Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này
do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện.

Học viên thực hiện luận văn
Đỗ Thị Thu Hiền
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của thầy cô Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy cô trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Đức Bình đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế
Quốc dân cùng thầy cô trong khoa Thương mại Quốc tế đã tạo rất nhiều điều kiện
để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý anh, chị trong Ban Tìm kiếm thăm dò Khai
thác Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, anh /chị trong Vụ năng lượng Bộ
Công thương đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót, rất mong
nhận được những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.

Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Học viên
Đỗ Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU

9
OPEC
Tổ chức các nước xuất khẩu
dầu lửa
Organization of the Petroleum
Exporting Countries
10 PVN Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Petrovietnam
11
PVEP
Tổng Công ty thăm dò khai thác
dầu khí
Petrovietnam Exploration
Production Corporation
12 TDKT Thăm dò khai thác
13 TKTD Tìm kiếm thăm dò
14 PSC Hợp đồng phân chia sản phẩm Production sharing contract
15 JOA Thỏa thuận điều hành chung Joint operating Agreement
16 JOC Hợp đồng điều hành chung Joint operating contract
17 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
18 WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ Hoạt động Dầu khí Việt Nam Error: Reference source not
found
Hình 2.2: Số HĐDK được ký kết giai đoạn 1988 - 2010 theo bể trầm tích. .Error:
Reference source not found
Hình 2.3: Số HĐ đã ký theo hình thức hợp đồng 1988 – 2010 Error: Reference
source not found
Hình 2.4: Số HĐ ký mới trong giai đoạn 2007-2010 của PVEP Error:
Reference source not found

cùng quan trọng. Vì vậy, việc đề ra chiến lược cụ thể nhằm thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đến 2025 là vô cùng cấp
thiết nhằm góp phần hiện thực hóa mục tiêu mà chiến lược trên đây đã đề ra.
Luận văn tập trung nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh
vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thăm dò khai thác dầu
khí trong giai đoạn 2011 – 2025.
Những đóng góp của luận văn:
Khát quát được những đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí:
Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo được: Chủ thể quản
lý kinh tế nhà nước phải xác định tài nguyên khoáng sản như là một trong
những tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc về sở hữu toàn dân và Nhà nước
là người có thẩm quyền đương nhiên tuyệt đối về quản lý tài nguyên khoáng
sản. Nhà nước phải hướng các doanh nghiệp, các tổ chức khai thác có hiệu
quả, có tác động để họ sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản có hạn của
i
quốc gia bằng cách ban hành và giám sát thi hành các luật về tài nguyên
khoáng sản và môi trường. Hiện nay quốc hội đã thông qua và Nhà nước ban
hành một số luật như: Luật dầu khí, Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nước,
Luật bảo vệ môi trường
Ngành công nghiệp dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn mà chủ yếu là ngoại
tệ mạnh: Quy mô vốn đầu tư lớn là đặc trưng của ngành dầu khí khác biệt với
các ngành công nghiệp khác. Mỗi lĩnh vực hoạt động của ngành dầu khí lại đòi
hỏi lượng vốn đầu tư phù hợp để đạt được hiệu quả kinh tế cao. Do tính chất đặc
thù chứa đựng nhiều rủi ro nên loại trừ những nước trữ lượng dầu khí lớn và xác
suất thành công trong thăm dò và khai thác cao, còn lại giá thành khai thác một
thùng dầu thường rất cao.
Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều rủi ro mang
tính mạo hiểm kinh tế: Việc tìm kiếm một loại khoáng sản ở thể lỏng
và khí nằm sâu trong lòng đất hàng ngàn mét, đã hình thành và tồn tại hàng trăm

