Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Cơ cấu Các Công ty của CEO Group Error: Reference source not found
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của CEO Group Error: Reference source not found
Bảng số 1: Cơ cấu tổ chức ban QLDA Error: Reference source not found
Bảng số 2: Cơ cấu lao động Error: Reference source not found
Bảng số 3: Kết quả hoạt động kinh doanh ba năm gần đây Error: Reference source not
found
Bảng số 4: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 Error: Reference source not found
Bảng số 5: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 Error: Reference source not found
Bảng số 6 : C ơ cấu vốn Error: Reference source not found
Bảng số 7: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Error:
Reference source not found
Bảng số 8: Danh sách cổ đông sáng lập và số cổ phần năm 2008 Error: Reference source
not found
Bảng số 9: Nguồn vốn vay dài hạn, vốn vay ngắn hạn Error: Reference source not found
Bảng số 10: Danh sách cổ đông sáng lập và số cổ phần năm 2010 Error: Reference source
not found
Bảng số 11: Kế hoạch huy động vốn năm 2010 28
Bảng số 12: Các quỹ của doanh nghiệp Error: Reference source not found
Bảng số 13 : các khoản chi phí của Dự án Quốc Oai Error: Reference source not found
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường
trường bất động sản cũng như các thị trường khác phát triển khá mạnh mẽ. Một
trong những đặc điểm của thị trường bất động sản là thị trường có mối liên hệ mật
thiết với thị trường vốn. Vì đầu tư kinh doanh bất động sản là thường là quá trình
lâu dài, và cần một lượng vốn lớn. Vốn được coi là yếu tố đầu vào quan trọng quyết
định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt với những
C.E.O và Trường Cao đẳng Đại Việt, Công ty Cổ phần Khai thác Mỏ C.E.O, Công
ty Đầu tư và Phát triển Phú Quốc.
Sơ đồ 1: Cơ cấu Các Công ty của CEO Group
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính )
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
CTY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG C.E.O
TRƯỜNG CAO
ĐẲNG ĐẠI
VIỆT
CTY CỔ PHẦN
C.E.O QUỐC TẾ
CTY CP ĐẦU TƯ C.E.O
C.E.O INVESTMENT JSC
CTY CỔ PHẦN
PT DỊCH VỤ C.E.O
2
CTY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ BMC-CEO
CTY CP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRI N PHÚ QU CỂ Ố
CTY CỔ PHẦN
KHAI THÁC MỎ
C.E.O
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
1.2. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Tên gọi: Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O
- Tên giao dịch : C.E.O Investment joint stock Company
- Trụ sở chính : Tầng 5, tháp CEo, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ,
sản Việt Nam (Vrnet) và Hiệp hội các doanh nghiệp Thành phố Hà Nội (HBA).
Song song với việc tích cực tham gia hoạt động của VVCI, Hiệp hội Bất
động sản Việt Nam (VREA), Mạng Sàn giao dịch Bất động sản Việt Nam (Vrnet)
và Hiệp hội các doanh nghiệp Thành phố Hà Nội (HBA), CEO còn chủ động trong
các hoạt động xã hội, từ thiện cũng như ủng hộ và tham gia các phong trào văn hóa,
thể dục thể thao chung của cả nước. Với mục tiêu phấn đấu “Vì cuộc sống chất lượng
hơn” không chỉ cho bản thân Công ty, người lao động, cổ đông mà cho cả cộng
đồng, xã hội, năm 2010 Công ty tiếp tục tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội, tiêu
biểu là các hoạt động sau:
- Tham gia tài trợ xây dựng con đường gốm sứ. Được UBND Thành phố Hà
Nội tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc đóng góp vào việc xây dựng con
đường gốm sứ ven sông Hồng- công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà Nội;
- Tài trợ chương trình “Nhà báo, sự kiện và nhân chứng”;
- Tài trợ chương trình hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em nghèo do Đài truyền
hình Hà Nội tổ chức;
- Ủng hộ “Quỹ vì người nghèo” Thành phố Hà Nội;
- Các hoạt động từ thiện thông qua các hình thức ủng hộ khác như: ủng hộ
đồng bào lũ lụt Miền Trung, ngày vì người nghèo….
