Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Nghiên cứu về các loại hình chi trả cổ tức - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
K H O A T À I C H Í N H
MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHI
ỆP
P
Nghiên c󰗪u v󰗂 các lo󰖢i hình chi tr󰖤 c󰗖 t󰗪c
GVHD : TS Nguy
ễn Thị Uyên Uyên
SVTH : Nhóm nghiên c
ứu
paper
L
ớp
: NH ĐÊM 4
6
- K2
3
N i ê n k h o á 2 0 1 2 – 2015
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 1
MỤC LỤC
1. Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức 3
1.1 Cổ tức 3
1.2 Chính sách cổ tức 3
2. Các hình thức chi trả cổ tức 3
2.1 Chính sách chi tr
ả cổ tức bằng tiền mặt

ụ thực tế
9
2.4 Chính sách chi trả cổ tức khác 10
a. Chính sách cổ tức chia nhỏ cổ phần 10
b. Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi 11
c. Chính sách cổ tức mua lại cổ phiếu của chính mình 12
d. Ví dụ thực tế 13
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức 15
II. CÁC LÝ THUYẾT CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 18
1. Các lý thuyết về chính sách cổ tức - 4 mô hình cách
đi
ệu của Lintner về chính sách cổ tức 19
1.1. Các doanh nghiệp sung mãn th
ư
ờng có tỷ lệ chi trả cổ tức cao, còn doanh nghiệp tăng
trưởng có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp 19
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 2
1.2. Các CFO tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn là mức chi trả cổ tức 19
1.3. Các CFO miễn cưỡng khi đưa ra các quyết định về thay đổi chính sách cổ tức 19
1.4. Cổ tức thay đổi theo sau những thay đổi trong lợi nhuận ổn định và kéo dài. Những thay
đổi lợi nhuận tạm thời sẽ không tác động gì
đ
ến chi trả cổ tức 20
2. Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp 20
2.1. Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp (MM) 20

của doanh nghiệp và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2. Các hình thức chi trả cổ tức
2.1 Chính sách chi tr
ả cổ tức bằng tiền mặt
Là vi
ệc chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho
c
ổ đông,
thư
ờng
vi
ệc chi trả cổ tức
b
ằng tiền m
ặt cho c
ổ đông theo một
t
ỷ lệ phần trăm trên mện
h giá.
Ví dụ: Mệnh giá 10.000 đ công ty áp dụng hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt là
12% thì cổ đông nhận được một lư
ợng tiền mặt
là 1.200 đ
a. Đi
ều kiện áp dụng
Đ
ể có thể áp dụng hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì công ty phải đáp
ứng đ
ư
ợc các đ

ổ tức ổn định cho cổ đông.
b. N
ội dung hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt
Chính sách c
ổ tức n
ày được xây dựng dựa trên lý thu
y
ết ổn định lợi tức cổ
ph
ần. Theo đó các doanh nghiệp sẽ duy trì việc chi trả cổ tức qua các năm ở mức
tương đ
ối ổn định, những biến động nếu có l
à không đáng kể do đó các công ty sử
d
ụng phương pháp chi trả cổ tức này sẽ rất miễn cưỡng trong việc tăng hay
gi
ảm
m
ức chi trả cổ tức quá lớn
c. Ưu như
ợc điểm
 Ưu đi
ểm
- Hành đ
ộng chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định sẽ hàm chứa thông tin về
tình hình kinh doanh c
ủa công ty và các cổ đông cũng nhìn vào chính sách phân
ph
ối của công ty để định giá. Một chính sách chi tr
ả cổ tức bằng tiền mặt ổn định

c
ủa m
ình, bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu đầu tư doanh nghiệp phải huy động vốn
t
ừ bên ngoài do đó chính sách này sẽ không phù hợp với các công ty đang trong
giai đo
ạn khởi sự, tăng trưởn
g ho
ặc với các doanh nghiệp nh
ỏ.
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 5
d. Ví d
ụ thực tế
Minh h
ọa cho công ty đang áp dụng ph
ương pháp chi trả cổ tức này có thể
k
ể đến như Công ty cổ phần sữa Việt Nam
- Vinamilk.
M
ới nhất cuối tháng 07/2013 vừa qua Vinamilk vừa thông báo
t
ạm ứng cổ
tức đợt một năm 2013. Theo đó, tỷ lệ tạm ứng là 20% (mỗi cổ phiếu nhận 2.000
đ

