ công nghệ cao: tác động mạnh & sâu sắc tới sự phát triển kinh tế - XH, đến LLSX
→ CN sinh học, CN vật liệu, CN năng lượng, CNTT
+ nền văn minh trí tuệ: nhân lực quyết định sự phát triển → những người có ý tưởng
sáng tạo.
• tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến GD → phải tư duy lại, quan niệm lại nhiều
vấn đề của GD
• các quốc gia đều coi GD là vũ khí chính để cạnh tranh với các quốc gia khác
• đào tạo con người có năng lực cần thiết → đáp ứng những đòi hỏi của HX:
Năng lực chuyên môn; Năng lực chung (NL hành động, Nl làm việc hợp tác, Tự lực,
tự chịu trách nhiệm, Nl học tập suốt đời, NL sử dụng NN-CNTT )
2. Định hướng đổi mới, phát triển GD Việt nam
 Đổi mới mục tiêu GD : đào tạo con người phát triển toàn diện, phát triển
phẩm chất năng lực đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển KT-XH, năng động,
sáng tạo, có NL giải quyết v/đ,
 Đổi mới về ND, chương trình đào tạo: phù hợp với xu thế tiến bộ của thời
đại; sự phát triển của KHCN, gắn với yêu cầu phát triển đất nước,
 XD chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra : chương trình thể hiện MT
đào tạo trong đó bao gồm các ND và mức độ về kiến thức, KN, phẩm chất
đạo đức mà người học có thể đảm nhận sau khi kết thúc chương trình
 XD chương trình đào tạo theo hướng phát triển năng lực
 Đổi mới về phương pháp đào tạo theo hai hướng:
+ tăng cường áp dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của
người học
+ áp dụng công nghệ mới, CNTT vào DH
 Tăng cường quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm XH của các cơ sở GD

- HỌC TẬP: QT đơn giản, các mối liên hệ phức tạp được đơn giản hóa thông qua các
bước HT nhỏ.
- HỌC TẬP: QT thay đổi hành vi của người học
KÍCH THÍCH (ND,PP)

NGƯỜI HỌC

PHẢN ỨNG (HÀNH VI HT)
- HỌC TẬP được nghiên cứu thông qua các hành vi bên ngoài, có thể quan sát được
- Các quá trình TL bên trong của HS (cảm giác, TD, trí nhớ,…) không quan sát được
→ không có ý nghĩa. Bộ não: “ hộp đen ”
- Thuyết HV cổ điển (Watson): học tập –tác động qua lại giữa kích thích và phản ứng
(S-R) DH cần tạo ra kích thích → có phản ứng học tập → thay đổi HV
- Thuyết HV Skiner: nhấn mạnh mối quạ hệ giữa hành vi và hệ quả của hành vi (S-R-
C) vai trò: điều chỉnh hành vi học tập của người học
THÔNG TIN VÀO (kích thích)

NGƯỜI HỌC

GV KIỂM TRA KQ (Phản ứng
–HV)
MÔ HÌNH HỌC TẬP THEO THUYẾT HÀNH VI
- GV hỗ trợ, khuyến khích hành vi HT đúng đắn của người học
- GV điều chỉnh, giám sát QT học tập của người học
- Ứng dụng: học thông báo tri thức, luyện tập
2. Thuyết nhận thức (cognitivism)
- Ra đời nửa đầu & phát triển mạnh từ 50s củaTK 20, nhấn mạnh ý nghĩa của cấu trúc
nhận thức đối với QT học tập
- QT nhận thức bên trong như quá trình xử lý thông tin
- QT nhận thức có cấu trúc, ảnh hường quyết định đến hành vi: tiếp thu thông tin bên

