Thực trạng hiểu biết, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người bệnh laoHIV tại Hà Nội - Pdf 26

MỤC LỤC
m sóc i u tr NB Lao /HIă đ ề ị 27
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS Acquired ImmunoDeficiency Sydromo (Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải)
ARV Anti Retrovirus
(Thuốc kháng retrovirus)
CDC Center for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ)
CTCLQG Chương trình chống lao quốc gia
DCT Diagnostic Counseling and Testing
(Tư vấn xét nghiệm chẩn đoán)
HIV Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở người)
NB Người bệnh
NCMT Nghiện chích ma tuý
NVYT Nhân viên y tế
PK Phòng khám
TCYTTG Tổ chức y tế thế giới
UNAIDS United National AIDS
(Chương trình phòng chống AIDS của Liên hiệp quốc)
WHO World Health Organization
(Tổ chức y tế thế giới)

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 3.1: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành Error: Reference source
not found
Bảng 3.2: Mối liên quan giữa thái độ và thực hành Error: Reference source not
found
Bảng 3.3: Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ Error: Reference source not

riêng đã có một số chính sách, biện pháp, mô hình mang lại hiệu quả cao và nhiều
nghiên cứu đ nh giá chính xác hiệu quả này. Tuy nhiên c m sóc, iều trị và quản lý n
ời bệnh Lao/HIV còn nhiều hạn chế. Quyết ịnh số 3116 ngày 21 tháng 8 m 2007
của Bộ Y tế quy ịnh về: “Quy trình phối hợp trong chẩn on, đ iều trị và quản ýng ư
ời bệnh Lao/HIV” đã góp pần c ơ bản giúp cho vicch ă m sóc bệnh nhânao đ ồng
nhiễm HIV/AIDS thuận lợi và hiệu u h ơ ,nh ư ng thời gian triển khai còn rất ngắn
và cũng có nhiều yếu tố phụ thuộcào đ iều kiện cụ thể của tng đ a h ươ ng. Một
trong những yếu tố góp phần thành công trong chăm sóc người bệnh lao/HIV đó là
sự tự chăm sóc của chính bản thân họ, mức độ hiểu biết cùng thái độ về bệnh lao và
HIV sẽ giúp họ thực hành tự chăm só tốt . Nhằm đánh giá về KAP của người bệnh
Lao/HIV trong sự tự chăm sóc của chính họ, tôi tiến hành nghiên cu: “ Thực trạng
hiểu biết, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người bệnh lao/HIV tại H Nội ”
nhằm 02 Mục tiê
u :1. Đánh giá KAP về tực ă m sóc người bệnh (B) ao /HIV tại Hà N

2. Đề xuất một số hướng dẫn giúp cho NB Lao/HIV tự hă m sóc bản thân
tại cộng đồng Hà N
C ư ng 1. TỔNG QUA
1. . Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về HIV/AID
HIV- Human Immunodeficiency Virus: Virus gây suy giảm miễn dịch ở n ời.
AIDS- viết tắt tiếng Anh Acquired Immuno Deficiency Syndrome và viết tắt
tiếng Pháp là SIDA (Syndrome de Immuno Deficience Acquise) là Hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra; hiện nay c a có thuốc ặc hiệu phòng, iều
trị hay tiêu diệt HIV hiệu quả [1].
HIV tấn công và tiêu huỷ dần các tế bào miễn dịch, làm suy giảm hệ thống
miễn dịch của cơ thể gọi là hiện ợng ức chế miễn dịc . AIDS là giai oạn cuối của
quá trình nhiễm HIV, do hệ thống miễn dịch bị tổn t ư ng nên ơ thể không tự bảo vệ
t ớc các nhiễm trùng ơ hội hoặc các biến ổi tế bào mà một ơ thể bình t ờng có khả
ng chống ỡ đ ợc. Những bệnh nhiễm trùng này là nguyên nhân dẫn ến tử vong.