ũng c
ố lượng tiền mặt hiện có
trong vốn cổ phần c
ũng nh
ư c
ủa Doanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
a. N
ội dung h
ình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiế
u
- Chi tr
ả cổ tức bằng cổ phiếu là các hình thức công ty phát hành thêm
nh
ững
c
ổ phiếu của chính công ty đó tương ứng với phần lợi nhuận sau
thu
ế dành trả cổ
t
ức và phân phối cho cổ đông theo tỷ lệ cổ phần mà họ
đang n
ắm giữ.
- C
ổ tức cổ phần là một sự gia tă
ng m
ột lượng cổ phần của doanh nghiệp với
các c
ổ phần mới được chia cho các
c
ổ đông

ắn hạn nhằm giảm tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt trong một vài
năm v
ới mục đích tiết kiệm vốn để tái đầu t
ư, mở rộng sản xuất, kinh doanh. Vấn
đ
ề đặt ra là doanh nghiệp lấy nguồn lợi nhuận để chia cổ tức bằng cổ phiếu. Trong
đa s
ố các tr
ường hợp, phả
i là các doanh nghi
ệp luôn kinh doanh hiệu quả mới có
ngu
ồn lợi nhuận để chia cổ phiếu
.
c. Ưu như
ợc điểm
 Ưu điểm
- Ở một tỷ lệ chi trả cổ phiếu ở tỷ lệ thấp thì có thể coi việc này như chi trả cổ
tức bằng tiền mặt vì nó không làm ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu. Bằng việc
chi trả cổ tức bằng cổ phiếu này thì các công ty cổ phần đ
ã th
ực hiện việc giảm giá
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 7
trị thị trường của cổ phiếu. Điều này đồng ngh
ĩa v

ĩa v
ới việc các nhà đầu
tư khác có thêm cơ hội để đầu tư vào công ty và gia tăng lợi nhuận theo kỳ vọng
của họ.
- Số tiền chia cổ tức sẽ không bị đánh thuế và hoàn toàn được tái đầu tư vào
lại công ty. Nên về mặt ngắn hạn công ty sẽ có lợi.
 Như
ợc điểm
- Tuy nhiên, vẫn có trường hợp khi nhà đầu tư nắm giữ nhiều cổ phiếu hơn <–
> cổ phiếu công ty bị pha loãng —> Sẽ dẫn đến nhà đầu tư có tâm l
ý bán b
ớt đi
(Theo William J. O’Neil). Cho nên, việc ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực của việc
chia cổ tức loại này phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thanh khoản của cổ phiếu
công ty hiện tại.
- Khi chia cổ tức bằng cổ phiếu thì nhà đầu tư sẽ bị mất chi phí cơ hội so với
việc chia cổ tức bằng tiền mặt ( do việc chia bằng tiền mặt tạo áp lực tăng giá nhiều
hơn).
d. Ví d

th
ực tế
Nếu một công ty quyết định trả cổ tức cổ phần 5%, nó sẽ gia tăng số lương
cổ phần lên 5%. Nếu doanh nghiệp có 1 triệu cổ phần, có ngh
ĩa là doanh nghi
ệp sẽ
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy

ù hình thức này không phổ biến, song các công ty cổ phần cũng có t
h

tr
ả cổ tức bằng các tài sản khác: trái phiếu hoặc chứng khoán khác của công ty hay
th
ậm chí l
à tài sản của chính công ty.
a. Đi
ều kiện áp dụng
Trước hết doanh nghiệp phải có tài sản để phân phối.
Thứ hai, từ góc độ doanh nghiệp, cổ tức tài sản có thể được phân phối nếu doanh
nghiệp không muốn pha loãng cổ phần hiện tại hoặc nếu doanh nghiệp không có đủ
tiền mặt để thực hiện chi cổ tức bằng tiền.
b. Hình th
ức chi trả
Cổ tức tài sản có thể dưới hình thức các sản phẩm thực tế của hàng tồn kho
hàng hóa của công ty - chẳng hạn như các mặt hàng tạp hóa trong trường hợp của
một siêu thị , một căn hộ trong trường hợp của một công ty bất động sản, hoặc một
chiếc xe hơi trong trường hợp của một nhà sản xuất ô tô .
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 9
Hoặc các công ty c
ũng có th
ể chi trả bằng các tài sản khác của công ty,
chẳng hạn cổ phiếu của các công ty con.