- HĐ dạy: tổ chức hướng dẫn HĐ học, hướng dẫn người học tự khám phá
- Người dạy: nắm vững chuyên môn; đặc điểm TL người học; nắm vững PP
DH; biết XD môi trường học tập tích cực cho HS
MÔ HÌNH HỌC TẬP THEO THUYẾT KIẾN TẠO
CÁC MÔ HÌNH LÝ LUẬN DẠY HỌC
1. Các mô hình lý luận dạy học
2. Mô hình DH tích cực (định hướng HS)
- Mục tiêu: XD chương trình đào tạo chuẩn đầu ra; phù hợp với chủ thể → hình thành
NL chuyên môn, NL XH, NL cá nhân, NL PP,…
- Nội dung: phụ thuộc vào cá nhân và môi trường XH học tập; được XD từ các tình
huống phức hợp, gắn với thực tiễn và KNo
- Phương pháp: PP phối hợp HĐ của GV và HS; DH theo hướng giải quyết vấn đề,
định hướng hành động
- GV: XD các tình huống; hướng dẫn cách giải quyết tình huống; tư vấn, tổ chức QT
học tập
- HS: tích cực, tự giác tự tổ chức, tự điều khiển HĐ học tập nhằm kiến tạo kiến thức
- Đánh giá: đánh giá quá trình và kết quả HS tham gia việc vận dụng vào các tình
huống thực tiễn cụ thể
THẢO LUẬN TRONG NHÓM
1. So sánh các thuyết học tập, vận dụng trong dạy học bộ môn, ví dụ minh họa cụ thể
2. So sánh các mô hình LLDH (truyền thống –tích cực); vận dụng trong dạy học bộ
môn, ví dụ minh họa cụ thể
CHUYÊN ĐỀ 3
NỘI DUNG DẠY HỌC NỘI DUNG DẠY HỌC
* ND dạy: những kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên; xã hội; con người; phương
thức hoạt động cần thiết cho người học → tồn tại, phát triển  ND học: kiến thức về
khoa học chuyên môn và nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực đào tạo mà người dạy đảm
nhiệm; toàn bộ kiến thức VH-XH & kinh nghiệm sống liên quan đến môi trường
giảng dạy Nội dung dạy học?
* ND dạy học ở trường phổ thông: hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại,

- nhóm các PP dùng lời - nhóm các PP trực quan - nhóm các PP hoạt động thực tiễn
E. I. Petrovxki & E. Golant
2 mức độ sáng tạo trong nhận thức - nhóm các PP giải thích, minh hoạ - nhóm các PP
tái hiện - nhóm các PP tìm kiếm bộ phận - nhóm các PP sáng tạo
M. N. Skatkin & I. Ia. Lecne
3 theo quan điểm điều khiển học - nhóm các PP tổ chức hoạt động nhận thức - nhóm
các PP kích thích động cơ nhận thức - nhóm các PP kiểm tra đánh giá kết quả HT Iu.
K. Babanski
4 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học - nhóm các PP tìm tòi tri thức mới - nhóm các
PP hình thành KN, KX - nhóm các PP kiểm tra, đánh giá tri thức, KN, KX M. A.
Đanhilôp & B. P. Exipôp
Hệ thống các phương pháp dạy học
Hệ thống các phương pháp dạy học
Ưu điểm Nhược điểm
PP thuyết trình - GV thực hiên chương trình có
khối lượng kiến thức lớn trong
khoảng thời gian ngắn
- HS nắm kiến thức có hệ thống,
hiểu được các vấn đề phức tạp,… 1
nhóm PP DH dùng lời: ưu, nhược
điểm
PP vấn đáp - GV dễ thu được tín hiệu ngược từ
HS để điều chỉnh kịp thời HĐ dạy
và HĐ học - kích thích HĐ nhận
thức của HS , rèn KN tư duy độc
lập, kỹ năng trình bày bằng ngôn
ngữ trước đám đông,…
PP sử dụng SGK
& Internet
- giúp HS mở rộng, đào sâu kiến

