Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần Dinh dưỡng Hồng Hà - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lêi cam ®oan
Với danh dự và trách nhiệm cá nhân em xin đảm bảo việc hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này có sự tham khảo các tài liệu khác nhưng được hoàn
thành một cách độc lập , sáng tạo không sao chép từ bất cứ chuyên đề tốt nghiệp
nào khác.
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
1.1. Quá trình hình thành & phát triển 18
Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trực thuộc: 19
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TACN : Thức ăn chăn nuôi
DNTM : Doanh nghiệp thương mại
DN : Doanh nghiệp
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
GDKD : Giám Đốc kinh doanh
NVKD : Nhân viên Kinh doanh
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng1 : Phân loại các nhà máy sản xuất TACN ở VN theo công suất Error:
Reference source not found
Bảng.2: Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp qua các năm Error: Reference
source not found
Bảng 3: Tổng lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp sản xuất năm 2010 Error:
Reference source not found
BẢNG 4 : Cơ cấu lao động của công ty Error: Reference source not found

Hiện nay, ngành chăn nuôi đang phát triển rất mạnh, đáp ứng nhu cầu của
thị trường trong nước và ngoài nước. Cùng với sự phát triển của ngành chăn
nuôi, là sự xuất hiện ngày càng nhiều các đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm
thức ăn chăn nuôi . Điều đó đã tạo môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi để tranh giành những khách hàng nhằm
chiếm chỗ đứng trong thị trường thức ăn gia súc tại Việt Nam. Trong môi trường
cạnh tranh như vậy, Công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà để tồn tại và phát
triển thì phải giữ được khách hàng đang có, đồng thời phải không ngừng tìm
kiếm khách hàng mới. Trong thời gian thực tập em nhận thấy vấn đề thị trường
và các chính sách Marketing của công ty đã đạt được những kết quả rất tốt và
phát triển ổn định, bền vững qua từng năm tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập. Do
đó với chuyên đề thực tập, em quyết định chọn đề tài :
“Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ
phần Dinh dưỡng Hồng Hà ”
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Liên Hương ,Người
đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin
cảm ơn ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty Cổ phần
Dinh dưỡng Hồng Hà đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian
thực tập tại công ty.
Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Hưng
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1.Một số nét khái quát về sản phẩm thức ăn chăn nuôi
1.1 Khái niệm về sản phẩm thức ăn chăn nuôi

gồm 2 loại là thức ăn chăn nuôi đậm đặc và thức ăn chăn nuôi hỗn hợp :
* Thức ăn chăn nuôi đậm đặc : Là loại thức ăn hỗn hợp của 3 nhóm dinh
dưỡng chính Protein, khoáng và vitamin với hàm lượng cao, ngoài ra được bổ
xung thêm các thức ăn bổ sung như bột cám gạo, bột ngô, bột sắn… Theo tỉ lệ
thích hợp với từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của từng vật nuôi.
* Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp : Là loại thức ăn hoàn toàn cân bằng các
chất dinh dưỡng cho vật nuôi. Loại thức ăn dạng này đảm bảo sự duy trì được
đời sống và sức sản xuất của vật nuôi . Khi người chăn nuôi sử dụng thức ăn hỗn
hợp sẽ không phải sử dụng thêm các loại thức ăn khác ( bột, ngô, sắn…) trừ
nước uống. Loại thức ăn hỗn hợp thích hợp với những phương thức chăn nuôi
công nghiệp
2. Tổng quan về thị trường và phát triển thị trường TACN
2.1 Khái niệm của thị trường TACN
Thị trường là một phạm trù kinh tế khách quan. Trong hệ thống lý thuyết
kinh tế, nhiều khái niệm thị trường được ghi nhận song hầu hết các quan niệm
thị trường có tính chất vĩ mô. Ở phạm vi của doanh nghiệp thương mại : Thị
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trường được mô tả là một hay nhiều nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu
cầu tương tự nhau và những người bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm
năng của mình có thể mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu trên của
khách hàng.
Từ đó có thể hiểu : Thị trường thức ăn chăn nuôi gồm những người chăn
nuôi và tất cả các tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào việc sản xuất hoặc mua
bán thức ăn chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu về nguồn thức ăn cho những người
chăn nuôi.(Giáo trình Marketing Nông Nghiệp – TS. Vũ Đình Thắng – NXB
Thống Kê.)
2.2 Phân loại thị trường TACN
Phân loại thị trường là việc phân chia thị trường theo các tiêu thức khác

