Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BÀNG BIỂU ,SƠ ĐỒ
4. Ngân hàng rối bời vì chuyện
thế chấp tài sản 52
5. />do/2007/1/161294.vip 52
6. />mat.htm 52
7. : Thế chấp tài sản của người
khác 52
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN 53
Theo định kỳ (tối đa 1 năm) kể từ lần định giá gần nhất 57
Bên B giải chấp một phần tài sản; bổ sung, thay thế tài sản; hoặc đề nghị điều chỉnh
nghĩa vụ được bảo đảm; 57
Khi giá trị thị trường của tài sản biến động giảm trên 20% so với lần định giá gần
nhất; 57
Bên A kiểm tra phát hiện tài sản bị giảm giá trị và hư hỏng, lạc hậu, mất mát; 57
Sau khi di chuyển địa điểm lắp đặt đối với tài sản là máy móc, thiết bị gắn liền với
nhà xưởng 57
Khi đến hạn trả nợ của bất kỳ khoản vay nào được đảm bảo bằng tài sản của hợp đồng
thế chấp này mà Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với
Bên A; 58
Bên B vi phạm cam kết trong bất kỳ hợp đồng tín dụng/bảo lãnh nào được bảo đảm
bằng hợp đồng thế chấp này, hoặc Bên B vi phạm cam kết trong hợp đồng thế chấp
này dẫn đến phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn nhưng không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ; 58
Bên B bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ và Bên B không trả được nợ; 58
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:
NHCTVN : Ngân hàng Công thương Việt Nam
thương mại phải an toàn, hiệu quả. Muốn vậy các khâu của hoạt động cho vay phải
được thực hiện một cách trôi chảy theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo cho
ngân hàng thu hồi được cả vốn lẫn lãi khi hết thời hạn cho vay.
Có rất nhiều hình thức để vay vốn từ Ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh
doanh sản xuất, một trong số các hình thức vay vốn được sử dụng phổ biến hiện nay
đó là biện pháp thế chấp tài sản. Thực tiễn cho thấy có rất nhiểu rủi ro có thể xảy ra
khi cho vay vốn, điều đó gây ảnh hưởng cực kì nghiêm trọng tới hoạt động của các
Ngân hàng và hơn nữa là ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế. Để bảo đảm rủi ro trong
quá trình vay vốn đó, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật để nhằm hạn chế
phần nào những rủi ro cũng như khắc phục hậu quả khi có rủi ro tín dụng xảy ra.
Ở bài nghiên cứu này tôi xin đưa ra những khía cạnh pháp lý về biện pháp
thế chấp tài sản trong Hợp đồng tín dụng và thực tiễn áp dụng cụ thể tại Chi nhánh
Chương Dương - Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Cơ cấu của chuyên đề này gồm có ba chương :
- Chương 1: Chế độ pháp lý về biện pháp thế chấp tài sản trong hợp đồng tín
dụng .
- Chương 2: Thực tiễn áp dụng biện pháp thế chấp tài sản trong hợp đồng tín
dụng tại Chi nhánh Chương Dương- Ngân hàng Công thương VN
- Chương 3 : Một số kiến nghị.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
CHƯƠNG I:
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN
TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
I. Bảo đảm tiền vay và thế chấp tài sản.
1. Bảo đảm tiền vay
Luật các tổ chức tín dụng có đề cập đến thuật ngữ “bảo đảm tiền vay”. Nội
dung của bảo đảm tiền vay bao gồm :
- Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi,
cho việc thực hiện nghĩa vụ của mình được gọi là bên bảo đảm hay bên thế chấp.
Ngược lại, bên có quyền được gọi là bên được bảo đảm hay bên nhận thế chấp.
Chủ thể của quan hệ thế chấp tài sản cũng giống như các chủ thể khác đều phải
có điều kiện quan trọng khi tham gia giao kết đó là phải có đầy đủ năng lực trách
nhiệm dân sự. Nghĩa là phải có đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật
dân sự.
+ Năng lực hành vi dân sự của chủ thể là khả năng của chủ thể bằng hành vi
của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Pháp luật Việt Nam quy định
chủ thể (cá nhân) từ 18 tuổi trở lên là người thành niên (theo Điều 18 Bộ luật Dân
sự 2005). Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ trường hợp quy
định tại Điều 22 và 23 của Bộ luật Dân sự, đó là :
“Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận
thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích
liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực dân sự trên cơ sở kết luận
của tổ chức giám định”.
“Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài
sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ
chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự.
+ Năng lực pháp luật dân sự của chủ thể là khả năng của chủ thể có quyền dân
sự và nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật của chủ thể có từ khi chủ thể đó sinh ra
và chấm dứt khi chủ thể đó chết.