1.4. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
CEO Group hoạt động trên 2 trụ cột kinh doanh chính là phát triển bất động
sản và giáo dục đào tạo. Trong đó, lĩnh vực phát triển bất động sản mang lại giá trị
vật chất cho cuộc sống, lĩnh vực giáo dục và đào tạo mang lại giá trị tinh thần cho
con người. Hiện CEO Group đang xây dựng một chuỗi giáo dục và đào tạo từ bậc
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, dạy nghề, trung cấp, cao
đẳng và đại học.
Đầu tư Bất động sản:
Đầu tư xây dựng nhà, các khu công nghiệp, khu du lịch và các
khu vui chơi giải trí;
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
Thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật.
Quy hoạch thiết kế kiến trúc công trình.
Kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại;
Kinh doanh dịch vụ Hội nghị, Hội thảo;
Buôn bán trang thiết bị bưu chính viễn thông;
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
Tư vấn đầu tư;
Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, công
nghiệp;
Tư vấn, khảo sát xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công
trình).
Khai thác quặng sắt
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
Công ty cam kết chỉ hoạt động xây dựng công trình khi đáp ứng đủ điều kiện
năng lực theo quy định của pháp luật.
1.5. Bộ máy tổ chức công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức của CEO Group gồm các có các đơn vị thành viên
(bảy công ty con), ban quản lý dự án (ba ban dự án) và các phòng ban chức năng
(tám phòng/ban chức năng).
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của CEO Group
(nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty bao gồm
• Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham
mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty trong các mặt công tác sau:Công tác nhân
sự, Lao động – tiền lương; Công tác công nghệ thông tin; hành chính – văn thư
vụ cho kinh doanh Bất động sản, bao gồm các dịch vụ sau:
- Môi giới bất động sản;
- Tư vấn bất động sản;
- Định giá bất động sản;
- Đầu tư kinh doanh bất động sản;
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
- Quản lý bất động sản.
• Phòng Marketing và Truyền thông
Xây dựng và thực hiện chiến lược marketing, quản lý sản phẩm và truyền thông
• Ban quản lý dự án
Bảng số 1: Cơ cấu tổ chức ban QLDA
TT Cơ cấu Số lượng
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Trưởng ban
Phó ban
BP hành chính
BP kế toán
BP Kinh tế - Kỹ thuật
BP Đền bù – GPMB
BP Kinh doanh
1
1
3. Ông Cao Văn Kiên: Phó ban quản lý Tháp CEO, CEO Group
- Trình độ: Kỹ sư xây dựng.
Ban Tổng Giám đốc
1. Ông Đoàn Văn Bình: Tổng Giám đốc
2. Bà Phạm Thị Mai Lan: Phó Tổng giám đốc Công ty
3. Ông Tạ Văn Tố: Phó Tổng giám đốc Công ty
Các phòng ban chức năng
1. Bà Đỗ Thị Thơm – Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính– Kế
toán
2. Ông Nguyễn Tuấn Anh – Trưởng phòng Kinh tế - Kỹ thuật
3. Ông Nguyễn Minh Hải – Phụ trách phòng Phát triển Dự án
4. Bà Ngô Thị Nguyệt Ánh – Trưởng phòng Tổ chức Hành chính
5. Ông Phạm Trường Sơn – Giám đốc Sàn giao dịch Bất Động sản
6. Ông Đinh Văn Bình – Giám đốc Trung tâm tư vấn thiết kế
7. Ông Đoàn Trung Kiên – Giám đốc Ban Pháp chế
Các Ban Quản lý dự án
1. Ông Cao Văn Kiên: Trưởng Ban QLDA Quốc Oai
2. Ông Trần Văn Tĩnh: Trưởng Ban QLDA Chi Đông
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
3. Ông Đoàn Tiến Trung: Phụ trách Ban QLDA Trường CĐ Đại Việt.
Năng lực của cán bộ nhân viên Công ty
Bảng số 2: Cơ cấu lao động
STT Cán bộ chuyên môn kỹ thuật Số lượng
I TRÌNH ĐỘ TRÊN ĐẠI HỌC 20
II TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC 194
1 Kỹ sư xây dựng 60
2 Kiến trúc sư 30
3 Cử nhân 60
thông tin, có những dự báo và lên kế hoạch tốt để hoạt động hiệu quả.
