Thay lời mở đầu
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa Đông - Tây là một vấn đề học thuật lớn
thu hút nhiều học giả thuộc nhiều nghành, nhiều lĩnh vực quan tâm nghiên
cứu.
Trong trường hợp Việt Nam, sự tiếp xúc và giao lưu văn hóa giữa
Đông và Tây – với tư cách là hai thực thể văn hóa khu biệt, đã diễn ra từ rất
sớm trong lịch sử. Nhưng phải đến giữa thiên nhiên kỷ thứ hai, với hàng
loạt sự kiện gây biến đổi, dịch chuyển mạnh mẽ nền khoa học và thế giới
quan của Tây Âu, thế giới Phương Tây và Phương Đông mới thực sự có cơ
hội tiếp xúc nhau một cách gần gũi và trực tiếp hơn.
Tiếp xúc, giao lưu văn hóa Đông – Tây ở Việt Nam lại càng không thể
bỏ qua một kênh tiếp xúc quan trọng vào bậc nhất: đó là Thiên Chúa Giáo.
Chưa có tôn giáo ngoại lai nào vào Việt Nam lại vất vả và gian truân đến
thế. Đằng sau mỗi một tôn giáo là sự hiện hữu cả một nền văn minh làm
nền tảng (background) hỗ trợ nó.
Chuyên đề Tiếp xúc văn hóa Đông – Tây ở Việt Nam thời cận đại do
Th.S Trần Viết Nghĩa giảng dạy đã gợi mở cho học viên nhiều ý tưởng
khoa học mới, rộng mở và rất thú vị. Người viết bài tiểu luận này lựa chọn
đề tài: Tiếp xúc văn hóa Đông Tây ở Việt Nam thời cận đại, một vài nhận
xét qua trường hợp của Đạo Thiên Chúa vào Việt Nam, với mong muốn có
một số nhận thức bước đầu về vấn đề trên.
1
I. Tiếp xúc văn hóa Đông – Tây, đụi nét về cơ hội và trở ngại:
1.1 Cơ hội và thuận lợi:
Văn hóa Đông – Tây, ở khái niệm của nó, là hai nửa toàn vẹn của nền
văn hóa thế giới.
Văn hóa Phương Tây nói riêng và Phương Tây nói chung, cội nguồn,
địa vực, cái nôi chính thống của nó là Âu châu. Nền tảng kinh tế ban đầu
của nó là kinh tế du mục, ưa vận động trong vùng nuôi dưỡng rộng lớn.
Tính trọng động là đặc trưng rõ nét nhất của xã hội Phương Tây. Tính trọng
thương khởi nguồn từ văn minh Hi – La rực rỡ, mà chúng ta tìm thấy tiêu
một luồng tư tưởng mới về trái đất hình cầu đang lan nhanh khắp trong dân
chúng. Lý thuyết đó là cơ sở thôi thúc những khám phá, thám hiểm mạnh
bạo của những người dũng cảm được bảo trợ của nhà vua. Hai ông hoàng
về kinh tế và quyền lực tiêu biểu lúc bấy giờ là Bồ Đào Nha và Tây Ban
Nha đã quyết định thành lập, bảo trợ và hứa hẹn quyền lợi của các đoàn
thám hiểm: Henri, C. Cụlụmbụ, V. D. Gama, Magienlăng…
Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, cung cấp những phương tiện
cơ bản, cần thiết cho các chuyến thám hiểm đó cũng như cho cỏc thương-
giỏo đoàn về sau này. Lý thuyết về thiên văn, hằng hải được nghiên cứu và
ứng dụng hiệu quả. La bàn ra đời và đặc biệt là tầu Caravelle-kiểu tàu mới,
mũi thiết kế vát nhọn, cắt sóng, nhiều cột buồn (3 cột 5 cánh), tốc độ có thể
đạt 10 km/h, sức chứa lớn… cho phép những chuyến ra khơi dài ngày trên
đại dương mênh mông…
Trên phương diện kinh tế, ngay từ giữa thế kỷ XV, những mầm mống
kinh tế tư bản đã manh nha xuất hiện trong lòng nền kinh tế phong kiến
Tây Âu. Sự phát triển kinh tế hàng hóa tư bản trong giai đoạn đầu tự do