Đối với chủ thể là pháp nhân thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là
khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt
động của mình. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm
pháp nhân được thành lập và chấm dứt từ thời điểm chấm dứt pháp nhân (Điều 86
Bộ luật Dân sự 2005).
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
quyền sử dụng đất và họ được dùng quyền sử dụng đất để thế chấp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự.
- Tài sản thế chấp là tài sản sẽ hình thành trong tương lai.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
Bên thế chấp ngoài việc được dùng các tài sản hiện có còn được dùng các tài
sản sẽ hình thành trong tương lai để thế chấp đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân
sự. Ví dụ như cá nhân vay vốn của ngân hàng để mua nhà chung cư hoặc mua ô tô
thì căn nhà hoặc ô tô có thể trở thành tài sản thế chấp để vay vốn.
2.4. Hình thức thế chấp tài sản
Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể thành văn bản riêng
hoặc ghi trong hợp đồng chính. Nếu được ghi trong hợp đồng chính thì những điều
khoản về thế chấp là những điều khoản cấu thành hợp đồng chính. Còn khi việc thế
chấp được ghi thành văn bản riêng thì được coi là một hợp đồng phụ bên cạnh hợp
đồng chính , hiệu lực của nó phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính. Do đó nội
dung của hợp đồng phụ phải phù hợp với nội dung của hợp đồng chính. Văn bản thế
chấp phải có công chứng, chứng thực tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nhà
nước một cách chặt chẽ hơn đối với việc chuyển giao các bất động sản. Nếu bất
động sản đó được dùng thế chấp để bảo đảm nhiều nghĩa vụ dân sự thì mỗi lần thế
chấp phải được lập thành một văn bản riêng.
2.5. Nội dung của thế chấp tài sản
2.5.1. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
* Quyền của bên thế chấp
- Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp
hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp hoặc do việc khai thác công dụng mà tài
sản thế chấp có nguy cơ bị mất hoặc bị giảm sút giá trị.
- Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển
trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản
hữu tài sản thì phải trả lại giấy tờ đó khi bên thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ.
- Yêu cầu cơ quan nhà nước đăng kí thế chấp.
II. Thế chấp tài sản trong Hợp đồng tín dụng
Dựa vảo định nghĩa chung về biện pháp thế chấp ta rút ra thế chấp tài sản
trong hoạt động tín dụng là việc khách hàng vay hoặc bên thứ 3 (sau đây gọi là bên
thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ
cho ngân hàng cho vay và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng cho vay.
Việc thế chấp này phải được lập thành văn bản như ta đã nói ở trên và có thể
lập thành văn bản riêng hay viết vào hợp đồng chính.
Khi lập thành văn bản riêng thì nó tạo thành hợp đồng thế chấp tài sản. Còn khi nó
được viết vào hợp đồng tín dụng chính thì nó là một điều khoản cấu thành nên hợp
đồng tín dụng đó. Như vậy trên thực tế tồn tại hai loại là hợp đồng thế chấp và hợp
đồng tín dụng.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
1. Hợp đồng tín dụng
1.1. Khái niệm
Ngân hàng và các chủ thể khác giao kết với nhau thông qua hợp đồng tín dụng,
Đây là loại hợp đồng đặc trưng trong lĩnh vực ngân hàng vì chỉ được sử dụng khi có
ít nhất một bên chủ thể là Ngân hàng.
Về bản chất, Hợp đồng tín dụng cũng là một loại quan hệ hợp đồng. Tức là nó
phải theo quy định về hợp đồng dân sự nói chung được quy định tại Điều 388 Bộ
luật Dân sự 2005, đó là “sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.
Như vậy có thể định nghĩa hợp đồng tín dụng như sau: “Hợp đồng tín dụng là
sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,nghĩa vụ
trong hoạt động tín dụng”.
Giao kết bất cứ hợp đồng nào cũng phải theo nguyên tắc:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
- Những cam kết khác được các bên thỏa thuận.
Trong trường hợp biện pháp thế chấp được đưa vào hợp đồng tín dụng như
một điều khoản của hợp đồng thì khi đó thế chấp chính là một biện pháp bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ các bên đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản để xác lập việc ngân hàng cho
chủ thể vay. Việc lập thành văn bản là rất cần thiết để có thể làm căn cứ cho cơ
quan nhà nước quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng.
Hợp đồng tín dụng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác hoặc theo quy định của pháp luật. Các quy định về giao kết
và thực hiện hợp đồng tín dụng cũng giống như hợp đồng thế chấp sẽ được trình
bày ở dưới đây.
2. Hợp đồng thế chấp
2.1. Khái niệm:
“Hợp đồng thế chấp là sự thỏa thuận của các bên về việc xây dựng, thay đổi
hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa bên cho vay và bên thế chấp”.