Bệnh lao có các thể lao phổi (trong đó có lao phổi ho khạc ra vi khhuẩn lao –
AFB dương tính – và lao phổi không ho khạc ra vi khuẩn lao – AFB âm tính) lao
ngoài phổi (màng phổi, hạch, xương - khớp, sinh dục - tiết niệu, ruột– ph ú mạc ,
màng não, da, màng ngoài tim). Ngưi ta n ph â n loại bệnh lao theo tin sử d ùng
thuốc như lao mới, tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị , mn t
h
Hiện tại Chiến lược chống lao được Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) khuyến
cáo sử dụng trên toàn cầu là Chiến lược DOTS hay còn gọi là điều trị hoá trị liệu
ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp. Nguyên tắc điều trị bệnh lao là phối hợp thuốc
lao, thuốc phải dựng đúng liều, đều đặn, đủ thời gian, dựng thuốc theo hai giai đoạn
tấn công và duy trì, đồng thời điều trị có kiểm soát của nhân
iên y tế.
Bệnh lao có thể phòng và điều trị có kết quả tốt. Phương pháp phòng bệnh cho
cá nhân là tiêm vac xin BCG cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi. Phuơng pháp phòng
bệnh cho cộng đồng có hiệu quả nhất là phát hiện sớm và điều trị triệt để cho người
bệnh lao [3]
[2], [8].
1.1.3. Tác động qua lại giữa
aoà HI- T ác đ ộngủa HIV đ ến quá trình gây
ệnh lao
HIV và trực khuẩn lao làhai kẻ đ ồng hành nguy hểm tác đ ộg hiệp đ n làm t ă
ng tỷ lệ mắc và tử vong của mỗi bệnh. I làm t ă ng tỷ lệ mắc lomới, t ă ng băng pht
hoạt đ ộng nội tại của trực khuẩn lao đã nhiễm và làm bệnh lao tiến triển nặnên. Ng
ư ợc lại, trực khuẩn laoại tạo đ iều kiện h HIV t ă ng sinh mạnh lên.IV tá đ ộng đ ến
quá trình sinh bệnh ao trong c ơ thể bằng nhiều cách cả thúc đ ẩybệnh lao đang hoạt
đ ộng lẫnbệnh lao đ ang tiềm ẩn (dạng ngủ) thànhthể hoạt đ ộng và gây bệnh.
Nhiễm HIV, tế bào TCD4 chỉ huy miễndịch của c ơ thể l tế bào đớ ch bị HIV
huỷhại làm t ă ng tính nhậy cảm với các bệnh nhiễmtrùngmà đ ứng đ ầu là bệnh
lao.Tại cộng đ ồng ónhiều ng ư ời nhiễm IV, nguycơ hàng n ă m phát triển thành
bệnh lao /I từ5-5 % , [ 5]. Gia t ă ng bệnh lo ở cộngđồng có l ư u hành cao HVsẽ

ng nhiễm Lao/HIV
1.
1. Trên thế giới
Theo kết quả cuộc điều tra năm 2000 của Tổ chức y tế thế giới và Chương
trình phòng chống HIV/AIDS của Liên hợp quốc (UNAIDS) đã cho thấy khoảng
1/3 trong 36,1 triệu người bị HIV/AIDS là có
nh lao phối hợp.
Báo cáo thường niên năm 2006 của TCYTTG ước tính 13% số người bệnh lao
mới năm 2004 của toàn thế
ới là có HIV (+).
Đại dịch HIV không chỉ làm cho số bệnh nhân lao gia tăng mà còn làm tăng tỷ
lệ tử vong do bệnh lao, làm tốc độ lây lan bệnh lao ra cộng đồng nhanh hơn, đồng
thời làm tăng tình trạng kháng thuốc
ủa vi khuẩn lao.
Lao là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân AIDS, chiếm 11% tử
vong ở bệnh nhân AIDS. Ở châu Phi
ỷlệ này là 50%.
Đ ồng nhiễm Lao/HIV cũng gia tăng đáng kể ở khu vực Tây Thái bình dương.
Vào năm 1998, tỷ lệ đồng nhiễm Lao/HIV ở Malaysia là 6%; Campuchia năm 2001
khoảng 16%; tình trạng này cũng sẽ gia tăng ở Vi
Nam và Malaysia.
1
.2. Tại Việt Nam
Báo cáo kết quả lượng giá chương trình chống lao giai đoạn 1997-2002, ước
lượng tỷ lệ lao phối hợp HIV trong toàn quốc khoảng 3%, 10 tỉnh có tỷ lệ trên 3%,
9/10 tỉnh điều tra cóxu
uớng gia tăng [7
1.2.3. Tại Hà Nội
Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam; là Trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội và văn
hoá của cả nước. Dân số Hà Nội xấp xỉ 6 triệu người cư trú trên địa bàn 29 quận