cạnh tranh khiến thị trường truyền thống của các thương nhân nơi đây trở
3
lờn cht hp. Ht tiờu v linh hn chớnh l hai khớa cnh mt thit,
khng khớt gia thng on v giỏo on
Trờn phng din tụn giỏo, gii t sỏn giu cú hỡnh thnh nhng mi
ch chng t sc mnh ca mỡnh trờn a ht kinh t, ang rt mun cú mt
quyn lc thc s tng xng vi a v ca mỡnh. o Tin Lnh ra i
di nhng dch chuyn xó hi to ln trờn nhiu phng din, ó ỏp ng
c phn no mong mun cú mt ch da tinh thn ca giai cp t sn
nhm tn cụng trc din vo th lc giỏo hi ang thao tỳng quyn lc
cừi trn th. V th ca Cụng giỏo La Mó ang gim dn, khụng cũn c
nh li tuyờn b ca giỏo hong Innocent VIII (1484-1492) khng nh:
Vng quyn phi tip nhn ỏnh sỏng ca Giỏo quyn. Cụng giỏo La Mó
trc tỡnh th ú, cng hng ra vựng t ngoi, mong mun tỡm li v th
Keith Weller Taylor có lẽ là người đầu-tiên nhận ra điều này. Ông phõn-
tớch chớnh-xỏc nhiều điều về tớnh-thần tự-chủ của dân Việt-Nam rất đúng.
Taylor cho rằng: "Nước (Water) có hồn nước (Aquatic Spirit) linh-thiờng,
có năng-lực tạo dựng nờn dõn-tộc, nờn nước Việt-Nam chớnh-thống "
Quả thật, đoạn văn của ông thật sâu sắc uyên bác và thật khó chuyển ngữ.
Vậy xin chép lại nguyờn-văn như sau: "The idea of an aquatic spirit's being
the source of political power and legitimacy, which attended the formation
of the Vietnamese people in prehistoric times, is the earliest hint of the
concept of the Vietnamese as a distinct and self-conscious people".
Trong trường hợp của Thiên Chúa giáo và Việt Nam, chúng ta có thể
thấy, đất nước ta vào thế kỉ XVI vẫn còn là một xứ sở xa lạ, “trinh nguyên”
đối với đạo KiTô. Sự phóc âm hoá trong kế hoạch của Chóa mà đại diện là
giáo hội Châu Âu sẽ được mở rộng và phát triển tới những vùng đất tiềm
năng- nơi chưa được hưởng hồng ân và sự cứu rỗi của Ngài
Lâu nay, các nhà sử học khi xem xét nghiên cứu về những thuận lợi
của đạo Thiên Chóa khi truyền bá ra bên ngoài đều bỏ qua cái gọi là “vị
nhân chi bản” (lấy người làm gốc). Các giáo sĩ là một nhân tố hết sức quan
trọng của công cuộc mở rộng “nước chúa”. Họ là lực lượng chính có vai
trò đem “Đức Tin” đến cho những vùng đất ngoại đạo. Tất cả các giáo sĩ
đều là những nhà thần học, tâm lí học xuất sắc, họ được đào tạo tại các
chủng viện Châu Âu một cách bài bản cả về khoa học kĩ thuật và các môn
học tự nhiên xã hội: thiên văn, tướng số, y học… vì vậy việc hoạt động và
ISCL
∑∑
÷=
LA
(tæng diÖn tÝch tù nhiªn chia cho chiÒu dµi ®êng bê biÓn)
5
giúp đỡ những người bản xứ, lôi kéo họ về với đạo là một vấn đề không
quá khó khăn đối với các giáo sĩ …
6
mt phn trong s h v vi úi nghốo, thng tt v au kh. Nhng mt
mi chỏn chng trong s bt n ca cuc sng hng h ti mt ch dựa
tinh thn. Khi Nho giỏo suy thỡ Pht giỏo v o giỏo vn ph bin trong
dõn chỳng li hi phc phn no lớp trờn, nh hng sõu sc n nhiu
bc i nho, c trong i sng ln trong vn chng. Thiờn Chúa Giỏo tha
s khng hong chớnh tr xó hi v tinh thn ấy m chen chõn vo nc ta
ginh mt ch ng
2
.