phải có kiến thức và kinh nghiệm cao. Công tác điều hành quản lý ở đây phải rất
khẩn trương vì chỉ cần một khâu chậm trễ có thể gây những thiệt hại trầm trọng
cả về người và của.
Để có cơ sở thực tiễn cho việc phân tích, luận văn khát quát kinh nghiệm
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu
khí ở Indonesia và rút ra những bài học kinh nghiệm sau cho Việt Nam:
Thứ nhất, các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm đến việc thu hồi vốn
đầu tư: có nghĩa là tỷ lệ dầu thu hồi chi phí càng cao thì thu hồi vốn đầu tư càng
nhanh và ngược lại. Tỷ lệ dầu thu hồi cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất và
điều kiện của từng mỏ dầu.
Thứ hai, cho phép các nhà thầu tìm kiếm, thăm dò trong trường hợp không
phát hiện thấy dầu/khí thì được bảo lưu các chi phí đã bỏ ra và khi tiến hành
tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí tại những lô mới theo hợp đồng được phát
iii
hiện thì được thu hồi chi phí đã bỏ ra tại các hợp đồng đã thất bại trước đó
trong thời gian được bảo lưu đến 10 năm kể từ ngày hợp đồng trước đó tuyên
bố thất bại, nếu quá thời hạn này mà nhà đầu tư mới ký hợp đồng mới thì
không được bảo lưu chi phí trước đó đã bỏ ra. Chính sách này đã khuyến khích
nhà đầu tư tiếp tục các hoạt động dầu khí sau khi thất bại tại các lô trước đó
đồng thời là đòn tác động tâm lý khi họ phải chịu những rủi ro cao trong tìm
kiếm và thăm dò dầu khí.
Thứ ba, các nhà đầu tư nước ta luôn chú trọng và quan tâm đến môi trường
đầu tư. Khi gặp những bất lợi, biến động môi trường đầu tư họ thường tìm cách
rút vốn hoặc ngưng đầu tư. Điều này gây nên những biến động bất lợi cho nền
kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư. Vì vậy cần phải tạo môi trường đầu tư thật sự
thông thoáng, ổn định về KT - XH, về chính sách vĩ mô, là vấn đề vô cùng
quan trọng.
Thứ tư, chính sách về thuế và phân chia sản phẩm phải thể hiện tính thống
nhất và có mối quan hệ khăng khít với nhau.
Thứ năm, bổ sung hoàn thiện Luật dầu khí và cải cách chính sách thuế phù

Môi trường đầu tư dầu khí thế giới có nhiều biến động phức tạp
Khả năng cạnh tranh yếu
Những hạn chế về khoa học kỹ thuật và quản lý
Môi trường sinh thái biển bị ô nhiễm
Trên cơ sở những ưu điểm và hạn chế của thu hút FDI vào thăm dò
khai thác dầu khí trong thời gian qua, luận văn đưa ra định hướng, những
giải pháp để thu hút FDI vào thằm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam và
đưa ra một số kiến nghị với nhà nước.
Định hướng thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí :
Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực tìm kiếm thăm
dò nhằm gia tăng trữ lượng khai thác trong đó ưu tiên đối với các vùng ngoài
v
khơi ở độ sâu trên 200 m với điều kiện khó khăn và chưa được các nhà đầu tư
nước ngoài quan tâm.
- Công tác tìm kiếm thăm dò trong nước cần tập trung vào lựa chọn một
số vùng có triển vọng dầu khí cao ở các lô còn mở và vùng/bể trầm tích mới để
tự đầu tư và điều hành. Tiếp tục tăng cường các hoạt động TKTD nhằm gia tăng
trữ lượng dầu khí tại các lô đã có HĐDK và các lô còn mở/đã hoàn trả ở các
bể Sông Hồng, Phú khánh, Tư Chính-Vũng Mây, Cửu Long, Nam Côn Sơn
và Malay-Thổ Chu trong đó ưu tiên các vùng nước sâu, nhạy cảm. Tăng cường
công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản ở các khu vực mới và tìm kiếm thăm dò các
bẫy phi cấu tạo.
- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm bước đầu phát triển lĩnh vực lọc
hóa dầu tiến tới phát triển song song với lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác
để có thể sản xuất ra các sản phẩm chế biến từ dầu khí cần thiết phục vụ nhu cầu
của thị trường ở trong nước, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác
cũng như tăng giá trị xuất khẩu của các sản phẩm từ dầu khí.
- Tiếp tục tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
dự án đang khai thác và các dự án khai thác dầu khí trong tương lai nhằm khai
thác hợp lý tiềm năng dầu khí của quốc gia song song với thu hút đầu tư trực tiếp

Campuchia, Thai Lan tạo nên nhiều vùng chồng lấn. Một số vùng này được các
chuyên gia nước ngoài đánh giá là có tiềm năng dầu khí.
Hoàn thiện cơ chế tạo lập và phát triển vốn hợp lí, đảm bảo cho ngành Dầu
khí có khả năng tích luỹ vốn nhanh. Để có thể thực hiện có hiệu quả các giải
pháp nêu trên, đặc biệt là tăng cường hoạt động nghiên cứu khảo sát, tham gia
vào các liên doanh với cổ phần cao… PetroVietnam cần có lượng vốn tích luỹ
lớn nhờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
Cần hỗ trợ vốn cho PetroVietnam bằng cách cho giữ lại toàn bộ lợi nhuận
sau thuế của PetroVietnam trong xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro, lợi nhuận
vii
sau thuế thu được từ hoạt động Dầu khí. Điều đó sẽ tạo điều kiện cho
PetroVietnam tăng khả năng về vốn cho đầu tư phát triển và làm chỗ dựa về tài
chính để thu xếp vốn trên thị trường tài chính tín dụng trong và ngoài nước.
Cho phép Tập đoàn tự tổ chức và chịu trách nhiệm về việc xét duyệt các
báo cáo trữ lượng và kế hoạch đại cương, kế hoạch phát triển mỏ.
Cần đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa các loại hình đầu tư hợp tác,
chấp nhận tỷ lệ lợi nhuận hợp lý của PetroVietnam trong các hình thức này. Hơn
nữa, chính sách thuế cũng phải hợp lý và ưu đãi hơn. Chỉ đạo các ngành áp dụng
nhất quán và đồng bộ các điều khoản thuế đối với hoạt động dầu khí. Đồng thời
cần cải thiện hơn nữa quan hệ chính trị, kinh tế đối ngoại với các quốc gia trên
thế giới, phát triển quan hệ với các tổ chức tài chính và kinh tế quốc tế để tạo
không khí thuận lợi cho đầu tư nước ngoài.
nói chung tiếp tục phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, thực hiện được
mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, để có thể
sánh vai với các quốc gia khác trong khu vực và nâng cao vị thế của Việt Nam
trên trường quốc tế.