Thị
trường
hiện

(2)
Thị
trường
đủ tiêu
chuẩn
hiện có
(3)
Thị
trường
mục
tiêu
(4)
Thị
trường
chiếm
lĩnh
(5)
Tổng số người chăn nuôi
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TACN công nghiệp quá cao là một nguyên nhân giảm cầu về TACN công
nghiệp.
+ Khả năng tiếp cận : khi khách hàng ở thị trường tiềm ẩn có
những rào cản tiếp cận nào đó không tiếp cận tới sản phẩm và công ty sẽ thu hẹp
quy mô thị trường của doanh nghiệp.
- Thị Trường hiện có (2) : Là tập hợp những khách hàng có quan tâm

- Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn
- Cải tiển, hoàn thiện sản phẩm, thay thế sản phẩm hiện có
2.3.2 Phát triển thị trường về khách hàng
Theo quan điểm của kinh doanh hiện đại là nhằm vào nhu cầu của khách
hàng để sắp xếp tiềm lực và mọi cố gắng của DN tìm ra sự thỏa mãn với khách
hàng. Thị trường của các DN sản xuất và kinh doanh sản phẩm TACN có thể
phân chia thành các nhóm sau :
- Căn cứ vào hành vi tiêu thụ : khách hàng là những người tiêu dùng
cuối cùng và người tiêu thụ trung gian.
- Căn cứ vào phạm vi địa lý , các vùng miền: khu vực phát triển hay
không phát triển chăn nuôi. Thuận lợi về giao thông hay không
- Căn cứ vào khối lượng hàng hóa mua : khách hàng mua với khối lượng
lớn và khách hàng mua với khối lượng nhỏ.
- Căn cứ vào mối quan hệ khách hàng – doanh nghiệp : Khách hàng
truyền thống và khách hàng mới.
2.3.3 Phát triển thị trường về phạm vi địa lý ( địa bàn kinh
doanh )
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển thị trường của DN không chỉ là phát triển về sản phẩm, về
khách hàng mà cả về mặt không gian. Phát triển thị trường về mặt không gian là
mở rộng và phát triển thị trường theo lãnh thổ bằng các biện pháp khác nhau.
Phát triển thị trường về không gian có thể được thực hiện thông qua sự lựa
chọn các kênh phân phối thích hợp. Tùy vào mục tiêu chiến lược bán hàng, các
doanh nghiệp có thể quan hệ với người bán lẻ, người bán buôn và cả người trung
gian để mở rộng phạm vi bán hàng.
3. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THỨC
ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM.

100 triệu USD bột cá mỗi năm. Việt nam là một trong những quốc gia xuất khẩu
thủy sản hàng đầu thế giới với bờ biển dài hơn 3.000km cùng đội tầu đánh bắt
hàng ngàn chiếc nhưng lại phải đi nhập bột cá tận Peru
Việt nam không có thế mạnh về sản xuất đậu nành hàng hóa nhưng hoàn toàn đủ
khả năng cung cấp nguyên liệu bột cá cho ngành TĂCN với điều kiện ngành
thủy sản chú trọng hơn đối với lĩnh vực này.
*Tốc độ phát triển của ngành sản xuất TACN tăng nhanh
Theo số liệu thống kê, hiện cả nước có khoảng 225 nhà máy chế biến
TACN (13,7% của nước ngoài, 4,1% liên doanh và 82,2% trong nước). Chính
phủ Việt Nam đang khuyến khích các công ty đầu tư vào ngành thức ăn chăn
nuôi trong nước. Số lượng các công ty tham gia vào ngày càng nhiều trong đó
khoảng 20 -25 nhà máy đã xây dựng được thương hiệu, số tiền đầu tư từ 2-3
triệu USD. Khoảng 30 nhà máy đầu tư trên 10 tỷ đồng còn lại là các xưởng nhỏ,
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mỗi tháng sản xuất từ 100-300 tấn TACN. Tổng số vốn đầu tư của các doanh
nghiệp Việt nam khoảng 100 triệu USD, công suất khoảng 2 triệu tấn/năm. Hiện
nay, có khoảng 15 công ty nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam với tổng số nhà máy của họ lên tới 36-40 nhà máy
công suất 3,6-4 triệu tấn/năm. Tính về đánh giá đầu tư, các công ty nước ngoài
đầu tư chiếm 75%, các công ty trong nước chiếm khoảng 25% về giá trị đầu tư
cho ngành TACN.
Bảng1 : Phân loại các nhà máy sản xuất TACN ở VN theo công suất
Phân loại các nhà máy sản xuất TACN của Việt Nam theo công suất
Năm 2010 Năm 2011
Số lượng % Số lượng %
Tổng số nhà
máy
239 100 225 100