Có thể nói hợp đồng tín dụng là hợp đồng có nghĩa vụ bảo đảm còn hợp đồng
thế chấp là hợp đồng phát sinh giữa bên cho vay và bên thế chấp.
2.1.1. Phân loại hợp đồng thế chấp
- Theo chủ thể:
+ Hợp đồng giữa khách hàng - Ngân hàng;
+ Hợp đồng giữa Ngân hàng và người thứ 3.
- Theo đối tượng của hợp đồng
+ Tài sản là động sản;
+ Tài sản là bất động sản;
+ Đối tượng thế chấp là quyền tài sản.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
2.1.2. Đặc điểm
- Hợp đồng thế chấp là hợp đồng phụ.
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng.
Hợp đồng thế chấp cũng không là ngoại lệ với nguyên tắc trên.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
2.2.2. Chủ thể , đối tượng giao kết hợp đồng thế chấp tài sản
Theo nguyên tắc giao kết hợp đồng thì mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ tư cách
chủ thể đều có quyền tham gia giao kết hợp đồng nếu họ muốn mà không ai có
quyền ngăn cản. Chủ thể ở đây có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân khi có đầy
đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đều có thế tham gia quan hệ hợp
đồng. Chủ thể ở đây bao gồm bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Tuy nhiên chủ thể
của quan hệ hợp đồng ở đây còn phụ thuộc vào bản chất của hợp đồng chính - phụ
(hay hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp). Nếu như hợp đồng tín dụng và hợp
đồng thế chấp có cùng chủ thể, cùng mục đích thì bên vay vốn là bên thế chấp, còn
bên cho vay là bên nhận thế chấp. Còn trong trường hợp hai hợp đồng này không có
cùng chủ thể và mục đích thì khi đó bên thế chấp là bên thứ ba, không phải là bên
vay, còn bên cho vay vẫn là bên nhận thế chấp. Khi đó thì có hai hợp đồng là hợp
đồng tín dụng giữa ngân hàng và bên vay, hợp đồng thế chấp giữa bên thế chấp và
ngân hàng.
Đối tượng giao kết hợp đồng thế chấp ở đây là tài sản. Như ta đã đề cập ở trên,
tài sản có thể là bất động sản, động sản, quyền sử dụng đất hay tài sản hình thành
trong tương lai.
2.2.3. Hình thức, nội dung của Hợp đồng thế chấp tài sản
2.2.3.1. Hình thức của Hợp đồng thế chấp tài sản
Theo điều 343 Bộ luật Dân sự 2005 thì “Việc thế chấp tài sản phải được lập
thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.
Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được công
chứng, chứng thực hoặc đăng ký”.
Pháp luật quy định cả hai hình thức trên vì tài sản tồn tại rất đa dạng và phong
phú. Đối với những tài sản giá trị nhỏ, hay đơn giản thì việc thế chấp tài sản có thể
tài sản của mình để thế chấp đảm bảo thực hiện việc trả nợ vốn vay từ ngân hàng,
hoặc cũng có thể do ngân hàng yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản để thực hiện
nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng.
2.2.4.2. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn
bộ nội dung của đề nghị.
Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tài sản được đem ra thế chấp xem tài sản đó
có đủ điều kiện để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng với ngân hàng
không. Hoặc thẩm định xem liệu với tài sản đó thì khách hàng có thể vay khoản tiền
là bao nhiêu.
2.2.5. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng thế chấp có hiệu lực khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực và khi hợp
đồng thế chấp tuân thủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về chủ thể, hình
thức, nội dung…
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
Hiệu lực của hợp đồng thế chấp được xác định theo hiệu lực của giao dịch bảo đảm.
Theo Điều 10 Nghị định 163/2006/NĐ-CP thì hiệu lực của giao dịch bảo đảm được
quy định như sau:
Giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao
kết, trừ các trường hợp sau đây:
- Các bên có thoả thuận khác;
- Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận
cầm cố;
- Việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng
sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế
chấp;
- Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực
trong trường hợp pháp luật có quy định.
buộc đối với các bên. Từ thời điểm đó, các bên trong hợp đồng bắt đầu có quyền và
nghĩa vụ dân sự đối với nhau. Do đó, thực hiện hợp đồng thế chấp là việc các bên
tiến hành các hành vi mà mỗi bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nhằm đáp ứng
những quyền tương ứng của bên kia.
2.3.1. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng
Thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại,
thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các
bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích
hợp pháp của người khác.