ix
TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN

Đỗ THị THU HIềN
THU HúT VốN đầu t trực tiếp nớc ngoài vào thăm dò
và khai thác dầu khí tại việt nam
Chuyên ngành: kinh tế đôI ngoại
LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts đỗ đức bình
Hà nội - 2011
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Thăm dò và khai thác dầu khí là một ngành kinh tế mũi nhọn đã và đang là
mục tiêu của Chính phủ ta trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước. Đáp ứng lại sự tin sự tin tưởng ấy, ngành dầu khí Việt Nam
đã đạt được một vị trí quan trọng và vững chắc trong nền kinh tế đất nước.
“Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến 2015 và định hướng đến
2025” của Đảng và Nhà nước đã đặt ra mục tiêu “Phát triển ngành Dầu khí trở
thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đồng bộ, bao gồm tìm kiếm thăm dò,
khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu.
Xây dựng Tập đoàn Dầu khí mạnh, kinh doanh đa ngành trong nước và quốc tế”.
Để đạt được mục tiêu to lớn đó, ngành dầu khí Việt Nam cần được đầu tư một
lượng vốn rất lớn mà trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò vô cùng quan
trọng. Vì vậy, việc đề ra chiến lược cụ thể nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống: phương pháp so
sánh, thu thập, tổng hợp và phân tích vừa để thu thập dữ liệu, từ đó phân tích các dữ
liệu thu được được.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tầm quan trọng của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh
vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam
Tuy nhiên, do kiến thức, khả năng, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu còn
hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
2
CHƯƠNG 1
TẦM QUAN TRỌNG CỦA THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC THĂM DÒ
VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
1.1. Đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí và lợi thế của
Việt Nam trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác
dầu khí
1.1.1. Đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí
Trong ngành công nghiệp dầu khí, người ta phân chia ra hai nhánh hoạt động
chính. Đó là công việc “thượng nguồn” hay công nghiệp thăm dò và khai thác dầu
khí và công việc “hạ nguồn” gồm lọc dầu, hóa dầu và phân phối các sản phẩm khí.
Ngành công nghiệp dầu khí vốn là một ngành non trẻ nhưng lại có tác động rất lớn
đến nền kinh tế thế giới, nên việc thăm dò và khai thác dầu khí cũng có những đặc
thù rất khác biệt so với bất kỳ ngành công nghiệp nào mà các nhà đầu tư nên nắm

một trong những tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc về sở hữu toàn dân và Nhà nước là
người có thẩm quyền đương nhiên tuyệt đối về quản lý tài nguyên khoáng sản. Nhà
nước phải hướng các doanh nghiệp, các tổ chức khai thác có hiệu quả, có tác động
để họ sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản có hạn của quốc gia bằng cách
ban hành và giám sát thi hành các luật về tài nguyên khoáng sản và môi trường.
Hiện nay quốc hội đã thông qua và Nhà nước ban hành một số luật như: Luật dầu
khí, Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nước, Luật bảo vệ môi trường
1.1.1.2. Ngành công nghiệp dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn mà chủ yếu là
ngoại tệ mạnh
Quy mô vốn đầu tư lớn là đặc trưng của ngành dầu khí khác biệt với các ngành
công nghiệp khác. Mỗi lĩnh vực hoạt động của ngành dầu khí lại đòi hỏi lượng vốn đầu
tư phù hợp để đạt được hiệu quả kinh tế cao. Do tính chất đặc thù chứa đựng nhiều rủi
4
ro nên loại trừ những nước trữ lượng dầu khí lớn và xác suất thành công trong thăm dò
và khai thác cao, còn lại giá thành khai thác một thùng dầu thường rất cao.
Bảng 1.1: Giá thành khai thác dầu thô
(Đơn vị: USD/thùng)
Nước/Khu vực Mỹ Châu Mỹ
La-tinh
Tây Âu Trung
Cận Đông
Đông Á,
Đông Nam
Á, châu Phi
Giá thành khai thác
trung bình
14,88 4,08 10,51 0,83 2,53
Giá thành khai thác
thấp nhất và cao
nhất