HS huy động sự tham gia của nhiều giác
quan vào QT nhận thức ? dễ nhớ, dễ
hiểu, nhớ lâu, phát triển NL chú ý, NL
quan sát, tạo sự hứng thú học tập, góp
phần phát huy tính tích cực nhận thức
của HS,…
Yêu cầu vận dụng - lựa chọn phương tiện trực quan phù hợp MT, ND bài học -
phương tiện trực quan có tính KH, thẩm mỹ, chuẩn về kỹ thuật - sử dụng đúng lúc,
đúng chỗ, đúng vị trí, đủ thời gian - kết hợp với PP vấn đáp, thảo luận,…
3- Nhóm PPDH thực hành
luyện tập
GV chỉ đạo , HS lặp đi lặp lại những HĐ nhất định nhiều lần trong hoàn cảnh khác
nhau ? phát triển KN, KX
thực hành TN
GV tổ chức, HS làm thí nghiệm trên lớp, trong phòng TN, vườn trường ? chứng minh,
củng cố kiến thức đã học
bài tập thực hành
GV tổ chức, HS làm các bài tập thực hành vận dụng tri thức lý thuyết ? hiểu sâu,
h.thành KN, KX
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm Nhược điểm
PP luyện tập - HS củng cố , đào sâu,
mở rộng, khái quát
hoá, hệ thống hoá tri
thức đã học - HS
PP thực hành thí
nghiệm
- phát triển óc tò mò,
sáng tạo -hình thành,
rèn luyện KN NCKH

3. Đảm bảo tính liên tục, hệ thống (QTDH)
4. Đảm bảo tính dân chủ, công khai, công bằng
5. Đảm bảo tính phát triển
Xu thế đổi mới phương pháp dạy học: 1. Nâng cao tính tích cực, tự chủ, độc lập,
sáng tạo của HS 2. Khai thác tiềm năng, trí tuệ của tập thể 3. Tăng cường sử dụng các
thiết bị kỹ thuật, CNTT 4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá QT học tập của HS
Căn cứ lựa chọn và sử dụng các PP dạy học 1. Mục tiêu bài học 2. Nội dung bài
học 3. Đặc điểm, trình độ, KN của HS 4. Chức năng của từng PP và phương tiện, thiết
bị hiện có 5. Kinh nghiệm, trình độ của giáo viên 6. Đặc điểm, môi trường, lớp học
Tính tích cực nhận thức và một số PPDH tích cực
Tính tích cực nhận thức và một số PPDH tích cực
Tính tích cực nhận thức và một số PPDH tích cực
Phương pháp dạy học tích cực
PPDH thụ động - PPDH tích cực
PPDH thụ động
1. GV truyền đạt 2. GV độc thoại, phát vấn
3. GV truyền đạt kiến thức đã có sẵn 4. HS thụ động
5. HS học thuộc lòng
6. GV độc quyền KT, ĐG
PPDH tích cực
1. GV tổ chức, hướng dẫn 2. Đối thoại GV-HS, HS-HS
3. HS hợp tác với GV , khẳng định kiến thức tìm ra của HS 4. HS tự tìm kiếm kiến
thức
5. HS học cách học, cách giải quyết vấn đề
6. HS tự KT , tự ĐG kết hợp với việc KT, ĐG của GV
Thảo luận nhóm
1. Phân tích việc sử dụng PPDH trong buổi học ngày Thứ 4 (15/12) - Các thuyết học
tập: - Các PPDH đã được vận dung? - PPDH chủ đạo? Tiến hành? Ưu, nhược? 2.
Minh họa lại PPDH chủ đạo (trong buổi học T4) vào 1 giờ dạy cụ thể?
CHUYÊN ĐỀ 4