V mt tõm lớ v tớnh cỏch ca ngi dõn Vit- ch yu l nhng
ngi ng bng, vựng ven bin cng l nhng iu kin c hi thun li
cho cỏc giỏo s thi hnh nhim v truyn o. Bn tớnh khụng t chi l
mt c trng ca vn húa v con ngi Vit Nam. Tớnh khoan dung trong
vn hoỏ khin cho h d dng chp nhn theo mt tụn giỏo khỏc, sng mói
vi Pht giỏo, o giỏo, Nho giỏo cng chng hn c gỡ, nờn cú theo
mt th mi cng chng mt gỡ. Linh mc Le Royer, b trờn giỏo on
ng Ngoi thuc MEP
vit trong mt bc th ngy 10. 6.1700 nh sau:
Dõn chỳng ng Ngoi thụng minh, lch s v thun hu. em h v vi
chúa KiTụ khụng l vic khú, v h khụng gn bú lm vi chựa chin, cng
khụng trng n s sói ca cỏc t thn lm. Ngoi ra, phong tc ca h khỏ
hn nhiờn v h khụng cú nhng thói xu i bi ca cỏc dõn tộc khỏc
Phng ụng thng mc phi
3
. Sự lung lay ca Pht, Lóo, Nho trong i
sng tõm linh, dõn chỳng giai on ny ngy cng mnh khi gp phi mt
lung giú mi.Thỏi ci m, ho ng ca dõn chỳng l mt iu kin
ht sc ln cho vic m rng o Thiờn Chúa Giỏo. Nicole Dominige vit:
xảy ra ở cửa nơi con suối đó nhập vào hồ và lan toả một phần tới xung
quanh khu vực đó mà thôi, tốc độ chảy của con suối giảm đi do trở lực của
nước hồ nơi đó và ngược lại.
Trở ngại nhãn tiền của Thiên Chóa Giáo lại chính là con đường mà
các giáo sĩ thừa sai đã đến với Việt Nam. Sù xuất hiện của họ không chỉ
đơn thuần với mục đích truyền giáo, động cơ tôn giáo thiêng liêng đã mét
phần nào đó trộn lẫn với những động cơ trần tục khác. Trong bài viết “Trở
về với dân tộc” (tập san Nhịp cầu số 2 năm 1962), Hồ Vượng có viết:
“Nhìn lại quá khứ, Thiên Chóa Giáo đã gia nhập đất Việt cùng một chiếc
4
Yoshiharu Tsuboi, sđd, tr.63
8
thuyền và cùng một ngọn nước với bọn đế quốc đi cướp thuộc địa. Các vị
thừa sai không đến để cướp nước, đồng bào công giáo không có dã tâm bán
nước. Nhưng thừa sai truyền đạo đã đồng thuyền với thực dân bóc lột;
người công giáo đã tiếp nhận Đạo Chóa trong hoàn cảnh “đi tay đôi” mờ
ám gian hiểm đó, dầu có tất cả thành tâm, nhiều phen đã không tránh khỏi
cái hoạ vì đức tin mà vô tình “nối giáo cho giặc””
!
. Khi tiếp xúc với Đạo
Thiên Chóa, dân Việt trong cách nhìn của mình, hình ảnh Chóa Jesus
mang dáng dấp của một người Châu Âu nhiều hơn là chính quê hương ông
lại ở vùng Tiểu á. Bên cạnh đó động cơ mang tính chính trị mà cao hơn là
các hoạt động thăm dò mang đầy tính thực dân của các giáo sĩ cũng đã tạo
những Ên tượng không tốt cho dân bên Lương. Đứng đằng sau giáo sĩ là
thực dân, cả hai đều vì mục đích của mình mà gặp gỡ và hợp tác với nhau.