Nguồn : PetroVietnam
Như vậy nếu xét tới mức độ rủi ro cao của công tác thăm dò (1 thành công/9
thất bại) ta sẽ hiểu được tại sao chỉ các tập đoàn lớn mới có độ ổn định về tài chính
trong hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí và tại sao có hàng trăm công ty dầu khí
phá sản mỗi khi có sự dao động giá dầu thô.
1.1.1.3. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều rủi ro
mang tính mạo hiểm kinh tế
Việc tìm kiếm một loại khoáng sản ở thể lỏng và khí nằm sâu trong lòng đất
hàng ngàn mét, đã hình thành và tồn tại hàng trăm triệu năm, đồng thời lại luôn di
dịch quả thực không dễ dàng gì. Hơn nữa, hiện nay các mỏ dầu nằm trên đất liền
hầu như đã được khám phá và khai thác, nên người ta phải tiến ra biển, thăm dò trên
các vùng thềm lục địa mà mức biển dao động từ vài chục mét tới hàng kilomet. Vậy
nên rủi ro luôn là bài toán đầu tiên cần xem xét đối với mọi nhà đầu tư trong lĩnh
vực thăm dò và khai thác dầu khí để đi đến quyết định có đầu tư hay không và đầu
tư ở đâu? Đây quả là một bài toán hóc búa bởi vì có rất nhiều yếu tố rủi ro như sau:
6
Rũi ro kỹ thuật: Mũi khoan có phát hiện mỏ dầu khí hay không? Mỏ phát hiện
có kinh tế hay không? Kỹ thuật có đảm bảo để đạt hệ số thu hồi dầu khí hay không?
Rủi ro chính trị: Chế độ chính sách của quốc gia sở hữu mỏ có ổn định
không? Các sắc thuế có đảm bảo việc khai thác mỏ đạt hiệu quả kinh tế không?
Rủi ro kinh tế: Vấn đề dao động giá dầu thô trong tương lai có thể làm cho đề
án khai thác trở nên rất hiệu quả hoặc hoàn toàn sụp đổ. Đây là một yếu tố bị ảnh
hưởng rất nhiều bởi tình hình kinh tế chính trị có tính chất quốc tế. Rất nhiều các
tập đoàn dầu khí lớn và các tổ chức hiệp hội quốc tế tìm mọi biện pháp khống chế
song vô cùng khó khăn và ít khi đạt được theo mong muốn.
Ngoài ra còn có hàng loạt các rủi ro khác cần phải xem xét như: môi trường,
công nghệ áp dụng, tài chính, tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ, thuê mướn nhân
công Tuy nhiên trong tất cả các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng tới sự thành công
của các nhà đầu tư thì trong thăm dò khai thác dầu khí rủi ro kỹ thuật vẫn là lớn
nhất. Mặc dù đã có sự hỗ trợ rất nhiều của công nghệ hiện đại, song khi chưa thực

khiến các công ty dầu khí đa quốc gia, xuyên quốc gia mở rộng hoạt động đầu tư
của mình ra ngoài chính quốc trên khắp năm châu và đại dương để giảm thiểu bất
trắc. Yếu tố khách quan đáng lưu ý là hầu hết các nước có tài nguyên dầu khí (chủ
yếu là Trung Cận Đông, Châu Phi, Mỹ Latinh) lại là những nước mà nền kinh tế
còn nghèo nàn không đủ sức tự chịu rủi ro để tìm kiếm tài nguyên dầu khí. Điều đó
tất yếu cần tới các công ty dầu khí ở các nước phát triển hơn tham gia vào tìm kiếm
để chia sẻ rủi ro.
Hiện nay trên thế giới, không một nước nào kể cả Mỹ - cường quốc về dầu khí
cũng không thể sản xuất tất cả các loại máy móc thiết bị cho hoạt động dầu khí. Bởi
vậy, hoạt động dầu khí thường có nhiều công ty với nhiều quốc tịch cùng nhau tham
gia đầu tư vào các khâu khác nhau trong tìm kiếm – thăm dò, khai thác một mỏ dầu
khí. Các công ty cung cấp dịch vụ dầu khí cũng có những cơ sở trải khắp toàn cầu
8

Trích đoạn Lợi thế của Việt Nam trong việc thu hỳt FDI vào lĩnh vực thăm dũ và khai thỏc dầu khớ Kinh nghiệm của Indonesia Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Về quy hoạch phỏt triển của ngành dầu khớ Xõy dựng Petrovietnam thành một Tập đoàn dầu khớ hựng mạnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status