1.7.2. Định hướng phát triển của Công ty
Trong chiến lược xây dựng thương hiệu giai đoạn 2010 – 2020, CEO Group
phấn đấu trở thành một trong 500 công ty tư nhân hàng đầu tại Việt Nam (VNR
500), chậm nhất vào năm 2020. Năm 2010 là năm đầu tiên CEO Group triển khai
Chiến lược thương hiệu đã được xây dựng, nhưng thương hiệu CEO Group đã
khẳng định được vị trí và có những bước phát triển đáng khích lệ, được các cơ
quan, ban ngành ghi nhận:
+ Đạt Top 10 Thương hiệu nổi tiếng quốc gia;
+ Đạt Cúp Thăng Long do UBND Thành phố Hà Nội trao tặng;
+ Được được nhận kỷ niệm chương và Cờ khen của Ủy ban nhân dân
huyện Từ Liêm với tư cách là doanh nhân có thành tích xuất sắc trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội huyện Từ Liêm.
+ Đạt Top 10 Thương mại & Dịch vụ Việt Nam năm 2010;
+ Được Bộ trưởng Bộ xây dựng tặng bằng khen vì đã hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ năm 2010.
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
Công tác truyền thông nội bộ bắt đầu được chú trọng hơn, các hoạt động tập
thể được đẩy mạnh, đặc biệt là “Tuần lễ văn hóa CEO” đã dần dần hình
thành và thể hiện được bản sắc văn hóa CEO.
1.8. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng số 3: Kết quả hoạt động kinh doanh ba năm gần đây
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1.DT bán hàng, cung cấp
dịch vụ
10.093.811.65
2
nghiệp
742.954.863 5.812.048.681 24.215.820.901
10. LN từ hoạt động kinh
doanh
5.979.846.957 32.504.728.89
4
64.047.935.896
11. Thu nhập khác 325.740.909 128.167.760 256.507.951
12. Chi phí khác 182.942.756 419.295 670.735
13. Lợi nhuận khác 142.798.153 127.748.465 255.837.216
14. Tổng LN kế toán trước 6.122.645.110 32.632.477.35 64.303.773.112
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
thuế 9
15. CP thuế thu nhập DN hiện
hành
1.786.240.952 5.652.940.976 16.734.413.367
16. CP thuế thu nhập DN hoãn
lại
- - -
17. LN sau thuế thu nhập
DN
4.336.404.158 26.979.536.38
3
47.569.359.745
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Ngoài ra trên cơ sở Kế hoạch kinh doanh năm 2010 đã được Đại Hội đồng cổ
đông Công ty thông qua, dưới sự chỉ đạo của HĐQT, cùng với sự nỗ lực của Ban
Tổng Giám đốc và toàn thể CBNV, kết quả SXKD của Công ty trong năm 2010 đã
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ba năm: 2008, 2009,
2010 có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
gần đây vẫn hoạt động tốt và có sự tăng trưởng. Năm 2008, tình hình kinh tế
khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Đặc biết Công ty đã
hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu SXKD so với kế hoạch
ĐHĐCĐ năm 2010 thông qua và đã có bước phát triển vượt bậc so với năm
2009.
Những thuận lợi của công ty
Năm 2010 nền kinh tế Việt Nam đã phục hồi và đạt tốc độ tăng trưởng khá
cao (6,78%), thị trường Bất động sản những tháng đầu năm 2010 được coi là khá
sôi động;
Công ty vẫn nhận được sự ủng hộ của các cổ đông đặc biệt là các cổ đông
lớn; Tập thể Ban lãnh đạo và CBCNV Công ty có sự đoàn kết, nỗ lực phấn đầu vì
sự phát triển của Công ty;
Việc xây dựng chiến lược thương hiệu giúp Công ty xác định rõ định hướng
hoạt động và từng bước khẳng định được uy tín và hình ảnh trên thị trường.
Những khó khăn của công ty
Năm 2010 lạm phát và lãi suất tăng cao, tỷ giá biến động, gây sức ép đến ổn
định kinh tế vĩ mô và ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài
chính của Công ty;
Những thay đổi trong quản lý quy hoạch đất đai điển hình là quy hoạch Hà Nội
mở rộng và việc rà soát các Dự án đã ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của Công ty;
Cơ chế chính sách của Nhà nước đặc biệt là Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/2009 và Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 đã ảnh hưởng đến thị
trường Bất động sản nói chung, công tác Đền bù GPMB các Dự án và công tác kinh
doanh, huy động vốn của Công ty nói riêng.
- Tiếp tục xúc tiến các Dự án giao thông vành đai theo hình thức BT, PPP để
đổi đất phát triển đô thị.