th
ực tế
Vào năm 2009, l
ần đầ
u tiên t
ại Việt Nam có một
doanh nghiệp chia c
ổ tức
b
ằng t
ài sản là trái phiếu của công ty mẹ. Đó là trường hợp của Công ty cổ phần
Công nghi
ệp Thương mại Masan (Masan Food).
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 10
Vào th
ời điểm đó, cổ phiếu của Masan Food đang được giao dịch trên thị
trư
ờng OTC
v
ới giá 115.000 đồng/cp (mệnh giá 10.000 đồng/cp).
Năm 2008, Công ty th
ực hiện chia cổ tức năm 2007 theo tỷ lệ 20:11, chia cổ phiếu
thư
ởng theo tỷ lệ 5:1. Đầu năm 2009, ĐHCĐ của Masan Food thống nhất chia cổ
tức năm 2008 với tỷ lệ hơn 140%, một con số ấn tượng trong bối cảnh nhiều doanh

lên đ
ến 360 tỷ đồng.
2.4 Chính sách chi trả cổ tức khác
a. Chính sách cổ tức chia nhỏ cổ phần
Khái niệm: Là hành động của công ty nhằm làm tăng số lượng cổ phiếu của
công ty.
Ví dụ: Một công ty có 100 CP giá 1 CP là 50$, giá trị vốn hóa của công ty 5000$.
Chia nhỏ CP thì công ty có 200 CP, giá 1 CP là 25$, nhưng giá trị vốn hóa của
công ty vẫn là 5000$.
Công ty có thể chia theo bất kỳ tỷ lệ nào. Trong thực tế người ta thường hay chia
theo tỷ lệ 1:2, 1:3, 2:3.
Nguyên nhân: Ví dụ công ty phát hành 100 CP, mỗi CP là 4$. Công ty quyết
định chia cổ phiếu theo tỷ l:2, tức là 1 CP được chia thành 2 CP. Sau khi phân chia,
công ty có số lượng CP là 200 CP, mỗi CP là 2$. Ta thấy trước phân chia c
ũng như
sau phân chia tổng giá trị CP không thay đổi, giá trị CP của nhà đầu tư không thay
đổi. Vậy nguyên nhân tại sao công ty lại làm như vậy:
 Làm cho nhà đầu tư cảm thấy giá trị CP của họ tăng lên
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 11
 Thu hút thêm các nhà đầu tư nhỏ và trung bình. Thực chất chia nhỏ CP
giống như hành động chia nhỏ một cái bánh để thị trường có thể tiêu hóa dễ dàng.
 Tăng sự ổn định về mặt giá cả cho CP. Ví du: Công ty có tổng Giá trị cổ
phiếu là 200 $. Trường hợp 1: công ty phát hành 2 CP, mỗi CP 100$. Trường hợp
1: công ty phát hành 200 CP, mỗi CP 1$. Ta so sánh sự ảnh hưởng cnủa sự thay đổi
giá một CP đến giá các CP còn lại. Từ Công ty này có một nhà đầu tư nắm giữ 1

doanh nghiệp thuộc loại này thường là các doanh nghiệp công ích, các doanh
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 12
nghiệp hoạt động trong các ngành không mang tính chu kỳ hoặc một ngành đ
ã bão
hòa. Khi
đó chính sách c
ổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi sẽ mang đến một mức cổ
tức chi trả cho các cổ đông c
ũng như l
ợi nhuận giữ lại ổn định từ kỳ này sang kỳ
khác. Từ đó làm cho các doanh nghiệp này thực hiện công tác quản lý tài chính
được đơn giản hơn.
Thứ hai, với chính sách cổ tức này, các doanh nghiệp có lợi nhuận ổn định
thường dễ dàng quyết định c
ũng như th
ực hiện chính sách cổ tức của mình trong
mỗi năm. Các doanh nghiệp này dễ dàng chủ động giữ lại một mức lợi nhuận
không đổi mỗi năm dựa trên các nhu cầu đầu tư đ
ã c
ố định trước. Từ đó, các doanh
nghiệp c
ũng d
ễ dàng duy trì
đư
ợc cấu trúc vốn mục tiêu đ