2007 5.300 825 6.125 7.776
17,8
2008 6.882 684 7.567 8.935 14,9
2009 6.653 849 7.502 9.200 18,1
2010 7.162 1.133 8295 10.560 11,5
Bình quân (%) 16,2
(nguồn :chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 - Cục chăn nuôi )
Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp tăng nhanh trong giai đoạn
2000-2010, bình quân là 16,2%/năm. Năm 2004, do ảnh hưởng của giá thành
nguyên liệu tăng và dịch cúm gia cầm, một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
đã phải ngừng hoạt động hoặc giảm công suất hoạt động nên sản lượng thức ăn
chăn nuôi gia cầm giảm 30-35%, do vậy tỷ lệ tăng trưởng thấp (1,3%). Năm
2005, với việc phục hồi ngành chăn nuôi nên có sự tăng trưởng bù, sản lượng
tăng 37,02% so với năm 2004. Năm 2009 và 2010 do ảnh hưởng của giá thành
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nguyên liệu, biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất chăn nuôi, đặc biệt
2010 do dịch bệnh trên gia súc và gia cầm quá lớn (lở mồm long móng ở gia súc
, cúm gia cầm…) làm sụt giảm số lượng lớn đàn gia súc, gia cầm, khả năng tái
đàn của người chăn nuôi hạn chế nên sản lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất sụt
giảm.
Tỷ lệ thức ăn chăn nuôi công nghiệp được sử dụng trong chăn nuôi của
Việt Nam hiện nay vẫn còn thấp, năm 2001 đạt 27,0%; năm 2006 đạt 45,1%
song con số này so với bình quân thế giới vẫn còn quá thấp. Theo số liệu của
Ruedi.A.Wild (1994), trong tổng số 1 100 triệu tấn thức ăn tinh gia súc, gia cầm
sử dụng trên toàn cầu thì có tới 530 triệu tấn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
(chiếm 48,2%); nông dân tự trộn 350 triệu tấn (31,8%) và 220 triệu tấn (20,0%)
thức ăn được sử dụng ở dạng nguyên liệu đơn. Như vậy, so với mức trung bình
chung của thế giới tỷ lệ TACN công nghiệp/tổng lượng thức ăn tinh sử dụng ở

