Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng định lí Vi-ét vào giải bài tập đại số 9 - Pdf 26

Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng định lí Vi-ét vào giải bài tập đại
số 9
1. Vấn đề đặt ra:
Trong chương IV –Đại số 9, định lí Vi-ét có nhiều vận dụng trong việc
giải quyết các bài toán từ đơn giản đến phức tạp. Tuy nhiên khi gặp dạng
toán này học sinh giỏi cũng gặp nhiều sai sót khi trình bày lời giải. Trong
phạm vi đề tài này tôi xin nêu một số dạng toán có thể vận dụng khai thác
triệt để định lí Vi-ét vào giải một số bài toán thường gặp
dưới dạng nhẩm nghiệm.Với nhiệm vụ đặt ra của đề tài này là làm sao
cho tất cả các học sinh có lòng đam mê hc toán và kiên trì trong học toán
đặc biệt là học sinh yếu đều có thể thực hiện được các bài tập áp dụng các
kiến thức trên xuyên suốt Đại số 9. Điểm khó ở đây là về kiến thức so
với khả năng tiếp thu của học sinh cụ thể là học sinh gặp nhiều khó khăn
trong việc vận dụng hệ thức Vi-ét vào việc giải các bài tập như :
Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai .
Tìm hai số biết tổng và tích của chúng .
Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào tham số .
Tìm điều kiện của tham số để hai nghiệm liên hệ với nhau bởi một hệ
thức cho trước ( điều kiện cho trước ) .
Xét dấu các nghiệm số .
Định lý Vi-ét với bài toán cực trị .
2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu :
-Phạm vi nghiên cứu:
Học sinh lớp 92, 94
Trường THCS Lộc Ninh.
Giáo viên dạy toán 9.
Thời gian: Từ đầu năm học đến giữa học kì II
-Đối tượng nghiên cứu:Cách thức rèn cho học sinh lớp 9
2
, 9 4
kĩ năng vận dụng định

 
P v . u
S v u
thì u và v là nghiệm của phương trình :
X
2
-SX + P = 0 (1)
Như vậy việc tìm hai số quy về việc giải phương trình bậc hai một ẩn.
Chú ý: Nếu S
2
-4P 0thì tồn tại hai số .
Nếu S
2
-4P < 0 thì không tồn tại hai số .
Bài toán 3: Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào
tham số.
Để tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc tham số trong
một phương
trình bậc hai ( giả sử tham s ố là m) ta có thể thực hiện theo các bước sau:
Tìm điều kiện của m để phương trình có 2 nghiệm x1và x
2
là :





0 Δ
0 a
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta được

f x x
(*)
* Bước 3:Kết hợp (*) với điều kiện (hệ thức cho trước) suy ra phương
trình có ẩn
là tham số từ đó tìm được tham số.
Bài toán 5: Xét dấu các nghiệm số
Dùng định lí Vi-ét ta có thể xét dấu các nghiệm phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a
0) dựa trên kết quả:
Nếu 0
a
c
p phương trình có 2 nghiêm trái dấu x  
1
< 0 < x2
Nếu





0 p
0 Δ
phương trình có 2nghiệm cùng dấu. 
Nếu





Tìm m để
2
2
2
1
x x  có giá trị nhỏ nhất.
Nếu học sinh không biết cách phân tích đưa đa thức về dạng hằng đẳng
thức thì
không tìm được GTNN, GTLN của một biểu thức. Vì vậy giáo viên cần
nhấn mạnh phải
tách từng hạng tử để đưa về dạng hằng đẳng thức và cộng hay trừ một số
khác 0 thì
GTNN, GTLN chính là số khác 0 đó và phải phụ thuộc vào dấu ở trước
hằng đẳng thức đã
được đưa về.
Giải:
Xét: = 4m
2
-4m + 1 -4m + 8= 4m
2
-8m + 9 = 4(m -1)
2
+ 5 > 0
Nên phương trình đã cho có 2 nghiệm với mọi m
Theo định lí Vi-ét, ta có: x
1
+ x
2 = 2m -1; x
1
.x

4
11
Dấu “=” xãy ra khi m =
4
3
Vậy Min(x
1
2
+ x2
2
) =
4
11
khi m =
4
3
4. Hiệu quả đem lại: Chất lượng bộ môn và học sinh khá giỏi ngày càng
nâng cao.
5. Khả năng và áp dụng cho đến thời điểm hiện tại:
5.1 Về tính mới và tính sáng tạo:
- Ứng dụng của định lí Vi-ét trong việc giải toán là một vấn đề lớn, đòi
hỏi người học
phải có tính sáng tạo, có tư duy tốt và kỹ năng vận dụng lý thuy ết một
cách linh hoạt.
Chính vì lẻ đó, trong quá trình giảng dạy người giáo viên cần chuẩn bị
chu đáo, tỉ mỉ, rõ
ràng từng thể loại bài tập cụ thể để học sinh hiểu sâu bản chất và cách vận
dụng. Xây dựng
cho các em niềm đam mê, hứng thú trong học tập, tôn trọng những suy
nghĩ, ý kiến và sáng

2
, 9 4
trường THCS Lộc Ninh. Từ kết quả trên, bản thân sẽ tiếp tục áp dụng đề
tài này cho năm học tới, phổ biến cho các đồng nghiệp trong trường,
trong huy ện đạt hiệu
quả hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status