Niềm vô tư tôn giáo bị thay thế một cách lộ liễu bởi những động cơ
trần tục khác. Xin không được trình bày cụ thể trong bài tiểu luận nhỏ này
bởi có quá nhiều những công trình khoa học xoay quanh vấn đề trên.
Không chỉ có vậy, một đặc tính truyền thống của tâm lý dân tộc Việt
mà các thương nhân Hà Lan là tín đồ.
3. Với mặc cảm tự cao của một độc thần giáo (MonoTheism), Thiên
Chúa giáo ngay từ buổi đầu vào Việt Nam đã tỏ ra xa lạ và gặp phải những
phản kháng nội thân của văn hóa bản địa.
Bên cạnh những mặt tích cựu có đóng góp nhiều giá trị cho văn hoá
Việt Nam : Chữ quốc ngữ, khoa học kĩ thuật… Thiên Chóa Giáo cũng tác
động không nhỏ dẫn tới giải thể một số yếu tố văn hoá trong những vùng
ảnh hưởng của nó. Là một tôn giáo nhất thần, ngay trong điều răn thứ nhất:
“Không được thờ phụng một thần nào khác ngoài ta”
∗
, Đạo Ki Tô cũng tỏ
xem Phô lôc 2.
10
ra c quyn, gt b mt cỏch lnh lựng nhng giỏ tr vn hoỏ truyn thng
cú tớnh cht l tr lc ca nú trờn con ng m rng nc Chỳa. Giỏo
s Nguyn Vn Trung, mt trớ thc Cụng giỏo cú vit : Chỳng ta tr nờn
xa l trc ng bỏo khụng Cụng giỏo, vỡ mt ngi Vit Nam theo o
chng nhng phi b tụn giỏo c truyn v t tiờn, chp nhn c tin Cụng
giỏo cũn phi b gia ti vn hoỏ Vit Nam
5
.
o thờ cúng t tiờn-mt nột vn húa rt sõu sc mang m giỏ tr
nhõn vn ca dõn tộc Vit ó tn ti v phỏt trin hng ngn i nay, in
m du ấn trong i sng sinh hot ca ngi dõn nc Nam. Sự lựa chn
bn th t tiờn vi bn th Chúa theo th ph nh ln nhau ó chia ụi dõn
Vit lm hai phe : Lng v Giỏo. Dõn o buc phi gỏc qua mt bờn
truyn thng ú mt lũng phng s Chúa v dng nh h ó mc phi
mt cỏch trc tip chớnh cỏi ti t tụng vi dõn tộc mỡnh. Thỡ cú l gỡ, dõn
Lng li chng nhỡn dõn Giỏo bng mt ỏnh mt khụng my thin cm c
giỏo hay nhng tp tc búi toỏn, mờ tớn d oan, trong nóo trng ca h vn
cũn s thỏnh hn s Chỳa. Con ngi ch xỏc nh c mỡnh khi cú
cụng c l vn hoỏ: t tiờn, dõn tộc v cỏc thnh t c trng khỏc. Bng
chc, nhng th trờn b chn ng mnh di nh hng ca o Thiờn
Chúa. Nhng sinh hot linh thiờng trc õy luụn hin din trong nhng
thi khc quan trng ca cuc i trong con mt ca cỏc giỏo s nay li b
coi l cỏc th t o mờ tớn d oan cn phi xoỏ b. Thiờn Chúa Giỏo ó
tn cụng trc tip vo i sng tõm linh v cỏc sinh hot tinh thn ca
ngi dõn bn x. Nú ó thỳc y mt ln súng chng i mnh m ca
khụng ch riờng nh cm quyn m c mt b phn lng dõn. Vn hoỏ
Vit Nam mt ln na li tri dy bng tt c nhng gỡ mỡnh cú c
i mt vi ln súng tỏc ng ca o Thiờn Chúa. Samuel Hungtington
ó a ra mt nh lớ thú chúng ta ch bit mỡnh l ai khi chúng ta xỏc
nh c mỡnh khụng phi l ai v nht l khi chúng ta bit mỡnh chng li
ai
18
. Cuc u tranh gia vn hoỏ Vit Nam m ng u l cỏc nh cm
quyn, cỏc trớ thc vi Thiờn Chúa Giỏo khụng ch dng li tm u
tranh v mt t tng m cũn biu hin rt khc lit cỏc chớnh sỏch cm
o, bt o v c dit o.