2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên
2.3.2.1. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
Bộ luật Dân sự 2005 đã quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của bên thế
chấp tại Điều 348 và 349. Theo đó thì bên thế chấp có các quyền sau đây:
- Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp
hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận;
- Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển
trong quá trình sản xuất, kinh doanh;
- Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân
chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý;
- Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm
bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
Nghĩa vụ của bên thế chấp bao gồm các nghĩa vụ sau:
- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai
Về nguyên tắc, mọi hành vi vi phạm hợp đồng thế chấp đều phải chịu trách
nhiệm pháp lý, dù rằng mức độ, tính chất và loại trách nhiệm pháp lý có thể khác
nhau, tùy thuộc vào hậu quả xảy ra bởi hành vi đó như thế nào.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
Pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý cụ thể đối với hợp đồng thế
chấp tuy nhiên trong hợp đồng thông thường các bên thỏa thuận với nhau về trách
nhiệm do vi phạm hợp đồng hay phạt vi pham hợp đồng. Vi phạm hợp đồng tín
dụng nói chung (hay hợp đồng thế chấp nói riêng) là hành vi của một bên hoặc cả
hai bên tham gia hợp đồng, cố ý hoặc vô ý làm trái các điều khoản đã cam kết trong
hợp đồng. Về phương diện lý thuyết, một hành vi được coi là vi phạm hợp đồng khi
hành vi đó thỏa mãn các điều kiện sau:
- Người thực hiện hành vi phải là các bên tham gia hợp đồng tín dụng (bao
gồm bên cho vay và bên vay);
- Trái với các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Bên thực hiện hành vi có một lỗi xác định là cố ý hoặc vô ý.
- Hành vi đó xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên đối ước, hoặc
xâm hại tới các lợi ích khác như: lợi ích chung của toàn xã hội, lợi ích của các tổ
chức và cá nhân khác nhau.
Có hai loại trách nhiệm pháp lý thông thường đó là: Trách nhiệm nộp phạt vi
phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
Đối với hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm thì \:
- Mức phạt vi phạm do các bên tự thỏa thuận;
- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền
phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm
và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thỏa thuận trước về mức bồi thường
thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
- Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại thì
bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.
kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị
xâm phạm.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
Kết luận chương 1
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động
cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế. Hoạt động cho vay của
ngân hàng đóng vai trò rất lớn để đảm bảo nhu cầu về sản xuất kinh doanh và đời
sống. Vì nó quan trọng như vậy nên vấn đề bảo đảm an toàn cho hoạt động cho vay
được đặt lên hàng đầu. Pháp luật Việt Nam đã quy định rất nhiều biện pháp nhằm
giảm thiểu tối đa những rủi ro trong hoạt động tín dụng và cũng nhờ đó mà nâng
cao hiệu quả quản lý của nhà nước. Thế chấp tài sản cũng là một trong các biện
pháp được sử dụng phổ biến để đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của
người đi vay với ngân hàng cho vay cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên. Trên đây là những vấn đề pháp lý cơ bản về biện pháp thế chấp trong hợp đồng
tín dụng, bao gồm các quy định pháp luật liên quan đến giao kết hợp đồng thế chấp,
thực hiện hợp đồng thế chấp, chấm dứt hợp đồng thế chấp…
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
Chương II:
THỰC TIỄN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN
TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
CHƯƠNG DƯƠNG- NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG.
I. Khái quát về Chi nhánh Chương Dương.
1. Giới thiệu về Ngân hàng Công thương.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietin Bank) được thành lập năm 1988
sau khi tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nước. Kể từ đó đến nay, Vietin Bank đã giữ
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn
vốn dài.
+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Nguyệt Nga
+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
+ Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế.
+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
- Bảo lãnh:
Bảo lãnh ( tái bảo lãnh ) trong nước, quốc tế; bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng; bảo lãnh thanh toán.
- Thanh toán và tài trợ thương mại:
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế.
+ Chuyển tiền nhanh Western Union.
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM.
+ Chi trả Kiều hối…
- Ngân quỹ:
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…).
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…).
+ Thu, chi hộ tiền mặt VND và ngoại tệ
+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
Ngân
hàng
Công
thương-
Chi
nhánh
Chương
Dương
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
khách
hàng cá
nhân.
Phòng
quản lý
rủi ro.
Phòng
kế toán.
Phòng
thanh
toán
xuất
nhập
khẩu.
2.1.4. Phòng kế toán
Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tài chính, kế toán để quản lý và
kiểm soát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản, vật tư, thu nhập,
chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Thực hiện kinh doanh các dịch vụ ngân hàng, chuyển tiền và thanh toán
trong nước.
Xác định chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, lập quyết toán thu chi tài chính.
Chấp hành các quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ, thực hiện các
khoản nộp NSNN theo quy định
2.1.5. Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập
khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCTVN.
2.1.6. Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy
định của NHCTVN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động
kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
SV: Phạm Thị Phương Thảo Lớp: Luật Kinh doanh 48
22