1. 3 . Một số chính sách quốc gia về phòng chống HIV/AIDS và lao giúp ban hành
các biện php chă
sóc ngườibệnh L
/HIV.
1.3.1. Th ế giới
- Lao/HIV kéo theo rất nhiều gánh nặng bệnh tật liên quan. Chiến lược y tế
thống nhất đối phó với Lao/HIV cua Liên hợp quốc đề ra một số biện pháp can
thiệp m
nổi bật là 04 biện p
p:
+ Xóa đói giảm ng
o
+ Thất
ại thị trường
+ C
phí
+ Hiệu quả chi phí
- Khung hành động phòng chống Lao/HIV khu vực Tây Thái Bình Dương của
Tổ chức Y tế Thế giới nêu lên những yếu tố chính trong vấn đề hỗ trợ và
ăm sóc HIV/AIDS bao gồm:
+ T
vấn xét nghiệm tự nguyện
+ Phòng lây nhiễm, hóa dự phòng, sàng lọc và điều trị các bệnh nhiễm trùng c
hội trong đó có bệnh lao
+ Hỗ trợ giáo dục và cải thiện sức khỏe bao gồm các vấn đề về dinh dưỡng, kế
hoạch hóa gia đình và
hòng lây nhiễm tiếp theo
+ Chăm sóc về mặt tâm lý ba
gồm tư vấn cho bệnh nhân
+ Hỗ trợ về

17/3/2004 Thủ t ư ớng Chínhủ đã phê duyệt Chiến l ư ợc Quốc gia phòng chng
HV/AIDS ở Việt Nam đ ến n ă m 2010v tầm hìn 2020. Chiến l ư ợc đư ợc xây
dựngvới s tam gia của các đ ịa ph ương, các bộ, ban, ngành, đ ồn thểà kinh nghiệm
của cộngđồng quốctế và Chiến l ư ợc đã đư ợc cc tổ chứcquốc tế nhận đ ịnh vàđ nh
giá là bản chiến l ư ợc qu
giatốt nhất khu vực.
- Đ ối với bệnh lao:
Chương trình Chống lao Quốc gia đã được Bộ Y tế, Nhà nước coi là một trong
các Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch
nguy hiểm, HIV/AIDS [8], [9]. Chương trình xây dựng mô hình hoạt động thống
nhất từ tuyến Trung ương đến cơ sở. Tại tuyến Trung ương: Bệnh viện lao và bệnh
phổi Trung ương - Chương trình Chống lao Quốc gia chịu trách nhiệm về hoạt động
chống lao trước Bộ Y tế. Tại tuyến tỉnh, thành phố: có các mô hình Bệnh viện lao
và bệnh phổi, Trung tâm chống lao, Trạm chống lao, Khoa lao trong bệnh viện đa
khoa. Tại tuyến huyện có Phòng khám lao trực thuộc Trung tâm y tế. Tại tuyến xã,
phường: có cán bộ chuyên trách lao nằm trong biên chế c
tạ y tế xã, phường.
1. 3 .3. Cáccông tác ph
hợp hoạt đ ộng Lao/HIV
+ Trển khai giám sát trọng đ iểm HIrên bện
nhâa từ m 2004.
+“ T ă ng c ư ờng khả n ă ng lồng gép phối hợp giữa các ch ươ ng trình phòng,
chng lao và HIV/AIDS” là m ột tonghững nội dung đã đượ đ ề cập tron chiến l ư ợc
Quốc gia đ ế
2010 và tầm nhìn 220. Tại Hà Ni, từ đ ầu n ă m 2006 đư ợc sự hỗtr của CDC
Hoa Kỳ và Ch ươ ng trình chống lao quốcgia đã triển khai hoạt đ ộng Tiểu dự án
LIFE -AP về xét nghiệm chẩn đ oán HIV trên bệnh nhân lao c
tên gọi DCT (Diagnostic
Counseling and Testing).
+ Ngày 19/10/200 Bộ Y tế bnhành Quyết đ ịnh 4200/Q Đ -BYvề việc thành