17
Nguyễn Hồng Dơng, Nghi lễ và lối sống công giáo trong văn hoá Việt Nam, NXB KHXH, H.2001
GS chính trị học ĐH Haverd
18
Samuel Hungtington, Sự va chạm của các nền văn minh, NXB Lao Động, H.2003, tr.12
12
Xột khớa cnh t tng, chỳng ta thy ch yu l cuc u tranh
gia Nho giỏo v o Gia Tụ. Nhng tỏc phm c bn ca cỏc nh nho cú
cho rng ú l vic ym mch phỏt vng ca nhõn dõn. Hoc nh vic k
c Chúa sng li truyn phộp kớn cho cỏc mụn , thỡ cỏc ụng li miờu t
nh ton nhng vic xu xa, hóm hi ngi ta khụng ch lỳc sng m c lỳc
hp hinm Minh Mng th 16, quan ụ sỏt Phan Bỏ i tõu: t giỏo
Tõy Dng lm say m lũng ngi, tht l mt o kit hit hn ht trong
nhiều học giả Thiên Chúa Giáo phủ nhận tính chân thực trong nội dung cuốn sách
6
,7
Trần Văn Giàu, Sự phát triển của t tởng ở Việt Nam, tập I Hệ ý thức Phong kiến và sự thất bại của nó
trớc các nhiệm vụ lịch sử, sđd, tr.344
8
Phạm Ngộ Hiên , Tây Dơng Gia Tô bí lục, NXB KHXH, H.1981, tr.124
13
cỏc o d oannay xin tham bỏc L v Lut, nh rừ iu cm, khin
ngi ta bit rn cha, thỡ mi dp tt c d oan giỳp cho chớnh o
c lu hnh m thiờn h cng theo thói tt
9
. Cỏc nh nho thc khụng cú
ý tng no mi m, ch quanh qun trong a ht nh hng ca Nho giỏo
i chi vi Thiờn Chúa Giỏo - i din l cỏc giỏo s, nhng nh thn
hc Phng Tõy. V k chung, s lun qun trong lý lun ca cỏc nh nho
trong cuc u tranh t tng nỏo nhit trờn ó phn ỏnh mt phn no tỡnh
cnh chung ca Nho giỏo thi on ú.
Khụng ch cũn dng li nhng u tranh t tng, nhng hot
ng n ỏp Thiờn Chúa Giỏo l biu hin cao nht ca ni dung u tranh
gia nn vn húa Vit Nam m i din l nhng ngi ng u nh nc
trờn lp trng Nho giỏo vi o Gia Tụ. Nhỡn sut lch s k t sc ch
cm o
cho cỏc nh nho v cỏc giỏo s Vit Nam mt c hi tt phỏt trin t
tng, m rng kin thc, nhng rt tic l s tht khụng phi nh vy, ch
thy xng mỏu v hn thự, k c li l Thc dõn Phỏp v ch Thc dõn
Phỏp m thụi
10
. Li nhn nh trờn nh một ting th di ca tỏc gi trc
hin tng lch s bi thm ấy.