nghề nghiệp - Phát triển các kỹ năng cơ bản: KN làm việc hợp tác, KN phân tích, KN
trình bày, KN bảo vệ và tranh luận,… - GV trau dồi và học hỏi kinh nghiệm, cách TD,
PP làm việc mới từ người học
- Đòi hỏi nhiều thời gian, thích hợp cho việc vận dụng kiến thức - Đòi hỏi cao đối với
GV phải với tư cách là người điều phối và tổ chức QT học tập của HS - Đòi hỏi cao
với người học: có những KN nhất định, năng động, sáng tạo, TD độc lập,… - Đòi hỏi
môi trường, ĐK vật chất…
DẠY HỌC DỰ ÁN (PROJECT BASED LEARNING)
1. LỊCH SỬ RA ĐỜI & PHÁT TRIỂN - “ doing project ” – có từ rất lâu trong GD
Mỹ, hơn 100 năm - John Dewey đã chỉ ra những ưu việt của việc học qua kinh
nghiệm, việc lấy người học là trung tâm - 1590-1765 sự xuất hiện đầu tiên của làm
việc dự án tại trường học cho kiến trúc sư ở Ý và Pháp - 1765-1880 làm việc dự án
như một PPDH tại các trường , CĐ kỹ thuật XD ở Châu ÂU và Bắc Mỹ
- 1900 được phát hiện như một sản phẩm của giờ học, đến 1915 vận dụng trong giảng
dạy các môn KHTN, nông học,… - 1915-1935- Kilpatrict William H. đã đưa ra ĐN
mới về PP dự án - PPDH dự án là kết quả của 02 hướng phát triển quan trọng trong 30
năm qua: lý luận về HĐ học và yêu cầu phát triển về VH, GD trong TK 19, 20 - 1965
– nay: tiếp tục NC, khám phá về PP dự án ở Tây âu
2. KHÁI NIỆM Dự án: một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch cần được thực hiện
nhằm đạt MĐ đề ra Dạy học theo dự án: là một hình thức DH, trong đó người học
thực hiện một NV học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa LT & thực hành nhằm tạo ra
các sản phẩm… (Bernd Meier & N.V. Cường, 2009)
Dạy học theo dự án: một PP DH mang tính hệ thống, có tác dung hướng việc học
(kiến thức, KN) của HS thông qua quá trình điều tra mở rộng, quá trình này được cấu
trúc xoay quanh các câu hỏi, vấn đề xác thực, phức tạp và những sản phẩm được thiết
kế cẩn thận
Project based learning: is a method of teaching in which students acquire new
knowledge and skills in the course of Designing, planning and producing some
product or performance
3. ĐẶC ĐIỂM & CÁC DẠNG - định hướng thực tiễn - có ý nghĩa thực tiễn XH - định

Schools movement of 1700s urged democratic, Cooperative classrooms - in the US,
Colonel Francis Paeker was the first famous advocate in the late 1800s followed by
John Dewey and his
- in the US, Colonel Francis Parker was the first famous advocate in the late 1800s
followed by John Dewey and his coopertive project groups. - continuously developed
by Johnson. D and R. Johnson in 1970s .
2. KHÁI NIỆM - DH hợp tác là một quá trình tương tác giữa các thành viên trong
nhóm, qua đó tất cả các thành viên tham gia đều đạt được mục tiêu chung thông qua
sự trao đổi kiến thức và kỹ năng. Mọi thành viên của nhóm đều bình đẳng và có trách
nhiệm với kết quả đạt được. (N.T. Thang, 2007)
3. ĐẶC ĐIỂM & CÁC DẠNG - HĐ học được được thiết kế tích cực (trong đó người
học gắn kết thông tin mới với những kiến thức thực tế) - HĐ học được diễn ra trong
những tình huống (tình huống kích thích cá nhân hợp tác với người khác) - HĐ học là
một biến cố mang tính XH & có tính giao tiếp - Sự thành công của HĐ học phụ thuộc
vào phạm vi làm việc hợp tác (người học: tích cực; người dạy: tạo tình huống)
4. ƯU NHƯỢC ĐIỂM
- phát huy tính tích cực, tự lực và trách nhiệm của HS - phát triển các KN xã hội, KN
làm việc nhóm cần thiết.
- đòi hỏi nhiều thời gian, GV đầu tư nhiều - không cho phép GV truyền tải được nhiều
nội dung - dễ dẫn đến tình trạng ỉ lại nhóm - nếu ko được tổ chức tốt dễ dẫn đến kết
quả ngược lại
- dễ xảy ra hỗn loạn nếu người học ko được luyện tập
5. CÁCH TIẾN HÀNH
B1. Xác định các chủ đề, giao nhiệm vụ giới thiệu chủ đề xác định nhiệm vụ các
nhóm
B2. Lên kế hoạch làm việc nhóm
thành lập nhóm giải thích, làm sáng tỏ vấn đề NC của nhóm xác định nguồn tài liệu
phân chia công việc trong nhóm, thỏa thuận qui tắc làm việc lập kế hoạch thời gian
B3. Thực hiện công việc NC tài liệu cá nhân thực hiện công việc được phân
B4. Lập kế hoạch báo cáo kết quả trước lớp, thông báo, thảo luận kết quả tìm kiếm,