+ Giai đoạn duy trì: Với công thức có HE thì cấp thuốc từng tháng cho bệnh
nhân về điều trị tại nhà, cán bộ y tế xã kiểm tra việc sử dụng thuốc và tai biến của
thuốc
i hối thiểu 1 lần 1 tháng.
1. 4 . 2. Quản lý chăm sóc ngư
i nhiễm HIVAIDS tại cộng đồng
- . Khái ni ệm về quản lý
chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS
Quản lý nhiễm HIV/AIDS không giống như là quản lý hộ khẩu và cũng khác
so với quản lý và điều trị các bệnh truyền nhiễm khác do bản chất khác biệt của
bệnh. Quản lý nhiễm HIV/AIDS được hiểu ở đây là tiếp cận và hỗ trợ giúp cho
người nhiễm hiểu rõ về bệnh tật và đấu tranh chống lại bệnh tật, đồng thời tránh
được lây nhiễm cho người khác. Quản lý nhiễm HIV là cung cấp cho cả người bị
nhiễm và chưa bị nhiễm cơ hội để phòng lây nhiễm HIV và hình thành mối quan hệ
tốt giữa bệnh nhân - thầy thuốc - người chăm sóc. Do vậy rất cần một mạng lưới
chăm sóc, mạng lưới này sẽ có rất nhiều người tham gia vào công tác chăm sóc và
điều trị người nhiễm HIV/AIDS. Nếu lấy việc chăm sóc người nhiễm là trung tâm,
thì những người tham gia chăm sóc có thể là: Chính bản thân người nhiễm, người
thân trong gia đình, họ hàng, láng giềng, các tổ chức dựa vào cộng đồng, các nhóm
đồng đẳng, nhân viên y tế trong đó các cơ sở y tế sẽ đóng vai trị nòng cốt trong
việc hướng dẫn chăm sóc và tư vấn. Bệnh viện các tuyến sẽ là mạng lưới trung
chuyển hoặc điề
trị cho những trường hợp nặng.
- Cơ sở hình thành chiến lược quản lý, chăm sóc v
điều trị người nhi
HIV/AIDS
+ Bản chất của bệnh
Nhiễm HIV/AIDS là một bệnh mãn tính kéo dài, người mắc bệnh thậm chí
cũng không biết nên
t dễ lây truyền cho người khác

nhiễm HIV từ người nhiễm HIV/AIDS
Thuốc điều trị để kéo dài cuộc sống cho người nhiễm HIV/AIDS lại rất đắt
tiền, ngân sách của Nhà nước dành cho Y tế hạn chế, không thể đáp ứng đầy đủ, đòi
hỏi cần
sự quan tâm hỗ t
của cộng đồng
Môi trường xã hội
Do sợ bị lây nhiễm nên xã hội luôn xuất hiện tình trạng kỳ thị, định kiến và
phân biệt đối xử. Thậm chí theo quan niệm của một số người thì nhiễm HIV/AIDS
là người xấu, hay chí ít cũng là người có lối sống không lành mạnh. Từ đó sự định
kiến, kỳ thị và phân biệt đối xử càng nặng nề hơn. Điều này nếu không được gạt bỏ
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác chăm sóc, điề t
và hỗ trợ người nhiễm HIV/AID S.
- Một số nguyên tắc quản lý, chăm só
và điều trị người nhiễm HIV/AIDS.
Người nhiễm HIV/AIDS cũng có quyền được chăm sóc điều trị toàn diện và
phù hợp như những người khác trong
ng đồng, không phân biệt đối xử.
Điều đó được thể hiện qua việc cảm thông với người bệnh, không sợ hãi kh
chăm sóc và tôn trọng người bệnh.
Cần phải đáp ứng nhu cầu tiếp cận các dịch vụ chăm sóc phù hợp cho người
nhiễm HIV/AIDS trên nguyên tắc giữ bí mật, quản lý tốt các h
sơ bệnh án, tư vấn kho thông báo.
Người nhiễm HIV/AIDS có quyền liên quan đến việc lập kế hoạch và thực
hiện các
hương trình điều trị và chăm sóc.
Cơ sở chăm sóc và điều trị nhiễm HIV/AIDS tốt nhất là can t
ệp, theo dõi và giữ gìn sức khoẻ.
Cần tiếp tục đào tạo cho nhân viên y tế, những người chăm sóc bao gồm cả
người nhà