chọn mua CĐ nào trước, sau) ; phân phối quyền bán laị có khả năng chuyển
nhượng và CP mục tiêu ( CĐ có quyền ba lại cho công ty một mức giá, một thời
gian xác định, CĐ không thực hiện sẽ bán quyền bán trên thị trường, theo đó CĐ
có giá đăng ký bán lại cho các CĐ có giá đăng ký thấp nhằm thu lại một khoảng
tiền).
d. Ví dụ thực tế
Quan sát chính sách cổ tức của các công ty Mỹ trong thời gian từ năm 1960
– 2003, ta có nhận xét:
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 14
Cổ tức có xu hướng đi theo lợi nhuận, ổn định hơn lợi nhuận; tức là gia tăng
cổ tức thường đi sau gia tăng trong lợi nhuận và ngược lại sự cắt giảm cổ tức đôi
khi đi sau sự sụt giảm trong lợi nhuận. Hình sau thể hiện mối quan hệ này:
Qua hình trên ta thấy những thay đổi cổ tức đồng hành với những thay đổi
trong lợi nhuận qua các năm và d
ãy bi
ến động cổ tức thì bằng phẳng hơn so với
dãy biến động lợi nhuận.
Tình hình lợi nhuận của các công ty trong khoảng thời gian từ năm 1973 –
1988 có nhiều biến động theo chiều hướng đi lên. Trong khi đó thì chính sách chi
trả cổ tức trong khoảng thời gian này vẫn duy trì ở mức ổn định tỷ suất cổ tức chỉ
dao động từ 3,68% - 5.57%, tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức chỉ nằm trong khoảng 39,81
– 57.16%. Tính trung bình qua các n
ăm thì c
ác công ty ở Mỹ có tỷ suất cổ tức ở
mức 3.35% và tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ở mức 49.78%. Hơn nữa, ta thấy cổ tức có

theo đúng những quy định của Nhà nước như sau:
- Quy định về suy yếu vốn: Tức là doanh nghiệp không thể dùng vốn của
mình
đ
ể chi trả cổ tức. Bởi vì ở một số quốc gia thì vốn được định ngh
ĩa ch
ỉ bao
gồm mệnh giá nhưng ở một số quốc gia khác vốn được bao gồm giá thị trường.
- Quy định về lợi nhuận ròng: là cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng
hiện nay và trong thời gian qua. Doanh nghiệp phải phát sinh lợi nhuận trước khi
được phép chi trả cổ tức tiền mặt. Nhà Nước đưa ra quy định này để ngăn cản chủ
sở hữu rút đi số vốn đầu tư ban đầu, từ đó làm suy giảm đi vị thế an toàn của chủ
nợ.
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 16
- Không thể chi trả cổ tức khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Bởi vì
một công ty đang mất khả năng thanh toán th
ì có ngh
ĩa là n
ợ đang nhiều hơn tài
sản dùng để đảm bảo trả nợ, việc tiếp tục trả cổ tức dẫn tới cản trở những trái
quyền ưu tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, Theo luật
doanh nghiệp điều 93 năm 2005 thì nguồn chi trả cổ tức là lấy từ lợi nhuận giữ lại
nhưng phải đảm bảo đó là lợi nhuận ròng và phải bù đắp được lỗ trước đó nếu có.
Còn theo Thông t
ư s

nhập cổ tức bị đánh thuế ngay, còn thu nhập lãi vốn có thể hoãn
đ
ến các năm sau.
Vì thế sẽ rất logic khi rút ra kết luận là các nhà đầu tư có thể không thích nhận cổ
tức. Điều này sẽ được phản ánh trong giá cổ phiếu. Những yếu tố khác không đổi,
giá cổ phiếu của các công ty trả cổ tức sẽ thấp hơn giá cổ phiếu của các công ty giữ
lại thu nhập để tái đầu tư. Khi quyết định chi trả cổ tức, doanh nghiệp sẽ cân nhắc
đến sự chênh lệch giữa thuế suất đánh trên thu nhập lãi vốn và thu nhập cổ tức.
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 17
Rõ ràng các yếu tố vừa trình bày có xu h
ư
ớng như khuyến khích doanh nghiệp giữ
lại lợi nhuận nhiều, tuy nhiên nếu doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận nhiều với mục
đích bảo vệ các cổ đông khỏi phải chi trả thuế thu nhập cá nhân trên cổ tức sẽ đi
ngược lại mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
3.4 Các ảnh hưởng của khả năng thanh toán:
Chi trả cổ tức là dòng tiền đi ra. V
ì v
ậy, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
càng lớn, doanh nghiệp càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức. Ngay cả khi một
doanh nghiệp có một thành tích quá khú tái đầu tư lợi nhuận cao, đưa đến một số
dư lợi nhuận giữ lại lớn, có thể doanh nghiệp này không có khả năng chi trả cổ tức
nếu không có đủ tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt. Khả năng thanh
khoản thưởng trở thành một vấn đề trong giai đoạn kinh tế suy yếu dài hạn, khi cả
lợi nhuận và dòng tiền đều sụt giảm. Các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng

ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 18
cổ phần mới để huy động vốn cổ phần cần thiết, doanh nghiệp thuộc loại này
thường giữ lại một phần lớn lợi nhuận và tránh bán cổ phần mới ra công chúng vừa
tốn kém vừa bất tiện.
3.8 Lạm phát:
Trong một môi trường lạm phát, vốn phát sinh từ khấu hao thường không đủ
để thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản này c
ũ k
ỹ, lạc hậu. Trong
trường hợp này, một doanh nghiệp có thể buộc phải giữ lại một tỷ lệ lợi nhuận cao
hơn để duy trì n
ăng l
ực hoạt động cho tài sản của mình.
Lạm phát c
ũng có m
ột tác động trên nhu cầu vốn luân chuyển của doanh
nghiệp. Trong một môi trường giá cả tăng, số tiền thực tế đầu tư vào kho hàng và
các khoản phải thu có chiều hướng tăng để hỗ trợ cho cùng một khối lượng hiện
vật kinh doanh. Như vậy, lạm phát có thể buộc một doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận
nhiều hơn để duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như trước khi có lạm phát.
3.9 Các ưu tiên của cổ đông:
Một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông th
ì ban
điều hành có thể ấn định mức cổ tức theo ưu tiên của các cổ đông ( tức là mục tiêu,
sở thích của cổ đông). Còn các doanh nghiệp có số lượng cổ đông lớn, rộng rãi thì
không thể tính đến các ưu tiên của cổ đông khi quyết định chi trả cổ tức mà chỉ có
thể xem xét các yếu tố cơ hội đầu tư, nhu cầu dòng tiền, tiếp cận thị trường tài
chính và các yếu tố liên quan khác. “ Hiệu ứng khách hàng” cho thấy các nhà đầu

mãn mức độ tăng giá cổ phiếu không nhiều làm cho thu nhập từ thặng dư vốn cổ
phần tăng nhẹ hoặc giảm.
- Tránh được tình trạng đầu tư dưới mức. Trong giai đoạn này, các cơ hội
đầu tư giảm. Vì vậy, nếu không chia cổ tức cho cổ đông th
ì các CFO s
ẽ dùng tiền
để đầu tư và các dự án ít sinh lợi.
- Chia cổ tức cao để nhà đầu tư không còn ảo tưởng vào triển vọng phát
triển của doanh nghiệp.
Giai đoạn tăng trưởng có mức chi trả cổ tức thấp là do
- Giai đoạn này doanh nghiệp có nhiều các cơ hội đầu tư và cần tiền để đáp
ứng nhu cầu đầu tư. V
ì v
ậy, chính sách cổ tức là giữ lại lợi nhuận, chi trả cổ tức
danh ngh
ĩa l
àm t
ối đa hóa giá trị doanh nghiệp, tố đa hóa tài sản của cổ đông.
- Tránh việc đánh mất những cơ hội đầu tư tốt do thiếu tiền.
- Củng cố niềm tin của cổ đông và triển vọng phát triển của công ty.
1.2. Các CFO tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn là mức
chi trả cổ tức
Sự ổn định trong việc chi trả cổ tức được các nhà đầu tư và CFO ưa thích.
Vì vậy, các CFO quan tâm đến sự ổn định hơn là mức chi trả tuyệt đối.
1.3. Các CFO miễn cưỡng khi đưa ra các quyết định về thay đổi
chính sách cổ tức
CFO tin rằng cổ đông thích sự ổn định trong chi trả cổ tức. Vì vậy, cho dù
doanh nghiệp hoạt động tốt có thể tăng mức chi trả cổ tức nhưng các CFO rất miễn
cưỡng khi thay đổi.
Đối với các doanh nghiệp bảo thủ thì tỷ lệ điều chỉnh khá thấp.