- Phát triển các Dự án khác trong lĩnh vực Bất động sản và khai thác mỏ.
Công tác chuẩn bị Dự án đầu tư
- Thúc đẩy công tác chuẩn bị đầu tư như: Hoàn thành Quy hoạch chi tiết
1/2000 và 1/500 và Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các Dự án tại Huyện
đảo Phú Quốc. Bước đầu tiến hành Đền bù, GPMB Dự án Tổ hợp nghỉ dưỡng
tại Bãi Trường.
- Hoàn thành thủ tục thu hồi đất và lập Dự án đầu tư và Đền bù GPMB giai
đoạn 1 Dự án River Silk City tại Hà Nam.
- Phối hợp tốt với Liên danh Bảo việt, Sông Đà Thăng Long hoàn thành các thủ
tục đầu tư, thiết kê bản vẽ thi công và khởi công Dự án Tổ hợp D27.
- Lập Dự án đầu tư đối với các Dự án tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Công tác triển khai các Dự án đầu tư
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
Dự án Sunny Garden City:
Tập trung nguồn lực cho công tác Đền bù GPMB diện tích còn lại. Thực hiện
xin cấp sổ đỏ cho diện tích còn lại. Thi công các biệt thự đại trà để giao cho khách
hàng, mục tiêu trong năm 2011 là triển khai xây dựng 58.279m
2
sàn;
Điều chỉnh quy
hoạch cục bộ khu cao tầng. Nếu điều kiện thuận lợi sẽ khởi công Khu cao tầng.
Dự án Trường cao đẳng Đại Việt
Tiếp tục xây dựng giảng đường H1 tại thị trấn Lim- Bắc Ninh
Dự án Khu đô thị mới Chi Đông
- Hoàn tất các thủ tục thay đổi Quy hoạch, khớp nối HTKT;
2.2. Tình hình đảm bảo vốn của Công ty
Bảng số 7: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
đơn vị: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1
Vốn dài hạn
- Vốn chủ sỡ hữu
- Nợ dài hạn
151.714.086.049 197.558.677.807 412.957.798.404
99.208.091.630
52.505.994.419
129.166.276.553
68.392.401.254
307.695.660.635
105.262.137.769
2
TSCĐ và Đầu tư dài hạn
- TSCĐ
- Đầu tư dài hạn
148.343.722.491 287.880.507.660 390.487.143.183
96.891.154.491
51.452.568.000
25.142.763.614
262.737.744.046
62.129.910.506
328.357.232.677
3 Vốn lưu động thường xuyên 3.370.363.558 -90.321.829.853 22.470.655.221
(nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)
Qua bảng số liệu ở trên ta thấy rằng vốn chủ sở hữu của Công ty tăng nhanh
qua các năm. Với lĩnh vực kinh doanh là bất động sản nên nguồn vốn dài hạn và
Thương mại, xây dựng và Công nghệ Việt Nam. Công ty có sáu thành viên ban đầu
góp vốn vào thành lập gồm có:
Bảng số 8: Danh sách cổ đông sáng lập và số cổ phần năm 2008
STT Tên Cổ đông sáng lập Số Cổ phần
1 Đoàn Văn Bình 1.850.000
2 Đỗ Phương Anh 51.000
3 Đào Minh Quang 1.799.000
4
Ngân hàng TMCP Quân đội
Đại diện: Nguyễn Anh Sơn
500.000
5
Công ty Tài chính Bưu Điện
Đại diện: Nguyễn Xuân Đức
400.000
6
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thăng Long
Đại diện: Lê Đình Ngọc
500.000
(nguồn Phòng Tài chính – Kế toán)
Với số vốn ban đầu là 1.000.000.000 VND (Một trăm tỷ đồng Việt Nam)
2.3.2. Huy động vốn từ vay ngắn hạn và vay dài hạn
* Vay dài hạn, ngắn hạn từ ngân hàng, tổ chức tín dụng
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
20
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
Đây được coi là một phương thức vay truyền thống và phổ biến, có thể hạn
chế nhất định nhưng dễ dàng được chấp nhận hơn quy định của thị trường chứng
khoán, có thể xin gia hạn nếu chưa có khả năng trả ( đối với Công ty có uy tín và
quan hệ lâu dàu với ngân hàng). Ngoài ra ngồn vốn huy động được từ ngân hàng, tổ
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
21
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận nguồn vốn này. Ngoài ra
quy trình, thủ tục và điều kiện cho vay ngày càng khắt khe, cộng với lãi suất cao
ngất ngưởng lên đến 22-24% một năm, làm các doanh nghiệp cũng xem xét kỹ
lưỡng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay này.
Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O, từ khi thành lập đã có mối quan hệ tốt với
Ngân hàng TMCP Quân đội. Ngân hang không chỉ là cổ đông chiến lược của Công
ty mà còn là Ngân hàng cho Công ty vay nguồn vốn chủ yếu.
* Vay dài hạn, ngắn hạn từ cá nhân, Công ty thành viên
Vay nợ cá nhân, vay Công ty thành viên là vay vốn không thế chấp thường
có ưu điểm là có lượng tiền mặt ngay, lãi vay thấp, không cần tài sản thế chấp như
khi vay ngân hàng. Tuy nhiên thường thì khi Công ty huy động vay đa phần sẽ là
vốn vay ngắn hạn. Nhược điểm của vay nợ cá nhân có thể là gây rủi ro đến quan hệ
cá nhân với Công ty.
Bảng số 9: Nguồn vốn vay dài hạn, vốn vay ngắn hạn
Đơn vị: VNĐ
Năm Vay dài hạn Vay ngắn hạn
2008
Ngân hàng TMCP Quân Đội : 27.018.773.019
Vay cá nhân : 25.487.221.400
CTCP C.E.O Quốc tế: 41.840.580.548
Phạm Thị Mai Lan : 1.400.000.000
CTCP PT nguồn NL C.E.O: 1.000.000.000
Đào Thị Tân: 1.900.000.000
Tổng : 52.505.994.419 Tổng : 46.140.580.548
2009
Ngân hàng TMCP Quân Đội: 63.343.347.074
Vay cá nhân: 4.984.179.900
Công ty phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khả năng cân đối thanh
khoản của Công ty sẽ giảm rất nhiều. Trong khi sử dụng các phương thức khác
như phát hành trái phiếu Công ty, vay nợ từ các tổ chức tín dụng…thì hoàn toàn
ngược lại.
Việc huy động vốn bằng phương thức phát hành cổ phiếu có thể giúp doanh
nghiệp linh hoạt trong việc trả lãi cho nhà đầu tư. Dòng tiền dùng để thanh toán lai
lãi cho trái phiếu có thể làm doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu tư khác. Trong khi
người chủ sở hữu doanh nghiệp có thể quyết định thay đổi mức cổ tức phải trả,
dừng, trì hoãn hay không trả cổ tức.
Thời hạn sử dụng vốn từ việc phát hành cổ phiếu là mãi mãi. Vì nguồn vốn
này sau khi huy động động được sẽ trở thành nguồn vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp. Trong khi các hình thức huy động vốn khác, doanh nghiệp sẽ phải trả cả
gốc và lãi vào một thời hạn nhất định sau khi huy động.
Cổ phiếu thường được gọi là chứng khoán vốn. Khi nhà đầu tư nắm giữ cổ
phiếu của một doanh nghiệp thì nhà đầu tư có quyền làm chủ một phần của doanh
nghiệp, tương đương với trị giá cổ phiếu mình có. Khi phát hành thêm cổ phiếu, nếu
Công ty không có chính sách hợp lý thì rất dễ gây ra việc pha loãng cổ phiếu khi có
thêm nguồn vốn.
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: QTKD CN&XD 50A
23
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Lê Công Hoa
Khi huy động vốn bằng cổ phiếu, nhà phát hành cũng cần xem xét đến chi
phí sử dụng vốn. Vì cổ tức của cổ phiếu là phần trích từ lợi nhuận sau thuế của hoạt
động kinh doanh còn chi phí lãi từ trái phiếu phải trả cho trái chủ là chi phí trược
thuế và được khấu trừ khi tính thuế.
Với Công ty Cổ phần tư nhân việc phát hành thêm cổ phiếu sau khi đã hoàn
thành thì nguồn vốn này sẽ trở thành vốn điều lệ của Công ty. Sau khi tăng vốn điều
lệ, công ty cần thay đổi bản Đăng ký kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp sẽ ưu đãi phần
mua cổ phiếu cho các cổ đông cũ theo từng điều lệ của Công ty.
Tính đến cuối năm 2010, Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O có 25.000.000 cổ