lao trong nhân dân vẫn tồn tại tương đối phổ biến. Thái độ mặc cảm đã khiến nhiều
người đến khám muộn, tự điều trị, điều trị ở cơ sở tư không có chuyên khoa, nên
hiệu quả điều trị không cao [4], [10]. Hiện trạng này góp
hần làm cho kháng thuốc gia tăng.
Thực trạng kiến thức về bệnh lao của người dân trong cộng đồng cho thấy tỷ
lệ nhận thức đúng về bệnh lao trong nhân dân chưa cao và
n nhiều quan niệm chưa chính xác.
Nghiên cứu của Hoàng Hà tại 04 xã, phường của tỉnh Thái Nguyên, cho thấy
tỷ lệ người biết đúng nguyên nhân gây bệnh lao là 41,8%; biết lao là bệnh lây
truyền mới đạt tỷ lệ 59,4%. Tỷ lệ biết bệnh lao lây qua đường hô hấp còn thấp:
39,6%; biết triệu chứng chính (ho kéo dài) là 65,6%. Về cách phòng và chữa bệnh
lao: 64,4% số người được hỏi cho rằng bệnh lao cần chữa bằng thuốc tây y; 51,9%
cho rằng bệnh lao có thể chữa khỏi. Về thái độ đối với bệnh lao: 22,2% trả lời sẽ
quan tâm, giúp đỡ người bệnh nhân lao; số người khuyên con cháu đi tiêm phòng
lao chỉ có 8,4%; số người có ý thức tuyên truyền phòng chống bệnh lao 10,6%; số
người biết tên thuốc chữa lao là 4,0%; số người đã đưa con cháu đi tiêm phòng lao
là 63,1%. Hoàng Hà cũng cho thấy ở giới nữ tỷ lệ người có kiến thức yếu về bệnh
lao cao gấ 1,23 lần so với đối tượng nam giới ( p<0,05). Về địa lý hay khu vực sinh
sống của đối tượng nghiên cứu, nhóm đối tượng ở khu vực núi cao có tỷ lệ người
nhận thức yếu về bệnh lao cao hơn đối tượng ở vùng thấp 1,38 lần (p<0,001).
Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa loại hình truyền thông với kết quả nhận
thức của đối tượng, như thu nhận thông tin từ truyền hình đạt kết quả nhận thức tốt
hơn so với thu nhận thông tin qua đài. Tỷ lệ nhận thức yếu ở nhóm nhận thôn tin từ
đài cao gấp 1,9 lần so với nh úm đối tượng nhận thông tin từ truyền hình (p<0,05),
ngoài ra khi phối hợp nhiều nguồn thông tin (đài phát thanh - truyền hình – nhân
viên ytế th
đạt kết quả nhận thức tốt nhất [ 16 ].
Nghiên cu của Hoàng Hà và Đàm Khải Hoàn trong 800 đ ối tượng ở 02 xã
phường thuộc tỉnh Thái Nguyên cho thấy mức độ nhận thức về bệnh lao của người
dân liên quan chặt chẽ đến một số yếu tố như giới tính, địa lý và các loại hình