thành lãi vốn bằng cách bán cổ phiếu để thu vè tiền mặt. Vì vậy, cổ đông không
quan tâm chính sách cổ tức của doanh nghiệp không tác động đến giá cổ phiếu
không tác động đến giá trị doanh nghiệp.
- Không có chi phí phát hành: doanh nghiệp có thể tài trợ bằng lợi nhuận
giữ lại hoặc phát hành cổ phần mới. Trong trường hợp có chi phí phát hành thì chi
phí sử dụng vốn của cổ phần mới phát hành sẽ đắt hơn và CTV doanh nghiệp sẽ
thiên về giữ lại lợi nhuận hơn là chia cổ tức. Trong trường hợp không có các chi
phí phát hành này thì chi phí sử dụng vốn của hai nguồn tài trợ này là như nhau
không tác động đến giá trị doanh nghiệp.
- Chính sách đầu tư và vay nợ cố định: theo MM, chỉ có quyết định đầu tư
tác động đến giá trị doanh nghiệp. Vì vậy, MM cố định chính sách đầu tư để xét tác
động của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp.
Môn tài chính doanh nghi
ệp
GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 21
- Không có sự bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lí và nhà đầu tư: Thông
tin minh bạch, nhà đầu tư và nhà quản trị có kỳ vọng như nhau về giá trị doanh
nghiệp.
b. Qui luật bảo tồn giá trị
Việc phát hành thêm cổ phần để chi trả cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị
doanh nghiệp mà chỉ pha loãng giá trị cổ phiếu.
Cách 1: doanh nghiệp phát hành cổ phần mới bán cho các cổ đông mới để
lấy tiền trả cổ tức cho cổ đông c
ũ.
Cách 2: Cổ đông c
ũ bán c
ổ phần cho cổ đông mới để nhận tiền mặt

GVHD: TS Nguy
ễn Thị Uy
ên Uyên
Nhóm nghiên cứu paper Trang 22
b. Chính sách c
ổ tức làm tăng giá trị doanh nghiệp
(Trư
ờng phái
hữu khuynh bảo thủ)
Không thích rủi ro: cổ tức làm giảm tính bất trắc của các cổ đông do cổ tức
là một dòng thu nhập thường xuyên, chắc chắn còn thu nhập tương lai (l
ãi v
ốn) ít
chắc chắn hơn. Do vậy khi doanh nghiệp áp dụng chính sách cổ tức cao, đối với
những cổ đông không thích rủi ro, họ chấp nhận việc chiết khấu lợi nhuận tương lai
của doanh nghiệp với tỷ lệ thấp hơn (tức là r nhỏ), khi đó hiện giá của cổ phần sẽ
cao, tương ứng với việc làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Chi phí giao dịch: Việc xuất hiện chi phí giao dịch khi bán cổ phần sẽ làm
giảm lãi vốn của nhà đầu tư khi bán cổ phần. Nhà đầu tư sẽ thích những doanh
nghiệp có chính sách cổ tức thiên về chi trả cổ tức. Họ sẽ đầu tư vào những doanh
nghiệp có cổ tức cao, khi đó, giá cổ phiếu sẽ tăng làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Chi phí đại diện: Việc chi trả cổ tức sẽ làm giảm tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ở
doanh nghiệp, làm hạn chế dòng tiền tự do tại công ty. Khi cần vốn, doanh nghiệp
có thể tiến hành đi vay, hoặc phát hành các cổ phần, hoặc bán cổ phần. Khi đó
doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát kỹ lưỡng của các cơ quan điều phối và các nhà
đầu tư tương lai. Điều này cũng như một chức năng giám sát của ban điều hành.
Các nhà đầu tư còn lo ngại về vấn đề đại diện sẽ phản ứng tích cực trước chính
sách tăng cổ tức. Từ đó làm tăng giá trị doanh nghiệp
Tín hiệu của chính sách cổ tức: một sự gia tăng trong chính sách cổ tức hay
phát hành cổ phiếu thưởng được xem như một sự kỳ vọng vào hoạt động kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status