lớn nhất của ngành sản xuất TACN hiện nay là quá phụ thuộc vào nguyên liệu
nhập khẩu, khi giá nguyên liệu thế giới tăng, giá sản phẩm trong nước cũng phải
tăng theo ” . Giá nguyên liệu đầu vào và giá thức ăn chăn nuôi thành phẩm sẽ
tiếp tục tăng dựa trên những dự báo không mấy lạc quan về triển vọng nguồn
cung và sự tăng lên về nhu cầu tiêu thụ. Thêm vào đó, giá thức ăn chăn nuôi trên
thị trường thế giới bắt đầu có dấu hiệu tăng nóng do các nước sản xuất ngũ cốc lớn
trên thế giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự biến đối khí hậu toàn cầu.
- Giá nguyên liệu nhập khẩu tăng cộng với vấn đề leo thang của tỷ giá đã đẩy giá
thức ăn chăn nuôi thành phẩm trong nước vào vòng xoáy tăng giá mới. Người chăn
nuôi chưa hết lao đao với dịch bệnh lại hứng chịu thêm việc tăng giá thức ăn chăn
nuôi liên tục, khiến cho việc tái đàn càng trở nên khó khăn
- Công nghệ, dây truyền sản xuất ảnh hưởng đến năng suất & chất lượng sản
phẩm TACN
- Chi phí đầu vào sản xuất (giá điện, nước, xăng dầu, nhân công, tỷ giá, lãi suất)
có thể tăng mạnh
-Thị trường thực phẩm năm 2011 sẽ đối mặt với nhiều áp lực do thuế nhập khẩu
thức ăn chăn nuôi tăng lên. Bên cạnh đó, cạnh tranh giữa thực phẩm trong nước
với thực phẩm nhập ngoại cũng tăng thuế nhập khẩu giảm theo các cam kết mở
cửa thị trường.Theo ước tính của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, nhu cầu
thức ăn chăn nuôi trong nước mỗi năm cần khoảng 19 triệu tấn, trong đó sản
xuất công nghiệp mới đáp ứng được gần 50% nhu cầu (khoảng 8 triệu tấn thức
ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và 2,5 triệu tấn thức ăn chăn nuôi thủy sản),
còn lại là do hộ chăn nuôi tự cung tự cấp.
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong số 10,5 triệu tấn thức ăn chăn nuôi công nghiệp sản xuất mỗi năm,
các nhà máy chế biến phải nhập khẩu gần 5 triệu tấn nguyên liệu/năm.Trong khi
Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) liên tục đưa ra các dự báo lạc quan về sản lượng
ngũ cốc ở Mỹ và các nước khu vực Nam Mỹ, thì ở Trung Quốc - nước sản xuất

việc tăng giá thị trường thực phẩm trong năm 2011.
b, Nguyên nhân khách quan :
-Do ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh đe dọa trực tiếp đến đầu ra của thị trường
thức ăn gia súc
-Cơ chế, chính sách của nhà nước : Chính sách thuế với nguyên vật liệu nhập khẩu,
Cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất…
-Sự cạnh tranh của các sản phẩm nước ngoài trong quá trình hội nhập WTO…
Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
từ 1/1/2010, thuế nhập khẩu đối với nhiều sản phẩm chăn nuôi bắt đầu giảm.
Điều này đã khiến nhiều người lo ngại ngành chăn nuôi của Việt Nam sẽ phải
đối mặt với không ít khó khăn.
Cụ thể, thuế nhập khẩu đối với nhiều mặt hàng thực phẩm của Việt Nam
đã được cắt giảm so với mức thuế trước đó từ 1-6%, trong đó mức giảm chủ yếu
là 2-3%.Cũng từ thời điểm 1/1/2010, các mặt hàng có trong Biểu thuế ưu đãi
nhập khẩu từ Australia, New Zealand, Brunei, Myanmar, Singapore được vận
chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu đến Việt Nam, thỏa mãn quy tắc về xuất xứ
hàng hóa theo quy định của Bộ Công Thương, sẽ được áp dụng thuế suất ưu đãi.
Thuế suất ưu đãi của Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Australia-New
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Zealand (AANZFTA) trong năm 2010 và 2011, đối với gia cầm nhập khẩu là 5%;
thịt trâu, bò tươi, đông lạnh 15%; thịt lợn tươi, đông lạnh 25%; phụ phẩm ăn được
sau giết mổ của trâu, bò 15%; phụ phẩm của gia cầm 20%; cá các loại từ 25-
30% Do 50% giá trị nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi của Việt Nam phải
nhập khẩu, cộng thêm mức thuế cao đã khiến cho giá thức ăn chăn nuôi trong nước
cao hơn so với các nước trong khu vực khoảng 10-15%.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu : Năng suất và sản lượng cây trồng và vật
nuôi có thể bị giảm do biên độ giao động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại
cảnh khác tăng lên. Nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi giảm hạn chế phát triển

Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trực
thuộc:
Sơ đồ 2
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG HỒNG HÀ

* Giám đốc
Nguyễn Quang Hưng- QTKD – TM K40A –ĐH KTQD
19
Giám đốc công ty
Phòng
Tài chính
– Kế toán
Phòng
H/c Nhân
sự
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Thu
mua
Phòng
Kinh
doanh
Nhà
máy SX
Bộ phận Kho Bộ phận điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status