3. ĐẶC ĐIỂM & CÁC DẠNG - std-centered - stds are responsible for their own
learning and teaching - new material is devided into small units - stds are as a teacher
(not teacher-centered)
4. ƯU NHƯỢC ĐIỂM - self confidence - planning ability
- std work is more motivated, efficient, active and intensive - team work - planning
ability - presentation and moderation skills,…
- requires a lot of time - stds and teacher have to work more than usual - there is a
danger of simple duplication, repetition or monotony if the teacher does not provide
periodic didactic impetus
5. CÁCH TIẾN HÀNH
B1. Teacher devides the content that is supposed to be taught according to the syllabus
into small units (these units are allocated to groups of two or three stds that have to be
formed in the first lesson Stds are given the tasks to prepare a complete lesson
teaching the units to their fellows.
B2. The group prepare immediately in class - collect material, look for futher
authentic material - seting goal for their presentation and didacticize the material
according their own needs - search for varying methods with a view to promoting
motivation and catching the attention of their classmates
B3. Presenting (groups present their units) B4. Evaluation - Teacher collect all tha
task sheets and homework as it remains his task to evaluate not only the presentation
but also the learning progresses of the class
KỸ THUẬT DẠY HỌC – BRAINSTORMING
1. LỊCH SỬ RA ĐỜI & PHÁT TRIỂN
- Cuối nhũng năm 1930, do Alex Faickney Osborn (Mỹ) phát triển, dựa trên một kỹ
thuật truyền thống của Ấn độ
2. KHÁI NIỆM
- Công não là một kỹ thuật DH được sử dụng để kích thích tính sáng tạo, nhằm tìm ra
cách giải quyết tối ưu cho một vấn đề dựa trên sự huy động những ý kiến, tư tưởng
của người học
3. QUI TẮC &ỨNG DỤNG - không đánh giá, phê phán các ý tưởng - liên hệ với các

generate, visualize, structure, and classify ideas, and as an aid in study, organization,
problem solving, decision making, and writing.
3.ỨNG DỤNG & ƯU ĐIỂM - Tóm tắt ND, ôn tập một chủ đề - Trình bày tổng quan
một chủ đề - Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo or bài giảng - Thu thập, sắp xếp các ý
tưởng or ghi chép bài giảng
- Các hướng TD được để mở - Các mqh của các ND trong chủ đề trở nên rõ ràng - ND
luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại - Người học được phát triển TD logic
- Viết tên chủ đề ở trung tâm or vẽ một hình ảnh hình vẽ phản ánh chủ đề - Từ chủ đề
trung tâm, vẽ các nhánh chính Chỉ sử dụng thuật ngữ quan trọng (key words) để viết -
Từ mỗi nhánh chính viết tiếp các nhánh phụ - Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp
theo
Chuyªn ®Ò 5
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH
1. Khái niệm hình thức tổ chức dạy học
 là cách thức tổ chức, sắp xếp các giờ học cho phù hợp với MT, ND của từng bài,
phù hợp với điều kiện và môi trường lớp học → QTDH đạt hiệu quả
(Phạm Viết Vượng, 2008)
 là hình thức vận động của ND DH cụ thể trong không gian, địa điểm và những
ĐK xác định → thực hiện MT, NVdạy học
(Trần Thị Tuyết Oanh, 2007)
 là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được phối hợp chặt chẽ của người dạy và
người học, được thực hiện theo một trật tự xác định & trong một chế độ nhất định
2. Phân loại các hình thức tổ chức dạy học
 Căn cứ vào số lượng người học: hình thức học cá nhân;học nhóm; học tập thể
 Căn cứ vào không gian: hình thức tự học ở nhà; học ở thư viện; bài học trên lớp;
giờ học ở xưởng trường, vườntrường
 Căn cứ vào ND & đặc điểm HĐ của G - H: bài lên lớp; giờ thảo luận; giờ luyện
tập; giờ kiểm tra
 Căn cứ vào chương trình học tập: dạy học chính khóa; học ngoại khóa;

a. Mục tiêu nhận thức: nhắc lại, kể ra, hiểu, mô tả,
b. Mục tiêu phát triển kỹ năng: người học có khả năng phân tích, vận dụng, tiến hành,
hợp tác,
c. Mục tiêu thái độ: hình thành or có quan điểm tích cực
class="bi x0 y0 w1 h1"


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status