4. Nu ch nhỡn khớa cnh trn th tht l thiu xút v phin din.
S tỏc ng qua li v mt vn húa gia Phng ụng v Phng Tõy qua
trng hp ca Thiờn Chỳa giỏo vo Vit Nam rt rừ nột v cha nhiu yu
t tớch cc. Cỏc giỏo s dự mun hay khụng khi mang o Thiờn Chúa ti
Vit Nam, vụ hỡnh chung ó gii thiu mt cỏch vụ t vi ngi dõn bn
x v mt th gii vn minh Phng Tõy khỏc bit v hin i. Nhng
cụng ngh, k thut v khoa hc cng c truyn bỏ c v lý thuyt v
phng tin c th. Thiờn Chúa Giỏo khi du nhp vo nc ta ó lm
phong phỳ thờm nn vn húa Vit Nam, cho dự cú lỳc nú ó i mt mt
cỏch gay gt v quyt lit vi mt s tụn giỏo, tớn ngng v phong tc ca
dõn tộc. Bc tranh vn húa dõn tc li c b sung mt gam mu mi.
Nhng thnh tu ca khoa hc k thut Phng Tõy khin cho khụng
ch dõn thng theo o b cun hút m ngay c nhiu nh cm quyn cng
cm thy rt thú v v l lm. De Rhodes gp Thanh ụ vng Trnh Trỏng
ti ca Bng (Thanh Hoỏ) lỳc Chúa c binh i ỏnh chúa Nguyn nm
1627, ụng dõng lờn mt quyn thiờn vn bng ch hỏn v ct ngha nhng
hỡnh v theo kin gii ca mỡnh, Chúa rt mờ sau ú cũn dõng mt chic
ng h Phng Tõy lm chúa rt thớch. S c cũn ghi nhn Bỏ a Lộc vo
10
Trần Văn Giàu, Sự phát triển của t tởng ở Việt Nam, tập I Hệ ý thức Phong kiến và sự thất bại của nó
trớc các nhiệm vụ lịch sử, sđd, tr. 358
15
dp tt Nguyờn ỏn nm 1791 Si Gũn ó cho th khinh khớ cu v lm
vào Việt Nam từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX, Viện nghiên cứu tôn giáo,
Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam, trung tâm UNESCO bảo tồn và phát triển
văn hoá dân téc Việt Nam, năm 2001.
2. Đỗ Quang Hưng, Một số vấn đề Lịch sử Thiên Chóa
Giáo ở Việt Nam, Sách ĐHTH Hà Nội, H.1991.
3. Nguyễn Văn Kiệm, Góp phần tìm hiểu một số vấn đề
Lịch sử cận đại Việt Nam, NXB VHTT, H. 2003
4. Trần Văn Giàu, Sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam,
tập I Hệ ý thức Phong kiến và sự thất bại của nó trước các nhiệm vụ lịch
sử, NXB TP HCM năm 1993.
5. Phạm Ngộ Hiên, Nguyễn Hòa Đường , Tây Dương Gia
Tụ Bớ Lụcá Nxb KHXH, H. 1981
6. Lm Trần Tam Tỉnh, Thập giá và lưỡi gươm, Nxb Trẻ, H.
1988
7. Lê Nguyễn, Xã hội Đại Việt qua bót ký của người nước
ngoài, NXB Văn Nghệ TP HCM, năm 2004.
8. Li Tana, Xứ Đàng Trong lịch sử kinh tế – xã hội Việt
Nam thế kỷ XVII và XVIII, NXB trẻ năm 1999.
9. Yoshiharu Tsuboi, Nước Đại Nam đối diện với Pháp và
Trung Hoa 1847-1885, Ban KHXH Thành uỷ TP HCM năm 1990.
10. Insun Yu, Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII-XVIII,
NXB KHXH, H. 1994.
11. Cristophoro Borri, Xứ Đàng Trong năm 1621, NXB TP
HCM năm 1998.
12. Rô-gie Ga-rô-đi, Giáo hội, Chủ nghĩa Thực dân và các
phong trào độc lập dân téc, Đặc san Thiên Chóa Giáo (tháng 1-1959),
NXB ST, H.1961.
13. Samuel Hungtington, Sù va chạm của các nền văn minh,
NXB Lao Động, H.2003
14. Arnold Toynbee, Nghiên cứu về lịch sử – một cách thức