bệnh lao không lây. 6,2% vẫn còn có thái độ xa lánh người bệnh hoặc khuyên
người bệnh tự mua thuốc uống, dựng thuốc nam; 1,8% cho rằng bệnh lao không
chữa khỏi; 17,4% cho rằng phòn bnh
ao tốt nhất là cách ly người bệnh" [ 23 ].
Nghiên cứu của Phạm Thu Ánh năm 2006 trong học sinh trung học phổ thông
tại trường Ngọc Hồi (Thanh Trì – Hà Nội) và Tiên Lữ (Tiên Lữ - Hưng Yên) cho
thấy kiến thức chung của học sinh trung học phổ thông ở ứcđộ
rung bình (16,99 ± 5,02 / 30 điểm) [ 24 ].
1.5.2 Kiế thức
ề bệnh lao của b
h nhân lao và ngườ i nhà
- Trên Thế giới
Tại Mỹ, theo nghiên cứu của Marinac J.S (1998) về hiểu biết bệnh lao trong
505 người thuộc nhóm nguy cơ cao chỉ có 55% trả lời đúng nguyên nhân gây bệnh;
57% trả lời đúng về ư
g lây bệnh; 49% trả lời đúng về điều trị .
Các tác giả C.K.Liam, K.H.Lim, C.M Wong, B.C Tang qua điều tra 135 bệnh
nhân lao tại Unversity Hospital ở Kuala Lumpur, Malaysia ( 1997) thì tỷ lệ h
thức bệnh lao có thể chữa khỏi là 72,6% .
Theo TCYTTG, nguyên nhân của sự bỏ trị là do sự thiếu hiểu biết đầy đủ về bệnh
lao, khoảng cách từ nhà đến nơi khám và lĩnh thuốc xa, bệnh nhân khó khăn về kinh tế,
bệnh nhân dấu bệnh, thái độ pụcvụ
ủa nhân viêNam
y tế không nhiệt tình [ 32 ].
- ại Việt
Huỳnh Bỏ Hiếu nghiên cứu 300 b ện h nhân lao mới trong thực hiện DOTS tại
Thừa Tiên Huế cho thấy có 41% biết nguyên nhân gõ y ra bệnh lao là do vi khuẩn;
49,3% cho rằng bệnh lao là do lao lực. 96,7% bệnh nhân đều cho rằng bệnh lao
chữa khỏi; trên 90% trả lời đúng về thời gian điều trị. Về lựa chọn nơi điều trị 56%
bệnh nhân trả lời thích được điều trị ở tổ chống lao huyện; 39% ở trạm y tế; 4,7% ở

khai nghiên cứu-Tiêu chuẩn thu nhận
+ Có hộ khẩu th ng trú hoặc tạm trú d
hạn (từ 03 n ăm trở
ên) tạià Nội
Tuổi: Từ 15 đ ến 80
+ Chẩn đoán xác đ nhlao theo tiêu chuẩn chẩn đ oán của Ch ươ ng trình chống
lao quốc gia bao gồm: Lao phổi AFB()
Lao phổiAFB âm tíh và Lao ngoài phổi .
+ Chẩn đ oá xác đ ịnh HIV (+) theo tiêu chuẩn chẩn đ oán của Bộ y tế (Chẩn
đoán HIV theo 03 p
ơngpháp áp dụng cho xét nghiệm khẳng định)
+ Đ ồng ý th
gia nghiên cứu thể h
n ạ Bản thoả thun
- Tiêu chuẩn loại trừ
g ư ời không có đ ủ 05 tiêu
huẩn thu nhận
2.3. Phương
háp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghin cứuNhiên cứu cắt ngang
ô tả kết hợp đ ịnh l ư ợng với
nh tính
2.3.2. Cỡ mẫu và cách c
n mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu sau:
p x q n = z 2 ( 1- µ /2 )


ã hoá các trả lời
+ Cho điểm các trả lời
+ Tổng điểm có được của tất cả các trả lời và phân loại theo 03 mức độ dựa vào
tỷ lệ % của tổng điểm đạt so với tổng điểm chuẩn: Cao (trên 80%), Trung bình (Trên
60 đến ≤80%) và thấp(≤ 60%)
heo quy định đánh giá của Bloom năm 2000).
- Quan sát
ực hành tự chăm sóc của người bệnh Lao/HIV
- Hồ sơ bệ
án, phiếu điều trị, sổ điều trị ngoại trú
- Sổ sách ghi chép về quản lý,
iều trị NB Lao/HIV (+) và Lao HIV âm tính
- Tuyển chọn cộng tác viên là các bác sỹ phụ trách phòng khám Lao 14 quận,
huyện có đủ sức khoẻ và có
hả năng cống hiến thời gian cho nghiên cứu
- Tập huấn cộng tác viên, hướng d
kỹ cách phỏng vấn, đặc biệt phỏng vấn sâu
- Thực hiện
iều tra thử trước khi triển khai hàng loạt
- Thoả thuận, thống nhất và NB k
tên tại Bản thoả thuận tham gia nghiê
cứu
2. 5. Các biến số, chỉ số nghiên cứu
- Thông tin chung: tuổi, giới
nghề nghiệp, tiềnử và thời gian mắc bệnh
- Kiến thứchái đ ộ về
nha, HIV/AIDS
- Tuân thủ đ iều trịLo
- H ư ởng lợi từ dịch vụ ytế và sự ch ă m sóc của cán bộ y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status